OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Cần Thạnh

12/04/2021 977.4 KB 263 lượt xem 2 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210412/880579551978_20210412_161435.pdf?r=7508
ADMICRO/
Banner-Video

Dưới đây là Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 Trường THPT Cần Thạnh. Đề thi gồm có các câu trắc nghiệm có đáp án sẽ giúp các em ôn tập nắm vững các kiến thức, các dạng bài tập để chuẩn bị cho kỳ thi sắp đến. Các em xem và tải về ở dưới.

 

 
 

TRƯỜNG THPT CẦN THẠNH

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Quyền lực trong xã hội cổ đại Địa Trung Hải thuộc về ai?

  1. Nhà vua.                                 
  2. Quý tộc.
  3. Chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn.         
  4. Đại hội Công dân.

Câu 2: Lịch sử Việt Nam chịu ảnh hưởng như thế nào bởi chính sách đối ngoại của các triều đại phong kiến Trung Quốc?

  1. Quan hệ bang giao hữu nghị, cùng phát triển.
  2. Trở thành đối tượng xâm lược của một số triều đại phong kiến Trung Quốc.
  3. Trở thành đối tượng xâm lược của tất cả các triều đại phong kiến Trung Quốc.
  4. Đất nước không phát triển được.

Câu 3: Nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ XI-XV được xây dựng theo thể chế

  1. quân chủ chuyên chế.                       
  2. dân chủ đại nghị.
  3. quân chủ lập hiến.            
  4. dân chủ chủ nô.

Câu 4: Sắp xếp theo thứ tự thời gian tồn tại của các triều đại phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X-XV.

  1. Lý, Trần, Ngô, Đinh, Tiền Lê, Hồ, Lê sơ.
  2. Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ.
  3. Ngô, Đinh, Tiền Lê, Hồ, Lý, Trần, Lê sơ.
  4. Ngô, Đinh, Tiền Lê, Trần, Hồ, Lí, Lê sơ.

Câu 5: Sự kiện đánh dấu giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vǜ đài chính trị là

  1. cuối năm 1885, Đảng Quốc đại được thành lập.
  2. đầu năm 1885, Đảng Quốc đại được thành lập.
  3. phong trào đấu tranh chống đạo luật chia đôi xứ Bengan.
  4. phong trào đấu tranh phản đối vụ án Tilắc.

Câu 6: Hậu quả của việc Trung Quốc kí Hiệp ước 1842 với thực dân Anh là gì?

  1. Trung Quốc được thực dân Anh công nhận là nước độc lập.
  2. Trung Quốc thực sự trở thành nước thuộc địa.
  3. Mở đầu quá trình Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
  4. Trung Quốc trở thành nước phụ thuộc.

Câu 7: Điểm khác biệt giữa phong trào đấu tranh ở Mĩ Latinh với các nước châu Á, châu Phi thế kỉ XIX là

  1. chống chính sách bành trướng của Mĩ.             
  2. chống chủ nghĩa thực dân cǜ.                         
  3. nhằm giành độc lập dân tộc.
  4. do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

Câu 8: Cĕn cứ nào sau đây là quan trọng nhất để khẳng định khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cân vương (1885 - 1896)?

  1. Cuộc khởi nghĩa có thời gian tồn tại lâu nhất, có phương thức tác chiến linh hoạt.
  2. Được sự ủng hộ của nhân dân và chế tạo được súng trường theo mẫu súng của Pháp.
  3. Làm chậm lại quá trình bình định của Pháp, để lại nhiều bài học kinh nghiệm.
  4. Cuộc khởi nghĩa có quy mô lớn, tổ chức chặt chẽ và lập được nhiều chiến công.

Câu 9: Đầu thế kỉ XX trong nhận thức của các sƿ phu Việt Nam, muốn đất nước phát triển phải đi theo con đường

  1. cải cách của Trung Quốc.       
  2. Duy tân của Nhật Bản.
  3. Cách mạng vô sản ở Pháp.       
  4. Cách mạng tháng Mười Nga.

Câu 10: Thực dân Pháp thực hiện chính sách chia để trị ở Việt Nam bằng cách

  1. tách Việt Nam ra khỏi Lào và Cam-pu-chia.
  2. chia Việt Nam thành 2 miền: miền Bắc và miền Nam.
  3. chia Việt Nam thành 3 xứ: Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì.
  4. chia Việt Nam thành nhiều tầng lớp chính trị để dễ cai trị.

Câu 11: Hạn chế lớn nhất trong quá trình hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu là

  1. sử dụng bạo động chưa có cơ sở chính đáng.
  2. ý đồ cầu viện Nhật Bản là sai lầm, nguy hiểm.
  3. tìm đến Nhật Bản chưa đúng thời điểm.
  4. chưa thấy được sứ mệnh của dân tộc.

Câu 12: Đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp là

  1. nền kinh tế phong kiến tiếp tục phát triển.
  2. nền kinh tế phong kiến đan xen tồn tại với kinh tế tư bản chủ nghĩa.
  3. nền kinh tế phong kiến bị thủ tiêu nhường chỗ cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
  4. nền kinh tế tư bản chủ nghĩa chiếm vị trí quan trọng.

Câu 13: Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là

  1. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
  2. thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên thế giới.
  3. giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực.
  4. giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, vĕn hóa, giáo dục, y tế.

Câu 14: Tại sao Hiến chương Liên hợp quốc là vĕn kiện quan trọng nhất?

  1. Nêu rõ mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.
  2. Là cơ sở để các nước cĕn cứ tham gia tổ chức Liên hợp quốc.
  3. Nêu rõ mục đích là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các nước.
  4. Hiến chương quy định tổ chức bộ máy của Liên hợp quốc.

Câu 15: Điểm khác giữa Liên Xô và các nước đế quốc thời kì 1945-1975 là gì?

  1. Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh, đẩy mạnh phát triển công nghiệp.
  2. Đẩy mạnh phát triển khoa học kỹ thuật.
  3. Sản xuất chế tạo nhiều vǜ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hiện đại.
  4. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc bảo vệ hòa bình thế giới.

Câu 19: Hiệp ước nào dưới đây đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của quân Đồng minh ở Nhật Bản?

  1. Hiệp ước Maxtrích.               
  2. Hiệp ước Bali.
  3. Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật.    
  4. Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô.

Câu 20: Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX?

  1. Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế.
  2. Sự tham gia của các nước Á, Phi và Mĩ Latinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc tế.
  3. Các mối quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác.
  4. Sự phát triển như vǜ bão của cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại tác động mạnh mẽ đến quan hệ các nước.

Câu 21: Thành tựu quan trọng nào của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX  đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người?

  1. Phát minh hóa học.                      
  2. Cách mạng xanh.
  3. Phát minh sinh học.            
  4. Tạo ra công cụ lao động mới.

Câu 22: Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925) nhằm mục đích:

  1. tổ chức quần chúng đoàn kết, đấu tranh để chống đế quốc và tay sai.
  2. lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh chống đế quốc và tay sai.
  3. tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh chống đế quốc và tay.
  4. tập hợp thanh niên yêu nước Việt Nam ở Quảng Châu - Trung Quốc.

Câu 23: Việt Nam Quốc dân đảng là một đảng chính trị theo xu hướng nào?

  1. Dân chủ vô sản.                       
  2. Dân chủ tư sản.
  3. Dân chủ tiểu tư sản.       
  4. Dân chủ vô sản và tư sản.

Câu 24: Chủ trương “vô sản hóa” là của

  1. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.   
  2. Tân Việt Cách mạng đảng.
  3. Việt Nam Quốc dân đảng.                 
  4. Nguyễn Ái Quốc. 

Câu 25: Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản phát triển mạnh mẽ?

  1. Do ảnh hưởng tư tưởng “Tam dân” của Tôn Trung Sơn.
  2. Chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.
  3. Giai cấp công nhân đã chuyển sang giai đoạn đấu tranh tự giác.
  4. Ảnh hưởng của Nhật Bản.

Câu 26: Ý nào không phản ánh đúng điểm mới của phong trào 1930-1931 so với phong trào về nước trước NĂM 1930?

  1. Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
  2. Đã thành lập được mặt trận dân tộc chống đế quốc và tay sai.
  3. Diễn ra trên quy mô rộng lớn từ Bắc vào Nam mang tính chất thống nhất cao.
  4. Mang tính chất cách mạng triệt để nhằm vào 2 kẻ thù đế quốc và tay sai.

Câu 27: Điểm khác nhau trong cách xác định nhiệm vụ cách mạng trước mắt giai đoạn 1936-1939 so với giai đoạn 1930-1931 là gì?

  1. Chống đế quốc và chống phong kiến.
  2. Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.
  3. Chống đế quốc, phản động tay sai
  4. Chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai

Câu 28: Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) đã xác định kẻ thù và nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thế giới là

  1. chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới.
  2. chống chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập dân tộc.
  3. chống chủ nghĩa đế quốc, phát xít và phong kiến tay sai.
  4. chống chủ nghĩa phát xít, giành ruộng đất cho nông dân.

Câu 29: Từ sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947), Pháp tăng cường thực hiện chính sách nào?

  1. “Mở rộng địa bàn chiếm đóng khắp cả nước”.
  2. “Phòng ngự đồng bằng Bắc Bộ”.
  3. Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh để nuôi chiến tranh”.
  4. “Tập trung quân Âu – Phi đánh lên Việt Bắc lần thứ hai”.

Câu 30: Đảng và Chính phủ ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông NĂM 1950 nhằm mục đích gì?

  1. Giành lại thế chủ động về chiến lược trên chiến trường chính.
  2. Đánh bại thực dân Pháp, kết thúc chiến tranh.
  3. Buộc thực dân Pháp phải đàm phán theo điều kiện có lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
  4. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới, mở rộng cĕn cứ địa Việt Bắc.

Câu 31: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), nhân tố đã góp phần tăng cường khối - đại đoàn kết ba nước Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là

  1. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
  2. Liên minh nhân dân Việt – Miên - Lào.
  3. Hội phản đế đồng minh Đông Dương.
  4. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

Câu 32: Điểm yếu trong kế hoạch quân sự Nava mà địch không thể giải quyết được là

  1. mâu thuẫn giữa tập trung lực lượng và phân tán lực lượng để mở rộng vùng chiếm đóng.
  2. thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường.
  3. không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh.
  4. thời gian để xây dựng lực lượng, chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng).

Câu 33: Phương hướng chiến lược của ta trong đông xuân 1953-1954 là gì?

  1. Đánh về đồng bằng, nơi Pháp tập trung binh lực để chiếm giữ.
  2. Đánh vào các cĕn cứ của Pháp ở vùng rừng núi, nơi ta có thể phát huy ưu thế tác chiến.
  3. Đánh vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
  4. Đánh vào những vị trí chiến lược mà địch tương đối yếu ở Việt Nam.

Câu 34: Chiến thắng “Ấp Bắc” của quân dân ta đã dấy lên phong trào nào trong cả nước?

  1. Cao trào Đồng khởi.
  2. Cao trào “lùng Mĩ mà đánh lùng ngụy mà diệt”.
  3. Cao trào phá ấp chiến lược.
  4. Cao trào “thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

Câu 35: Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960) xác định cách mạng miền Bắc

  1. có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng đất nước.
  2. có vai trò quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
  3. có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
  4. có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.

Câu 36: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18/8/1968, chứng tỏ điều gì?

  1. Lực lượng vǜ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu, đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
  2. Lực lượng vǜ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
  3. Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
  4. Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

Câu 37: Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là

  1. đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “Ngụy nhào”.
  2. phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh.
  3. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”.
  4. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”.

Câu 38: Điểm giống cơ bản giữa “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Chiến tranh cục bộ” là

  1. đều là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.
  2. đều thực hiện âm mưu “dùng người Việt trị người Việt”.
  3. đều sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
  4. đều sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.

Câu 39: Hãy điền những cụm từ còn thiếu cho đúng với Nghị quyết Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) “... vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là... của sự phát triển của Cách mạng Việt Nam”.

  1. “Thống nhất đất nước ............. yêu cầu”.
  2. “Giải phóng dân tộc ......... quy luật khách quan”.
  3. “Chủ nghĩa xã hội ............ yêu cầu”.
  4. “Thống nhất đất nước ........ quy luật khách quan”.

Câu 40: Kết quả lớn nhất khóa họp thứ nhất Quốc hội khóa VI là gì?

  1. Thống nhất về mặt lãnh thổ.
  2. Hoàn thành việc thống nhất về mặt nhà nước.
  3. Bầu ra các cơ quan của Quốc hội.
  4. Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1C

2C

3A

4B

5A

6C

7A

8D

9B

10C

11A

12B

13A

14A

15D

16D

17A

18D

19D

20C

21C

22C

23B

24A

25A

26B

27B

28A

29C

30D

31B

32A

33C

34D

35A

36A

37C

38A

39D

40B

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Bốn phát minh kỹ thuật quan trọng nhất của Trung Quốc là

  1. phương pháp luyện sắt, làm men gốm, la bàn, thuốc súng.
  2. phương pháp luyện sắt, đúc súng, thuốc súng, làm men gốm.
  3. Giấy, kỹ thuật in, phương pháp luyện sắt, la bàn.
  4. Giấy, kỹ thuật in, thuốc súng và la bàn.

Câu 2: Điểm chung của Vương triều Mô-gôn và Vương triều Hồi giáo Đê-li là

  1. đều là hai vương triều ngoại tộc và theo Hồi giáo.
  2. đều cai trị Ấn Độ theo hướng Hồi giáo hóa.
  3. đều thuộc giai đoạn phát triển thịnh đạt nhất của chế độ phong kiến Ấn Độ.
  4. đều có những ông vua nổi tiếng bậc nhất của Ấn Độ.

Câu 3: Nho giáo chiếm vị trí độc tôn ở nước ta vào thời kì nào?

  1. Thời Tiền Lê.          
  2. Thời Lý.             
  3. Thời Trần.                
  4. Thời Lê.

Câu 4: Tại sao nói: “Nền độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ của nước ta từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XVIII bị xâm phạm nghiêm trọng”?

  1. Vì nhà Mạc cắt đất thần phục nhà Minh của Trung Quốc.
  2. Vì cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều kéo dài.
  3. Vì cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn kéo dài.
  4. Vì cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến Việt Nam diễn ra trong suốt các thế kỉ XVI – XVIII.

Câu 5: Một trong những ý nghĩa của cuộc Cách mạng Tân Hợi NĂM 1911 là

  1. lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
  2. lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến.
  3. giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
  4. lật đổ ách thống trị của thực dân.

Câu 6: Sự kiện nào là lí do chủ yếu thúc đẩy các nước tư bản phương Tây thay nhau xâu xé châu

  1. Kênh đào Xuy-ê hoàn thành những NĂM 70, 80 của thế kỉ XIX).
  2. Xa mạc Xa-ha-ra bị xa mạc hóa.
  3. Nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân bùng nổ.
  4. Chính quyền nhiều quốc gia châu Phi suy yếu.

Câu 7: Đỉnh cao mâu thuẫn giữa các nước đế quốc trước Chiến tranh thế giới thứ nhô 1918) là

  1. sự thành lập hai khối quân sự đối đầu: Liên minh và Hiệp ước.
  2. ám sát Thái tử Áo – Hung.
  3. các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên.
  4. chiến tranh thế giới bùng nổ.

Câu 8: Thực dân Pháp thực hiện chính sách chia để trị ở Việt Nam bằng cách

  1. tách Việt Nam ra khỏi Lào và Cam-pu-chia.
  2. chia Việt Nam thành 2 miền: miền Bắc và miền Nam.
  3. chia Việt Nam thành 3 xứ: Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì.
  4. chia Việt Nam thành nhiều tầng lớp chính trị để dễ cai trị.

Câu 9: Điểm nào dưới đây là điểm giống nhau của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong quá trình hoạt động cách mạng của mình?

  1. ĐỀu thực hiện chủ trương dùng bạo lực cách mạng để đánh đuổi thực dân Pháp.
  2. ĐỀu nói theo gương Nhật để tự cường.
  3. ĐỀu chủ trương thực hiện cải cách dân chủ.
  4. ĐỀu chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

Câu 10: Sự thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, đặt ra cho lịch sử Việt Nam vấn đề cấp bách gì?

  1. Phải có phương pháp đấu tranh đúng đắn, phù hợp.
  2. Phải kêu gọi sự ủng hộ quốc tế.
  3. Phải đoàn kết toàn dân chống đế quốc và tay sai.
  4. Phải có một tổ chức tiên tiến với đường lối đúng đắn lãnh đạo.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1-D

2-A

3-D

4-D

5-A

6-A

7-A

8-C

9-C

10-D

11-A

12-B

13-B

14-D

15-A

16-B

17-C

18-C

19-D

20-C

21-B

22-B

23-C

24-B

25-B

26-C

27-D

28-D

29-D

30-B

31-B

32-B

33-B

34-A

35-A

36-B

37-D

38-D

39-D

40-A

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu sắc nhất của văn hóa truyền thống Ấn Độ ra bên ngoài là

  1. tôn giáo và chữ viết.                         
  2. văn hóa.
  3. tôn giáo.                      
  4. chữ viết.

Câu 2: Thời khóa nào đã đưa Cách mạng tư sản Pháp lên đến đỉnh cao?

  1. Thời khóa phải Lập hiến cầm quyền.
  2. Thời khóa phái Girôngđanh cầm quyền.
  3. Thời khóa phái Giacôbanh cầm quyền.
  4. Thời khóa Đốc chính.

Câu 3: Chiến thắng nào của nghĩa quân Tây Sơn đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của quân Xiêm NĂM 1785?

  1. Chiến thắng Bạch Đằng lần thứ ba.
  2. Chiến thắng Chi Lăng.
  3. Chiến thắng Xương Giang.
  4. Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút.

Câu 4: Hệ tư tưởng tôn giáo nào được du nhập vào nước ta trong các thế kỉ XVI-XVII?

  1. Đạo giáo.         
  2. Nho giáo.            
  3. Phật giáo.        
  4. Thiên Chúa giáo.

Câu 5: Từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Nam Á

  1. hầu hết bị biến thành thuộc địa.
  2. phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa.
  3. bước vào thời kì khủng hoảng toàn diện.
  4. bước vào thời kì khủng hoảng.

Câu 6: Tại sao nói thắng lợi Cách mạng tháng Mười Nga NĂM 1917 đã thay đổi cục diện thế giới?

  1. Hệ thống TBCN không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.
  2. Phá bỏ mọi xiềng xích áp bức trên thế giới.
  3. Đưa nước Nga Xô viết trở thành “thành trì của cách mạng thế giới”.
  4. Xóa bỏ chế độ phong kiến Nga hoàng, xây dựng nhà nước Xô viết.

Câu 7: Thực chất của hệ thống Vecxai - Oasinhtơn là

  1. xác lập sự áp đặt nộ dịch của các nước thắng trận đối với các nước bại trận, thuộc địa và phụ thuộc.
  2. sự phân chia thế giới, phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận.
  3. xác lập sự áp đặt nô dịch của các nước đế quốc thắng trận đối với các nước bại trận.
  4. xác lập sự áp đặt nô dịch của các nước đế quốc thắng trận với các nước thuộc địa.

Câu 8: Cuộc vận động giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX đã gắn việc đánh đuổi Pháp với

  1. đánh đuổi phong kiến tay sai.
  2. cải biến xã hội.
  3. giành độc lập dân tộc.
  4. giải phóng giai cấp nông dân.

Câu 9: Một trong những chính sách sai lầm của vua quan triều Nguyễn giữa thế kỉ XIX dẫn đến sự rạn nứt khối đoàn kết dân tộc là gì

  1. Tăng cường các thứ thuế vô lí, bóc lột kiệt quệ quần chúng nhân dân.
  2. Không thực hiện cải cách dân chủ, duy tân đất nước.
  3. Thần phục triều Thanh, xa lánh các nước phương Tây.
  4. “Cấm đạo” xua đuổi và xử tội giáo sƿ phương Tây.

Câu 10: Đặc điểm nào nổi bật nhất trong phong trào kháng chiến của nhân dân ba tỉnh miền Tây Nam Kì?

  1. Phong trào kết hợp giữa chống Pháp với chống phong kiến tay sai.
  2. Phong trào do nông dân khởi xướng và lãnh đạo.
  3. Phong trào đã lôi cuốn nhiều vĕn thân, sỹ phu tham gia.
  4. Phong trào sử dụng hình thức đấu tranh phong phú.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1-A

2-C

3-D

4-D

5-A

6-A

7-B

8-B

9-D

10-A

11-C

12-A

13-D

14-B

15-B

16-A

17-A

18-C

19-C

20-A

21-C

22-D

23-C

24-D

25-B

26-A

27-A

28-A

29-A

30-D

31-B

32-C

33-B

34-D

35-A

36-A

37-C

38-C

39-B

40-B

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Trong xã hội phong kiến Tây Âu gồm những giai cấp cơ bản nào?

  1. Lãnh chúa và nông dân tự do.        
  2. Chủ nổ và nô lệ.
  3. Địa chủ và nông dân.                        
  4. Lãnh chúa và nông nổ.

Câu 2: Thế nào là phong trào Vĕn hóa Phục hưng?

  1. Khôi phục lại toàn bộ nền vĕn hóa cổ đại.
  2. Phục hưng tinh thần của nền vĕn hóa Hi Lạp, Rôma và sáng tạo nền vĕn hóa mới của giai cấp tư sản.
  3. Phục hưng lại nền vĕn hóa phong kiến thời trung đại.
  4. Khôi phục lại những gì đã mất của vĕn hóa.

Câu 3: Bộ luật thành vĕn đầu tiên của nước ta được ban hành dưới triều đại nào?

  1. Triều Lý.          
  2. Triều Trần.            
  3. Triều Lê sơ.         
  4. Triều Nguyễn.

Câu 4: Kế sách “vườn không nhà trống” được nhân dân ta thực hiện có hiệu quả trong cuộc kháng chiến nào sau đây

  1. Chống quân xâm lược Mông - Nguyên thời Trần.
  2. Chống quân xâm lược Tổng thời Lí.
  3. Chống quân xâm lược Minh.
  4. Chống quân xâm lược Tổng thời Tiền Lê.

Câu 5: Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc “già” và các nước đế quốc “trẻ” cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX tập trung ở

  1. vấn đề vǜ khí.                    
  2. vấn đề thuộc địa.
  3. việc phát triển kinh tế.        
  4. chính sách huấn luyện quân đội.

Câu 6: “Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới I chỉ là tạm thời và mỏng manh” vì

  1. có hệ thống thuộc địa nhiều, ít khác nhau.
  2. có sự phát triển không đồng đều về kinh tế.
  3. các nước đều cho mình có sức mạnh cạnh tranh riêng.
  4. đã nảy sinh bất đồng do mâu thuẫn về phân chia quyền lợi.

Câu 7: Điểm khác biệt của xã hội phong kiến Nhật Bản so với xã hội phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là:

  1. mầm mống TBCN xuất hiện trong nông nghiệp.
  2. mầm mống TBCN phát triển nhanh chóng.
  1. sự tồn tại của nhiều thương điểm buôn bán của các nước phương Tây.
  2. kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện.

Câu 8: Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào ngay từ khi tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam?

  1. Chính sách “chia để trị”.
  2. Chính sách “dùng người Pháp để trị người Việt”.
  3. Chính sách đồng hóa dân tộc Việt Nam.
  4. Chính sách “khủng bố trắng” với những người chống đối.

Câu 9: Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884-191 phong trào Cần Vương (1885-1896) ở Việt Nam là về

  1. kết cục và tính chất.                                           
  2. lực lượng tham gia.
  3. mục tiêu đấu tranh.                  
  4. phương pháp đấu tranh.

Câu 10: Việc triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất (1874) đã ảnh hưởng gì đến cục dia, kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

  1. Tạo điều kiện cho thực dân Pháp mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược.
  2. Làm dấy lên phong trào phản đối Hiệp ước Giáp Tuất trên cả nước.
  3. Cứu nguy cho số phận của quân Pháp, gây bất lợi cho kháng chiến.
  4. Triều đình Huế tiếp tục lấn sâu vào con đường thương lượng, đầu hàng.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1-D

2-B

3-A

4-A

5-B

6-D

7-B

8-A

9-C

10-B

11-B

12-A

13-B

14-C

15-C

16-A

17-C

18-C

19-C

20-D

21-A

22-D

23-A

24-C

25-C

26-A

27-C

28-B

29-C

30-D

31-A

32-A

33-A

34-C

35-A

36-A

37-B

38-A

39-B

40-C

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Những nước nào đi tiên phong trong các cuộc phát kiên địa lí vào thế kỷ X

  1. Anh, Pháp.                                 
  2. Anh, Tây Ban Nha.
  3. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.               
  4. Italia, Bồ Đào Nha.

Câu 2: Thời khóa nào đã đưa Cách mạng tư sản Pháp lên đến đỉnh cao?

  1. Thời khóa phải Lập hiến cầm quyền.
  2. Thời khóa phái Girôngđanh cầm quyền.
  3. Thời khóa phái Giacôbanh cầm quyền.
  4. Thời khóa Đốc chính.

Câu 3: Thể chế quân chủ chuyên chế có nghĩa là

  1. vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao, trực tiếp điều hành và giải quyết mọi việctrọng đại của quốc gia.
  2. vua và các tướng lƿnh quân sự cùng điều hành quản lí đất nước.
  3. quyền lực tập trung trong tay một nhóm quý tộc cao cấp.
  4. tầng lớp tăng lữ nắm vai trò quyết định trong các vấn đề chính trị và quân sự.

Câu 4: Việc tổ chức bộ máy cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc nhằm mục đích cuối cùng là gì?

  1. Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của chúng.
  2. Thành lập quốc gia mới thần phục phong kiến Trung Quốc.
  3. Thành lập quốc gia riêng của người Hán.
  4. Phát triển kinh tế, ổn định đời sống nhân dân Âu Lạc.

Câu 5: Hậu quả nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) là gì?

  1. Hàng chục triệu người trên thế giới bị thất nghiệp.
  2. Nhiều người bị phá sản, mất hết tiền bạc và nhà cửa.
  3. Xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ Chiến tranh thế giới thứ hai.
  4. Lạm phát trở nên phi mã, nhà nước không thể điều tiết được.

Câu 6: Đâu không phải là đặc điểm và bài học rút ra từ công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô giai đoạn 1921 - 1941?

  1. Bước đầu đặt nền móng cho công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô.
  2. Khẳng định sự ưu việt của mô hình CNXH.
  3. Đạt được nhiều thành tựu vượt bậc trên mọi lƿnh vực.
  4. Hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.

Câu 7: Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mi là do

  1. Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít.
  2. lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô.
  3. lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít nhưng thù ghét cộng sản nên muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.
  4. cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít.

Câu 8: Hạn chế lớn nhất trong quá trình hoạt động cứu nước của Phan Châu Trinh là

  1. biện pháp cải lương, xu hướng bắt tay với Pháp, làm phân tán tư tưởng cứu nước của nhân dân.
  2. cổ vǜ tinh thần học tập tự cường chưa có cơ sở.
  3. giáo dục tư tưởng chống các hủ tục phong kiến chưa đúng thời điểm.
  4. chưa thấy được sức mạnh của quần chúng trong đấu tranh chống xâm lược.

Câu 9: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất khi

  1. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
  2. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.
  3. Chiến tranh thế giới thứ nhất bước vào giai đoạn cuối.
  4. Chiến tranh thế giới thứ nhất chưa bùng nổ.

Câu 10: Điểm chung nhất về hành động xâm lược của thực dân Pháp trong hai lần đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì (1873 và 1882 – 1883) là

  1. không tôn trọng những điều khoản đã kí với triều đình Huế.
  2. sử dụng sức mạnh quân sự ép triều đình đầu hàng.
  3. gửi tối hậu thư và sau đó cho quân nổ súng xâm lược.
  4. sử dụng các thủ đoạn chính trị, sau đó cho quân nổ súng xâm lược.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1-C

2-C

3-A

4-A

5-C

6-D

7-C

8-A

9-D

10-D

11-C

12-C

13-D

14-A

15-A

16-C

17-C

18-B

19-B

20-A

21-C

22-C

23-B

24-D

25-C

26-D

27-B

28-D

29-A

30-B

31-A

32-D

33-A

34-C

35-D

36-C

37-A

38-C

39-A

40-B

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Cần Thạnh. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF