OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Thiên Đức

08/04/2021 949.85 KB 137 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210408/29789215879_20210408_084031.pdf?r=694
ADMICRO/
Banner-Video

Để giúp các em học sinh có thêm nhiều tài liệu ôn luyện kiến thức và kĩ năng giải bài tập chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp sắp tới, HOC247 xin gửi đến Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Thiên Đức. Mời các em cùng tham khảo.

 

 
 

TRƯỜNG THPT THIÊN ĐỨC

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 1

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Trong chính sách kinh tế mới ở nước Nga Xô Viết (1921), Nhà nước

A. chỉ nắm ngành ngân hàng.                                                 B. chỉ nắm ngành giao thông.

C. tập trung khôi phục công nghiệp nặng.                              D. không thu thuế lương thực.

Câu 2: Năm 1858, thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm nơi mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam nhằm

A. sử dụng Đà Nẵng làm bàn đạp tấn công Gia Định.

B. thực hiện kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.      

C. nhanh chóng mở rộng quy mô chiến tranh ra cả nước.

D. thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”.

Câu 3: Hạn chế trong chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Việt Nam?

A. Sự giúp từ bên ngoài là điều kiện tiên quyết để phát động đấu tranh.

B. Phân tích thực tiễn của đất nước để xác định nhiệm vụ đấu tranh phù hợp.

C. Không sử dụng phương thức bạo động để chống lại kẻ thù lớn mạnh.

D. Chỉ phát động quần chúng đấu tranh khi có lực lượng vũ trang lớn mạnh.

Câu 4: Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892) và khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) có điểm chung nào sau đây?

A. Sử dụng lối đánh du kích.

B. Phạm vi hoạt động chủ yếu ở 4 tỉnh Bắc Trung Kì.

C. Xây dựng căn cứ chính ở đồng bằng.

D. Tổ chức lực lượng nghĩa quân thành 15 quân thứ.

Câu 5: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?

A. Đông Đức.                   B. Đông Âu.                      C. Bắc Triều Tiên.               D. Tây Đức.

Câu 6: Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta?

A. Chứng tỏ quan hệ quốc tế bị chi phối bởi các cường quốc.

B. Bảo đảm thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.

C. Hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa các nước cùng chế độ chính trị.

D. Có sự phân cự rõ rệt giữa hai hệ thống chính trị xã hội khác nhau.

Câu 7: Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới?

A. Liên Xô.                    B. Trung Quốc.                  C. Italia.                                D. Mĩ.

Câu 8: Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á giành được độc lập năm 1945?

A. Mã Lai.                      B. Inđônêxia.                      C. Thái Lan.                         D. Miến Điện.

Câu 9: Trong quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều

A. trở thành những con rồng kinh tế Châu Á.                         B. có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.

C. trở thành những nước công nghiệp mới.                            D. dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.

Câu 10: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai

A. là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây.

B. là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.

C. đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới.

D. đã góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

Câu 11: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện nào sau đây ở châu Phi gắn liền với vai trò lãnh đạo của Nenxơn Manđêla?

A. Cách mạng Ănggôla và Môdămbích thành công.

B. Namibia tuyên bố độc lập.

C. Nước Cộng hòa Dimbabuê ra đời.

D. Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ.

Câu 12: Năm 1949, sản lượng nông nghiệp của nước nào bằng hai lần tổng sản lượng nông nghiệp của các nước Anh, Pháp, Cộng Hòa Liên bang Đức, Italia, Nhật Bản?               

A. Hà Lan.                     B. Trung Quốc.                  C. Mĩ.                                    D. Tây Ban Nha.

Câu 13: Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu thông qua Kế hoạch Mácsan (1947) nhằm mục đích nào sau đây?

A. Lôi kéo đồng minh để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.

B. Lôi kéo đồng minh để củng cố trật tự thế giới “một cực”.

C. Thúc đẩy tiến trình hình thành của Liên minh châu Âu.

D. Giúp các nước Tây Âu phát triển kinh tế để cạnh tranh với Trung Quốc.

Câu 14: Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức, Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?

A. Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu (EC).

B. Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.

C. Chấm dứt tình trạng cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu.

D. Tạo điều kiện giải quyết hòa bình các tranh chấp ở châu Âu.

Câu 15: Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?

A. Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi đầu từ nước Mĩ.

B. Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất.

C. Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học.

D. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.

Câu 16: Ở Việt Nam, cuối năm 1928, các thành viên của tổ chức nào sau đây thực hiện chủ trương “vô sản hóa”?

A. Đảng Lập hiến.                                                                              B. Việt Nam Quốc dân đảng.

C. Hội Việt Nam Cách mạng thành niên.                                           D. Việt Nam nghĩa đoàn.

Câu 17: Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925, giai cấp nào tổ chức cuộc vận động người Việt Nam chỉ mua hàng của người Việt Nam?

A. Nông dân.                                 B. Địa chủ.                          C. Tư sản.                   D. Công nhân.

Câu 18: Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là

A. lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất.       

B. nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước.

C. Pháp đầu tư vốn với quy mô lớn, tốc độ nhanh.     

D. ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất.

Câu 19 : Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm

A. tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng kinh tế. 

B. làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối.

C. đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế chính quốc.          

D. xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến.

Câu 20: Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928-1929?

A. Phát triển ngày càng mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.

B. Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn.

C. Chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.

D. Có sự liên kết và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc.

Câu 21: Chính quyền công nông lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam trong phong trào nào sau đây?

A. Phong tròng dân chủ 1936-1939.                    

B. Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.

C. Phong trào cách mạng 1930-1931.                  

D. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.

Câu 22: Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A. Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

B. Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.

C. Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.

D. Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.

Câu 23: Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam

A. có mục tiêu chủ yếu là đòi cơm áo và hòa bình.

B. diễn ra trên quy mô lớn, có tính thống nhất cao.

C. có sự kết hợp đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp.

D. chỉ diễn ra ở các vùng nông thôn trên cả nước.

Câu 24: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?

A. Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

B. Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.

C. Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.

D. Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.

Câu 25: Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương

A. sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng. 

B. xác định động lực cách mạng là công nông.

C. thành lập chính phủ công nông binh.                           

D. tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc.

Câu 26: Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Đảng cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu nào sau đây?

A. “Đánh đuổi phản động thuộc địa”  .                                   B. “Đánh đuổi phát xít Nhật”.

C. “Đánh đuổi thực dân Pháp”.                                              D. “Đánh đổ phong kiến”.

Câu 27: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?

A. Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và chính trị.

B. Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc.

C. Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.

D. Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi toả về các vùng nông thôn.

Câu 28: Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam sử dụng hình thức đấu tranh nào sau đây?

A. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

B. Đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa.

C. Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, binh vận.

D. Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

Câu 29: Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950?

A. Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

B. Tạo thế và lực cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán.

C. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.

D. Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới.

Câu 30: Ở Việt Nam, căn cứ địa trong cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều là nơi

A. tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

B. có thể bị đối phương bao vây và tiến công.

C. đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

D. Cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.

Câu 31: Ngày 6-3-1946, đại diện chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí bản Hiệp định sơ bộ với đại diện chính phủ nước nào sau đây?

A. Nhật Bản  .                               B. Mĩ.                                    C. Anh   .                               D. Pháp.

Câu 32: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng Lao Động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?

A. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc - Nam.

B. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai niềm Bắc - Nam.

C. Tiến hành đồng thời hai nghiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.

D. Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc - Nam.

Câu 33: Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?

A. Đông Dương hóa chiến tranh.                                                       B. Chiến tranh đặc biệt.

C. Chiến tranh cục bộ.                                                                        D. Việt Nam hóa chiến tranh.

Câu 34: Thực tiễn 30 chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao

A. chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.

B. luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.

C. có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.

D. Không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.

Câu 35: Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải

A. tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.

B. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.

C. tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

D. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

Câu 36: Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

A. hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

B. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

C. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.      

D. làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.

Câu 37: Một trong những điểm tương đồng của cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) Việt Nam là

A. lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.

B. lực lượng vũ trang giữ vai trò thắng lợi.

C. có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

D. có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.

Câu 38: Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?

A. Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

B. Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương.

C. Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.

D. Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.

Câu 39: Một trong những thành tựu Việt Nam đạt được trong 5 năm đầu (1986-1990) của công cuộc đổi mới là

A. hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.                              B. hoàn thành hiện đại hóa đất nước.

C. hàng tiêu dùng dồi dào hơn trước.                                     D. xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.        

Câu 40: Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975-1976)?

A. Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị.

B. Tạo điều kiện để tăng cường an ninh - quốc phòng của đất nước.

C. Là điều kiện trực tiếp để Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

D. Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Năm 1921, Đảng Bônsêvích Nga quyết định

A. thực hiện Chính sách kinh tế mới.                  

B. thông qua Luật cương tháng Tư.

C. thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.         

D. thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ hai.

Câu 2: Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại

A. Tổ chức Hiệp ước Vácsava.                             

B. Hiệp đồng Bảo an Liên hợp quốc.

C. Hội đồng tương trợ kinh tế.                             

D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

Câu 3: Quốc gia nào sau đây tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa vào năm 1950?

A. Việt Nam.                                                          

B. Inđônêxia.

C. Ấn Độ.                                                                

D. Trung Quốc.

Câu 4: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 do các nước trong khu vực nhận thấy cần

A. tạo ra sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.              

B. tăng cường sức mạnh quân sự.

C. đoàn kết để giải phóng dân tộc.                                  

D. có sự hợp tác để cùng phát triển.

Câu 5: Trong những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?

A. Trải qua những đợt suy thoái ngắn.               

B. Khủng hoảng trầm trọng kéo dài.

C. Phát triển nhanh và liên tục.                            

D. Tốc độc tăng trưởng cao nhất thế giới.

Câu 6: Trong những năm 1960-1973, nền kinh tế của quốc gia nào có sự phát triển “thần kì”?

A. Brunây.                         B. Miến Điện.              C. Angiêri.                   D. Nhật Bản.

Câu 7: Lực lượng xã hội nào ở Việt Nam đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn của tư bản Pháp (1923)?

A. Tư sản và địa chủ.        B. Nông dân.              C. Công nhân.             D. Tiểu tư sản.

Câu 8: Năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong các lớp huấn luyện cán bộ tại Quảng Châu (Trung Quốc) được xuất bản thành tác phẩm

A. Bản án chế độ thực dân Pháp                          

B. Đường Kách mệnh.

C. Con rồng tre.                                                     

D. Kháng chiến nhất định thắng lợi.

Câu 9: Tổ chức nào sau đây được lập ra tại Hà Nội vào tháng 3-1929?

A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.                        

B. Chi bộ Cộng sản đầu tiên.

C. Việt Nam Quốc dân Đảng.                                

D. Kháng chiến nhất định thắng lợi.

Câu 10: Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam dẫn đến sự hình thành của

A. Mặt trận Liên Việt.                                            

B. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

C. khối liên minh công nông.                               

D. Đảng Thanh niên.

Câu 11: Kẻ thù trực tiếp, trước mắt của nhân dân Việt Nam trong những năm 1936-1939 là

A. đế quốc và phong kiến.                                                

B. chế độ phản động thuộc địa.

C. tư sản và địa chủ.                                              

D. đế quốc và giai cấp địa chủ.

Câu 12: Hiệp hội Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 xác định nhiệm vụ trước mắt của Cách mạng Đông Dương là

A. đánh đổ phong kiến.                                        

B. chống tư sản và địa chủ.

C. cái cách ruộng đất.                                           

D. đánh đổ đế quốc và tay sai.

Câu 13: Với thắng lợi của chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)?

A. Biên giới thu - đông năm 1950.                                  

B. Việt Bắc thu - đông năm 1947.

C. Thượng Lào năm 1954.                                               

D. Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 14: Ngay sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

A. Tăng thêm quân đội viễn chinh.                      

B. Rút hết quân viễn chinh về nước.

C. Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.          

D. Đưa quân đồng minh vào tham chiến.   

Câu 15: Cuộc khác chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc bằng thắng lợi của chiến dịch

 A. Hồ Chí Minh.         B. Tây Nguyên.          C. Đường 14 - Phước Lang.           D. Huế - Đà Nẵng.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 16 đến 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Sự kiện nào sau đây có ảnh hưởng đến quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc (1911-1920)?

A. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.       

B. Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở Đức.

C. Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.    

D. Trật tự hai cực Ianta được xác lập.

Câu 2: Quốc gia nào sau đây đã mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

A. Liên Xô.                           B. Phần Lan.               C. Ai Cập.                                D. Ba Lan.

Câu 3: Sau khi giành độc lập, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập tích cực?

A. Mĩ.                                   B. Ấn Độ.                    C. Trung Quốc.                       D. Cuba.

Câu 4: Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, bản Hiến pháp năm 1993 đã chính thức xóa bỏ

A. chế độ phong kiến.                                           

B. ách thống trị của đế quốc Mĩ.                  

C. chủ nghĩa phát xít.                                            

D. chế độ phân biệt chủng tộc.

Câu 5: Từ năm 1973 đến năm 1982, kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?

A. Khủng hoảng, suy thoái.                                  

B. Phát triển nhanh chóng.

C. Phục hồi và phát triển nhanh.                         

D. Phát triển “thần kì”.

Câu 6: Năm 1968, nền kinh tế của quốc gia nào đứng thứ hai trong thế giới tư bản?

A. Brunây.                         B. Inđônêxia.                   C. Nhật Bản.                       D. Thái Lan.

Câu 7: Trong thời gian ở Liên Xô (1923-1924), Nguyễn Ái Quốc đã

A. tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.     

B. thành lập nhóm Cộng sản đoàn.

C. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.       

D. sáng lâp Hội Liên hiệp thuộc địa.

Câu 8: Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng (6-1929) là tờ báo

A. Chuông rè.                                                        

B. An Nam trẻ.

C. Người nhà quê.                                                 

D. Búa liềm.

Câu 9: Tổ chức nào lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-1930)?

A. Tân Việt Cách mạng Thanh niên.                    

B. Việt Nam Quốc dân đảng.

C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.            

D. Việt Nam nghĩa đoàn.

Câu 10: Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam bùng nổ trong bối cảnh

A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.            

B. quân phiệt Nhật xâm lược Đông Dương.

C. phong trào cách mạng thế giới dâng cao.       

D. Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Nhiệm vụ chính là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền của các dân tộc và thực hiện hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân đạo là nhiệm vụ chính của

A. Liên hợp quốc.

B. Hội nghị Ianta.

C. Liên minh Châu Âu.

D. Tổ chức ASEAN.

Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?

A. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

B. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt.

C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

D. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

Câu 3: Năm nước lớn trong tổ chức Liên hợp quốc gồm những nước nào?

A. Liên Xô; Mĩ; Anh; Pháp; Trung Quốc.

B. Trung Quốc; Nhật; Ấn Độ; Hàn Quốc.

C. Mĩ; Anh; Pháp; Đức; Nhật.

D. Anh; Pháp; Nhật; Việt Nam; Mĩ.

Câu 4: Hội nghị Ianta diễn ra ở đâu?

A. Anh.

B. Mĩ.

C. Pháp.

D. Liên Xô.

Câu 5: Việt Nam là thành viên thứ mấy của tổ chức Liên hợp quốc?

A. 145.

B. 147.

C. 149.

D. 148.

Câu 6: Có bao nhiêu nước là thành viên sáng lập tổ chức Liên hợp quốc?

A. 48 nước.

B. 50 nước.

C. 35 nước.

D. 49 nước.

Câu 7: Đặc điểm nổi bật trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A.  một trật tự thế giới có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.

B. một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng nhau hợp tác để thống trị, bóc lột các nước bại trận và các dân tộc thuộc địa.

C. một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận.

D.  một trật tự thế giới hoàn toàn do chủ nghĩa tư bản thao túng.

Câu 8: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của hội nghị Ianta?

A. Thành lập khối đồng minh chống phát xít.

B. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

C. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia khu vực ảnh hưởng ở châu Á và châu Âu.

D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

Câu 9: Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước đồng minh, ngoại trừ

A. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

B. hợp tác để phát triển kinh tế.

C. phân chia thành quả thắng lợi sau chiến tranh.

D. nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít.

Câu 10: Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia đầy đủ đại diện các thành viên mỗi năm họp một lần?

A. Hội đồng quản thác.

B. Hội đồng bảo an.

C. Đại hội đồng.

D. Ban thư kí.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Sự kiện nào sau đây có ảnh hưởng đến quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc (1911-1920)?

A. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.       

B. Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở Đức.

C. Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.    

D. Trật tự hai cực Ianta được xác lập.

Câu 2: Quốc gia nào sau đây đã mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

A. Liên Xô.                          B. Phần Lan.               C. Ai Cập.                                D. Ba Lan.

Câu 3: Sau khi giành độc lập, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập tích cực?

A. Mĩ.                                   B. Ấn Độ.                    C. Trung Quốc.                       D. Cuba.

Câu 4: Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, bản Hiến pháp năm 1993 đã chính thức xóa bỏ

A. chế độ phong kiến.                                           

B. ách thống trị của đế quốc Mĩ.                  

C. chủ nghĩa phát xít.                                            

D. chế độ phân biệt chủng tộc.

Câu 5: Từ năm 1973 đến năm 1982, kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?

A. Khủng hoảng, suy thoái.                                  

B. Phát triển nhanh chóng.

C. Phục hồi và phát triển nhanh.                         

D. Phát triển “thần kì”.

Câu 6: Năm 1968, nền kinh tế của quốc gia nào đứng thứ hai trong thế giới tư bản?

A. Brunây.                         B. Inđônêxia.              C. Nhật Bản.                           D. Thái Lan.

Câu 7: Trong thời gian ở Liên Xô (1923-1924), Nguyễn Ái Quốc đã

A. tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.     

B. thành lập nhóm Cộng sản đoàn.

C. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.       

D. sáng lâp Hội Liên hiệp thuộc địa.

Câu 8: Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng (6-1929) là tờ báo

A. Chuông rè.                                                        

B. An Nam trẻ.

C. Người nhà quê.                                                 

D. Búa liềm.

Câu 9: Tổ chức nào lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-1930)?

A. Tân Việt Cách mạng Thanh niên.                    

B. Việt Nam Quốc dân đảng.

C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.            

D. Việt Nam nghĩa đoàn.

Câu 10: Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam bùng nổ trong bối cảnh

A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.            

B. quân phiệt Nhật xâm lược Đông Dương.

C. phong trào cách mạng thế giới dâng cao.       

D. Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Thiên Đức. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF