OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Hàm Long

08/04/2021 1.07 MB 258 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210408/125652632002_20210408_133900.pdf?r=2965
ADMICRO/
Banner-Video

Để giúp các em học sinh lớp 12 có thêm tài liệu ôn tập, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp THPT sắp tới HOC247 giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 Trường THPT Hàm Long dưới đây được biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

 

 
 

TRƯỜNG THPT HÀM LONG

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 1

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa Cách mạng tư sản Anh và Cách mạng tư sản pháp thời kì cận đại là gì?

  A. Nguyên nhân trực tiếp xoay quanh vấn đề tài chính.

  B. Xã hội phân chia thành các đẳng cấp.

  C. Đều có sự xâm nhập kinh tế TBCN vào nông nghiệp.

  D. Đều do quý tộc mới lãnh đạo.

Câu 2: Biểu hiện nào sau không thuộc giai đoạn phát triển của xã hội phong kiến phương Đông?

  A. Hình thành quan hệ bóc lột giữa địa chủ với nông dân lĩnh canh.

  B. Vua chuyên chế tăng them quyền lực, trở thành hoàng đế (hoặc đại vương).

  C. Các vương quốc được thông nhất rộng hơn, chặt chẽ hơn.

  D. Sự hành thành các lãnh địa với quyền lức to lớn của lãnh chúa.

Câu 3: Dưới thời kì Bắc thuộc, các triều đại phong kiến phương Bắc đã truyền bá tư tưởng nào vào nước ra?

  A. Nho giáo               B. Đạo giáo                 C. Phật giáo                D. Thiên Chúa giáo.

Câu 4: Sắp xếp thứ tự the thời gian các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc ta trong các thế kỉ X – XV:

  1. Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê.

  2. Kháng chiến chống quân Mông – Nguyên thời Trần.

  3. Kháng chiến chống Tống thời Lí.

  4. Khởi nghĩa Lam Sơn.

  A.1, 2, 3, 4                 B. 2, 3, 4, 1                 C. 1, 3, 2, 4                 D. 3, 2, 4, 1

Câu 5: Tại sao trong cùng bối cảnh lịch sử sau nửa thế kỉ XIX, ở Nhật Bản cải cách thành công nhưng ở Việt Nam, Trung Quốc lại thất bại?

  A. Thế lực phong kiến còn mạnh không muốn cải cách.

  B. Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế.

  C. Thiên hoàng Minh Trị nắm quyền lực trong tay, là người có tư tưởng dân chủ tiến bộ.

  D. Quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn được duy trì.

Câu 6: Cuốc Duy tân Minh Trị tiến hành trên những lĩnh vực

  A. Chính trị, kinh tế, quân sự, giáo dục.      

  B. Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

  C. Kinh tế, văn hóa, xã hội, quân sự.

  D. Kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục.

Câu 7: Chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ là

  A. Đảng Quốc đại      B. Đảng Đồng minh hội          C. Đảng Dân chủ        D. Đảng Cộng sản

Câu 8: Hiệp ước Hácmăng (1983) và Patơnốt (1984) mà triều đình Huế kí với Pháp đều thể hiện

  A. Sự nhu nhược của triều đình Huế, không dám cùng nhân dân đứng lên chống Pháp.

  B. Sự bán nước của triều đình Huế.

  C. Sự chấp nhận cho pháp cai quản từ Khánh Hòa tới đèo Ngang.

  D. Sự nhu nhược của triều đình Huế giữa lúc đất nước bị giặc ngoại xâm.

Câu 9: Những chính sách của triều đình nhà Nguyễn vào giữa thế kỉ XIX đã

  A. Làm cho sức mạnh phòng thủ của đất nước bị suy giảm.

  B. Trở thành nguyên nhân sâu xa để Việt Nam bị xâm lược.

  C. Làm cho Việt Nam bị lệ thuộc vào các nước phương Tây.

  D. Đặt Việt Nam vào thế đối đầu với tất cả các thước tư bản.

Câu 10: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là

  A. Triều đình phong kiến đã đầu hang hoàn toàn thực dân Pháp:

  B. Thiếu một lực lượng xã hội tiên tiến , có đủ năng lực ãnh đạo phong trào.

  C. Kẻ thù đã áp đặt được ách thống trị trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.

  D. Nhà Thanh bắt tay với Pháp, đàn áp phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam.

Câu 11: Đặc điểm của phong trào Cần vương

  A. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến.

  B. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

  C. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

  D. Là phong trào yêu nước của các tầng lớp nhân dân.

Câu 12: So với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương (1885 – 1896), khởi nghĩa Yên Thế(1884 – 1913) có sự khác biệt căn bản là

  A. Mục tiêu đấu tranh và lực lượng tham gia.

  B. Không bị chi phối cảu chiến Cần vương.

  C. Hình thức, phương pháp đấu tranh.

  D. Đối tượng đấu tranh và quy mô phong trào.

Câu 13: Tại sao gọi là “Trật tự hai cực Ianta”?

  A. Liên Xô và Mĩ phân chia phạm vi ảnh hưởng và phạm vi đóng quân ở châu Âu, châu Á.

  B. Mĩ và Liên Xô phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho hai phe TBCN và XHCN.

  C. Thế giới đã xảy ra nhiều xung đột và căng thẳng.

  D. Trật tự này đã được hình thành bởi các cường quốc  tại Ianta.

 Câu 14: Chủ nghĩa xã hội đã vượt qua khuôn khổ một nước và trở thành hệ thống thế giới với thắng lợi của

  A. Cách mạng Cuba với sự thành lập nước cộng hòa Cuba (1959).

  B. Các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.

  C. Cách mạng Trung Quốc với sự ra đời của nước CỘng hòa nhân dân Trung Hoa (1949).

  D. Cách mạng Việt Nam với sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945).

Câu 15: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Trung Quốc đã

  A. Tiếp tục hoàn thành các mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đi lên xây dựng CNXH.

  B. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

  C. Bước đầu tiến lên xây dựng CNXH.

  D. Tiến ên xây dựng chế độ TBCN.

Câu 16: Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mĩ Latinh là

  A. Phong trào đấu trnah giành độc lập đưa đến sự ra đời của hang loạt các quốc gia XHCN.

  B. Sau khi giành độc lập các nước Mĩ Latinh bước vào thời kì khôi phục kinh tế.

  C. Các nước Mĩ Latinh tiếp tục đương đầu với chính sách xâm lược của thực dân Anh.

  D. Hầu hết các nước Mĩ Latinh đều giành độc lập ngay từ đầu thế kỉ XIX.

Câu 17: “Chiêu bài” Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác được đề ra trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” là

  A. Tự do tín ngưỡng                                     B. Ủng hộ độc lập dâ tộc

  C. Thúc đẩy dân chủ                                     D. Chống chủ nghĩa khủng bố

Câu 18: Sự kiện đánh dấu sự chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ở châu Âu là

  A.”Hiệp định và những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức”.

  B. Định ước Henxinki năm 1975.

  C.”Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa” (ABM).

  D.”Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược” (SALT – 1).

Câu 19: Nhận xét nào đúng với xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

  A. Trật tự thế giới mới được hình thành theo xu hướng “đa cực”.

  B. Trật tự hai cực Ianta tiếp tục được duy trì.

  C. Thế giới phát triển theo xu thế một cực nhiều trung tâm.

  D. Mĩ vượn lên trở thành một cực duy nhất.

Câu 20: Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

  A. Đánh dấu cuốc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.

  B. Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

  C. Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.

  D. Khoét sâu them mâu thuẫn giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

Câu 21: Ý nghĩa then chốt của cuộc các mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là gì?

  A. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.

  B. Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ.

  C. Đưa loài người sang nền văn minh trí tuệ

  D. Sự giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng.

Câu 22: Báo Đỏ là cơ quan ngôn luận của Đảng nào?

  A. Việt Nam Quốc dân đảng.

  B. Đông Dương Cộng sản đảng.

  C. An Nam Cộng sản đảng.

  D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

Câu 23: Công lao lớn đầu tiên của Nguyễn Ái quốc đối với Cách mạng Việt Nam là gì?

  A. Ra đi tìm đường cứ nước.

  B. Tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam.

  C. Truyền bá chủ nghĩa Mác –  Lênin về nước để thức tỉnh đồng bào.

  D. Sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 24: Tổ chức cách mạng nào là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam?

  A. Tân Việt Cách mạng đảng                                    C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

  C. Việt Nam Quốc dân đảng                         D. Đảng Lập hiến

Câu 25: Phong trào “vô sản hóa” (1928) có tác dụng gì?

  A. Tăng cường số lượng công nhân làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ.

  B. Nâng cao ý thức chính trị của giai cấp công nhân, thúc đẩy phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ, trở thành nòng cốt của phong trào đấu tranh trong nước.

  C. Thúc đẩy cuộc đấy tranh của nông dân, tiểu tư sản và công nhân.

  D. Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 26: Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là

  A. “Độc lập dân tộc” và “Cơm áo hòa bình”.

  B. ”Giải phóng dân tộc” và “Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”.

  C. ”Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”.

  D. ”Tự do dân chủ” và “Ruộng đất dân cày”.

Câu 27: Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Nghệ - Tĩnh là gì?

  A. Khởi nghĩa vũ trang.

  B. Mít tinh, biểu tình đòi chính quyền thực dân trao trả độc lập.

  C. Tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang tấn công vào chính quyền địa phương thành lập chính quyền công – nông.

  D. Xuất bản sách báo tiến bộ tố cáo tội ác của thực dân, phong kiến.

Câu 28: Điểm khác nhau trong một số luận điểm cơ bản của Luận cương chính trị (10/1930) với Cương lĩnh chính trị đầu tiên là gì?

  A. Về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, về lực lượng cách mạng.

  B. Về đường lối chiến lược cách mạng.

  C. Về giai cấp lãnh đạo cách mạng.

  D. Về mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.

Câu 29: Hãy xác định hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 – 1939?

  A. Bí mật, bất hợp pháp.

  B. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

  C. Đấu tranh nghị trường là chủ yếu.

  D. Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.

Câu 30: Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1930 – 1945 là

  A. Chống đế quốc giải phóng dân tộc.

  B. Chống phản động thuộc địa, thực hiên dân sinh, dân chủ.

  C. Chống phát xít góp phần giữ gìn an ninh thế giới.

  D. Chống phong kiến để chia ruộng đất cho dân cày.

Câu 31: Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

  A. Chiến dịch Việt bắc thu – đông năm 1947.

  B. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

  C. Chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954.

  D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 32: Khó khăn mới đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta vào cuối năm 1949 đầu năm 1950 là gì?

  A. Mĩ can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

  B. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến hành trong điều kiện hoàn toàn tự lực cách sinh.

  C. Pháp đẩy mạnh xây dựng quân đội tay sai và thành lập chính quyền bù nhìn.

  D. Tương quan lực lượng giữa ta và địch chênh lệch theo chiều hướng có lợi cho Pháp và bất lợi cho ta.

Câu 33: Chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 vó điểm gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947?

  A. Là chiến dịch phòng thủ có quy mô lớn của quân đội ta.

  B. Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên do ta chủ động mở.

  C. Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên của quân đội ta.

  D. Là chiến dịch có sự phối hội giữa chiến trường chính và chiến trường cả nước.

Câu 34: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1945) có ý nghĩa ra sao?

  A. Được gọi là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”.

  B. Được coi là “Đại hội kháng chiến – kiến quốc”.

  C. Hoàn thành đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.

  D. Đánh dấu giai đoạn Đảng công khai lãnh đạo cuộc khánh chiến

Câu 35: Trong thời kì 1954 – 1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

  A. ”Đồng khởi”                                             C. Chiến thắng Ấp Bắc

  C. Chiến thắng Vạn Tường                           D. Chiến thắng Bình Giã

Câu 36: Điểm khác biệt về quy mô giữa “Chiến tranh đặc biệt” với “Chiến tranh cục bộ”

  A. Chỉ diễn ra ở miền Nam                           B. Diễn ra ở cả miền Nam và miền Bắc

  C. Diễn ra trên toàn Đông Dương                D. Chỉ diễn ra ở khu vực Đông Nam Bộ

Câu 37: Sự khác biệt về phương hướng cách mạng ở miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1959 – 1965 so với giai đoạn 1954 – 1959 là

  A. Kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

  B. Đấu tranh chính trị là chủ yếu.

  C. Đấu tranh vũ trang là chủ yếu.

  D. Đấu tranh binh vận là chủ yếu.

Câu 38: Căn cứ vào đâu ta quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968?

  A. Quân Mĩ suy yếu và có nguy cơ tan rã.

  B. Ta nhận định tương quan lực lượng thay đổi có lợi cho ta, lợi dụng mâu thuẫn ở Mĩ trong cuộc bầu cử Tổng thống năm 1968.

  C. Sự giúp đỡ về vật chất, phương tiện chiến tranh của Trung Quốc, Liên Xô.

  D. Quân đội Trung Quốc sang giúp đỡ ta đánh Mĩ.

Câu 39: Hãy sắp xếp các sự kiện lịch sử theo thứ tự thời gian quá trình hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước:

1. Cuộc Tổng tuyền cử bầu cử Quốc hội khóa VI diễn ra trong cả nước.

2. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

3. Quốc hội khóa VI họp kỳ đầu tiên tại Hà Nội.

4. Hội nghị hiệp thương chính chị tổ chức tại Sài Gòn,

  A. 1, 3, 2, 4                B. 2, 3, 4, 1                 C. 2, 4, 1, 3                 D. 3, 4, 2, 1

Câu 40: Một trong những yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến việc Đảng đề ra đường lối đổi mới đất nước 12/1986 là

  A. Tình trạng lạc hậu của các nước Đông Nam Á.

  B. Sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN.

  C. Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô.

  D. Cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế thế giới.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

A

11

A

21

C

31

A

2

D

12

B

22

C

32

A

3

D

13

B

23

B

33

B

4

C

14

B

24

C

34

A

5

C

15

A

25

A

35

A

6

A

16

D

26

D

36

A

7

A

17

C

27

C

37

A

8

A

18

B

28

A

38

B

9

A

19

A

29

D

39

C

10

B

20

B

30

A

40

C

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Phát minh quan trọng nhất giúp cải thiện đời sống của Người tối cổ là gì?

A. Biết chế tác công cụ lao động.                   B. Biết săn bắt hái lượm.

C. Biết trồng trọt chăn nuôi.                           D. Biết cách tạo ra lửa.

Câu 2. Quốc gia cổ Văn Lang – Âu Lạc được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa cổ nào dưới đây?

A. Sa Huỳnh.              B. Đồng Nai.               C. Ốc Eo.                    D. Đông Sơn.

Câu 3. Thể chế chính trị của các quốc gia cố đại phương Đông là gì?

A. Thể chế dân chủ.

B. Thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.

C. Thể chế quân chủ chuyên ché.

D. Thể chế cộng hòa.

Câu 4. Sự kiện lịch sử nào ở thế kỉ X đánh dấu sự chấm dứt thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc đưa nước ta bước vào thời kì độc lập lâu dài?

A. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ năm 905. 

B. Khúc Hạo cải cách hành chính, xây dựng quyền tự chủ năm 907.

C. Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938.

D. Ngô Quyền xưng vương lập ra nhà Ngô năm 939.

Câu 5. Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc khi

A. Phát xít Italia bị sụp đổ.                             B. Nhật Bản đầu hàng không điều kiện.

C. Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật.        D. Phát xít Đức bị tiêu diệt.

Câu 6. Chính sách Mỹ đã dùng để khống chế các nước khu vực Mỹ Latinh là:

A. “Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla”. B. “Cây gậy” và “Củ cà rốt”.

C. Chính sách “Cái gậy lớn”.                         D. Chính sách “Ngoại giao đồng đôla”

Câu 7. Cả hai cuộc chiến tranh thế giới đều giải quyết mâu thuẫn về vấn đề gì?

A. Khoa học kĩ thuật                                      B. Thị trường, thuộc địa.

C. Nhân công.                                                 D. Vốn.

Câu 8. Ý nào không đúng khi nhận xét về phong trào Cần vương?

A. Phong trào nổ ra vào cuối thế kỉ XIX và kéo dài đến đầu thế kỉ XX.

  B. Phong trào diễn ra với quy mô lớn, nhất là ở Bắc Kì và Trung Kì.        

C. Phong trào thu hút sự đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.

D. Là phong trào yêu nước chống Pháp hưởng ứng chiếu Cần vương.

Câu 9. Con đường cứu nước của Phan Châu Trinh theo xu hướng nào?

A. Cải cách.                                                    B. Ôn hòa.                  

C. Bạo lực cách mạng.                                    D. Bạo động.  

Câu 10. Đặc điểm nổi bật của chế độ phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là:

A. Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.            

B. Có một nền chính trị độc lập.        

C. Đạt được những tiến bộ nhất định về kinh tế, văn hóa.                

D. Có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.

Câu 11. Thiệt hại nghiêm trọng của Việt Nam khi kí hiệp ước Nhâm Tuất năm 1862 với Pháp là

A. Nhượng hẳn cho Pháp ba tỉnh miện Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn       

B. Bồi thường 20 triệu quan tiền cho Pháp.  

C. Triều đình phải mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho thương nhân Pháp vào buôn bán.  

D. Mất thành Vĩnh Long nếu triều đình không chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì.

Câu 12. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) là chiến công của

A. dân binh Hà Nôi.                                       

B. Quan quân binh sĩ triều đình.

C. Quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc.             

D. Quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm.

Câu 13. Hội nghị Ianta (2/1945) quyết định lực lượng chiếm đóng Nhật Bản sau chiến tranh thế giới lần thứ hai là quân đội

A. Mĩ, Liên Xô           B. Mĩ                           C. Anh, Pháp, Mĩ.       D. Liên Xô.

Câu 14. Hội nghị Ianta chấp nhận các điều kiện để đáp ứng yêu cầu của Liên Xô khi tham gia chống Nhật ở châu Á, ngoại trừ

A. Khôi phục quyền lợi của nước Nga bị mất sau cuộc chiến tranh Nga – Nhật (1904 – 1905)

B. Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.        

C. Trả lại Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin.            

D. Giữ nguyên hiện trạng của Mông Cổ và Trung Quốc.

Câu 15. Vai trò quốc tế to lớn của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1950 là:

A. Đại diện cho lực lượng tiến bộ trên thế giới chống lại Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động.

B. Giúp cho các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân và tiến lên CNXH.

C. Giúp đỡ các nước Á, Phi, Mĩ Latinh đấu tranh giải phóng dân tộc.         

D. Cùng với quân đồng minh đánh bại chủ nghĩa phát xít.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

D

11

A

21

A

31

C

2

D

12

D

22

D

32

B

3

B

13

B

23

D

33

A

4

C

14

D

24

B

34

D

5

B

15

B

25

B

35

A

6

A

16

C

26

D

36

B

7

B

17

A

27

C

37

D

8

A

18

A

28

A

38

C

9

A

19

B

29

A

39

B

10

D

20

C

30

D

40

B

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Quyền lực trong xã hội cổ đại Địa Trung Hải thuộc về ai?

  A. Nhà vua.                                                   B. Quý tộc.

  C. Chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn.                 D. Đại hôi Công dân.

Câu 2: Lich sử Viết Nam chịu ảnh hưởng như thế nào bởi chính sách đối ngoại của các triều đại phong kiến Trung Quốc?

  A. Quan hệ bang giao hữu nghị, cùng phát triển.

  B. Trở thành đối tượng xâm lược của một số triều đại phong kiến Trung Quốc.

  C. Trở thành đối tượng xâm lược của tất cả các triều đại phong kiến Trung Quốc.

  D. Đất nước không phát triển được.

Câu 3: Nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ XI – XV được xây dựng theo thể chế

  A. quân chủ chuyên chế.                               B. dân chủ đại nghị.

  C. quân chủ lập hiến.                                     D. dân chủ chủ nô.

Câu 4: Sắp xếp theo thứ tự thời gian tồn tại của các triều đại phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X-XV

  A. Lí, Trần, Ngô, Tiền Lê, Hồ, Lê sơ.

  B. Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lí, Trần, Hồ, Lê sơ.

  C. Ngô, Đinh, Tiền Lê, Hồ, Lí, Trần, Lê sơ.

  D. Ngô, Đinh, Tiền Lê, Trần, Hồ, Lí, Lê sơ.

Câu 5: Sự kiện đánh dấu gia cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị là

  A. cuối năm 1885, Đảng Quốc đại được thành lập.

  B. đầu năm 1885, Đảng Quốc đại được thành lập.

  C. phong trào đấu tranh chống đạo luật chia đôi xứ Bengan.

  D. phong trào đấu tranh phản đối vụ án Tilắc.

Câu 6: Hậu quả của việc Trung Quốc kí Hiệp ước 1842 với thực dân Anh là gì?

  A. Trung Quốc được thực dân Anh công nhận là nước độc lập.

  B. Trung Quốc thực sự trở thành nước thuộc địa.

  C. Mở đầu quá trình Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập trở thành nước nửa thuộc địa , nửa phong kiến.

  D. Trung Quốc trở thành nước phụ thuộc.

Câu 7: Điểm khác biệt giữa phong trào đấu tranh ở Mĩ Latinh với các nước châu Á, châu Phi thế kỉ XIX là

  A. chống chính sách bành chướng của Mĩ.  

  B. chống chủ nghĩa thực dân cũ.

  C. nhằm giành độc lập dân tộc.                   

  D. do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

Câu 8: Căn cứ nào sau đây quan trọng nhất để khẳng định khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương (1885-1896)?

  A. Cuộc khởi nghĩa có thời gian tồn tại lâu nhất, có phương thức tác chiến linh hoạt.

  B. Được sự ủng hộ của nhân dân và chế tạo được súng trường theo mẫu súng của Pháp.

  C. Làm chậm lại quá trình bình định của Pháp, để lại nhiều bài học kinh nghiệm.

  D. Cuộc khởi nghĩa có quy mô lớn, tổ chức chặt chẽ và lập được nhiều chiến công.

Câu 9: Đầu thế kỉ XX trong nhận thức của các sĩ phu Việt Nam, muốn đất nước phát triển phải đi theo con đường

  A. cải cách của Trung Quốc.

  B. duy tân của Nhật Bản.

  C. Cách mạng vô sản ở Pháp.

  D. Cách mạng tháng Mười Nga.

Câu 10: Thực dân Pháp thực hiện chính sách chia để trị ở Việt Nam bằng cách

  A. tách Việt Nam ra khỏi Lào và Cam-pu-chia.

  B. chia Việt Nam thành 2 miền: miền Bắc và miền Nam.

  C. chia Việt Nam thành 3 xứ: Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì.

  D. chia Việt Nam thành nhiều tầng lớp chính trị để dễ cai trị.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

C

11

B

21

C

31

B

2

C

12

B

22

C

32

A

3

A

13

A

23

B

33

C

4

B

14

A

24

A

34

D

5

A

15

D

25

A

35

A

6

C

16

D

26

B

36

A

7

A

17

A

27

B

37

C

8

D

18

D

28

A

38

A

9

B

19

D

29

C

39

D

10

C

20

C

30

D

40

B

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nhất của Trung Quốc là

  A. phương pháp luyện sắt, làm men gốm, la bàn , thuốc súng.

  B. phương pháp luyện sắt, đúc súng, thuốc súng, làm men gốm.

  C. giấy, kĩ thuật in, phương pháp luyện sắt, la bàn.

  D. giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và la bàn.

Câu 2: Điểm chung của Vương triều Mô-gôn và Vương triều Hồi giáo Đê – li là

  A. đều là hai vương triều ngoại tộc và theo Hồi giáo.

  B. đều cai trị Ấn Độ theo hướng Hồi giáo hóa.

  C. đều thuộc giai đoạn phát triển thịnh đạt nhất của chế độ phong kiến Ấn Độ.

  D. đều có những ông vua nổi tiếng bậc nhất của Ấn Độ.

Câu 3: Nho giáo chiếm vị trí độc tôn ở nước ta vào thời kì nào?

  A. Thời Tiền Lê        B. Thời Lý                  C. Thời Trần               D. Thời Lê

Câu 4: Tại sao nói: “Nền độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ của nước ta giữa thế kỷ XVI đến cuối thể kỷ XVIII bị xâm phạm nghiêm trọng”?

  A. Vì nhà Mạc cắt đất thuần phục nhà Minh của Trung Quốc.

  B. Vì cuộc chiến tranh Nam-Bắc triều kéo dài.

  C. Vì cuộc chiến tranh Trịnh-Nguyễn kéo dài.

  D. Vì cuộc đấu tranh quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến Việt Nam diễn ra trong suốt các thế kỉ  XVI-XVII.

Câu 5: Một trong những ý nghĩa của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 là

  A. lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

  B. lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến.

  C. giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

  D. lật đổ ách thống trị của thực dân.

Câu 6: Sự kiện nào là lí do chủ yếu thúc đẩy các nước tư bản phương Tây thay nhau xâu xé châu Phi?

  A. Kênh đào Xuy-ê hoàn thành (những năm 70, 80 của thế kỉ XIX).

  B. Xa mạc Xa-ha-ra bị xa mạc hóa.

  C. Nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân bùng nổ.

  D. Chính quyền nhiều quốc gia châu Phi suy yếu.

Câu 7: Đỉnh cao mẫu thuẫn giữa các nước đế quốc trước Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là

  A. sự thành lập hai khối quân sự đối đầu: Liên minh và Hiệp ước.

  B. ám sát Thái tử Áo – Hung.

  C. các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên.

  D. chiến tranh thế giới bùng nổ.

Câu 8: Thực dân Pháp thực hiện chính sách chia để trị ở Việt Nam bằng cách

  A. tách Việt Nam ra khỏi Lào và Cam-pu-chia.

  B. chia Việt Nam thành 2 miền: miền Bắc và miền Nam.

  C. chia Việt Nam thành 3 xứ: Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì.

  D. chia Việt Nam thành nhiều tầng lớp chính trị để dễ cai trị.

Câu 9: Điểm nào dưới đây là điểm giống nhau của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong quá trình hoạt động cách mạng của mình?

  A. Đều thực chủ trương dùng bạo lực cách mạng để đánh đuổi thực dân Pháp.

  B. Đều noi theo gương Nhật để tự cường.

  C. Đều chủ trương thực hiện cải cách dân chủ.

  D. Đều chủ trương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

Câu 10: Sự thất bại của phong tròa yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, đặt ra cho lịch sử Việt Nam vấn đề cấp bách gì?

  A. Phải có phương pháp đấu tranh đúng đắn, phù hợp.

  B. Phải kêu gọi sự ủng hộ quốc tế.

  C. Phải đoàn kết toàn dân chống đế quốc và tay sai.

  D. Phải có một tổ chức tiên tiến với đường lối đún đắn lãnh đạo.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

D

11

A

21

B

31

B

2

A

12

B

22

B

32

B

3

D

13

B

23

C

33

B

4

D

14

D

24

B

34

A

5

A

15

A

25

B

35

A

6

A

16

B

26

C

36

B

7

A

17

C

27

D

37

D

8

C

18

C

28

D

38

D

9

C

19

D

29

D

39

D

10

D

20

C

30

B

40

A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu sắc nhất của văn hóa truyền thống Ấn Độ ra bên ngoài là:

  A. Tôn giáo và chữ viết         B. Văn hóa                  C. Tôn giáo.                D. Chữ viết.

Câu 2: Thời kỳ nào đã đưa Cách mạng tư sản Pháp lên đến đỉnh cao?

  A. Thời kì phái Lập hiến cầm quyến.

  B. Thời kì phái Girôngđanh cầm quyền.

  C. Thời kì Giacôbanh cầm quyền.

  D. Thời kỳ Đốc chính.

Câu 3: Chiến thắng nào của nghĩa quân Tây Sơn đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của quân Xiêm năm 1785?

  A. Chiến thắng Bạch Đằng lần thứ ba.                     B. Chiến thắng Chi Lăng.

  C. Chiến thắng Xương Giang.                                  D. Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút.

Câu 4: Hệ tư tưởng tôn giáo nào được nhập vào nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII?

  A. Đạo giáo.                          B. Nho giáo.                C. Phật giáo.               D. Thiên Chúa giáo

Câu 5: Từ nửa thế kỉ nào XIX, các nước Đông Nam Á

  A. Hầu hết bị biến thành thuộc địa.

  B. Phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa.

  C. Bước vào thời kì khủng hoảng toàn diện.

  D. Bước vào thời kì khủng hoảng.

Câu 6: Tại sao nói thắng lợi Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã thay đổi cục diện thế giới?

  A. Hệ thống TBCN không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

  B. Phá bỏ mọi xiềng xích áp lực trên thế giới.

  C. Đưa nước Nga Xô viết trở thành “thành trì của cách mạng thế giới”

  D. Xóa bỏ chế độ phong kiến Nga hoàng, xây dựng nhà nước Xô viết.

Câu 7: Thực chất của hệ thống Vecxai – Oasinhton là

  A. Xác lập sự áp đặt nô dịch của các nước thắng trận đối với các nước bại trận, thuộc địa và phụ thuộc.  

  B. Sự phân chia thế giới, phân chia quyên lợi giữa các nước thắng trận.

  C. Xác lập sự áp đặt nô dịch của các nước đế quốc thắng trận đối với các nước bại trận.             

  D. Xác lập sự áp đặt nô dịch của các nước đế quốc thắng trận đối với các nước thuộc địa.

Câu 8: Cuộc vận động giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX đã gắn việc đánh đuổi Pháp với

  A. Đánh đuổi phong kiến tay sai.                              B. Cải biến xã hội.

  C. Giành độc lập dân tộc.                                         D. Giải phóng giai cấp nông dân.

Câu 9: Một trong những chính sách sai lầm của vua quan triều Nguyễn giữa thế kỉ XIX dẫn đến sự rạn nứt khối đoàn kết dân tộc là gì?

  A. Tăng cường các thứ thuế vô lí, bóc lột kiệt quệ quần chúng nhân dân.

  B. Không thực hiện cải cách dân chủ, duy tân đất nước.

  C. Thần phục triều Thanh, xa lánh các nước phương Tây.

  D. “Cấm đạo” xua đuổi và xử tội giáo sĩ phương Tây.

Câu 10: Đặc điểm nào nổi bật nhất trong phong trào kháng chiến của nhân dân ba tỉnh miền Tây Nam Kì?

  A. Phong trào kết hợp giữa chống Pháp với chống phong kiến tay sai.

  B. Phong trào do nông dân khởi xướng và lãnh đạo.

  C. Phong trào đã lôi cuốn nhiều văn thân, sĩ phu tham gia.

  D. Phong trào sử dụng hình thức đấu tranh phong phú.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

A

11

C

21

C

31

B

2

C

12

A

22

D

32

C

3

D

13

D

23

C

33

B

4

D

14

D

24

D

34

D

5

A

15

B

25

B

35

A

6

A

16

A

26

A

36

A

7

B

17

A

27

A

37

C

8

B

18

C

28

A

38

C

9

D

19

C

29

A

39

D

10

A

20

A

30

D

40

B

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Hàm Long. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF