OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Cái Nước

09/04/2021 1.05 MB 357 lượt xem 3 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210409/771845666617_20210409_150413.pdf?r=7347
ADMICRO/
Banner-Video

HỌC247 xin giới thiệu đến các em Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Cái Nước. Tài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu đến các em học sinh các bài tập trắc ngiệm, ôn tập lại kiến thức chương trình môn Lịch Sử. Hi vọng đây sẽ là 1 tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.

 

 
 

TRƯỜNG THPT CÁI NƯỚC

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Trận đánh có tiếng vang nhất của quân dân Hà Nội sau khi Pháp tấn công Bắc Kì lần thứ nhất là

  A. Trận Chợ Cầu.               B. Trận Cầu Giấy.             C. Trận Ô Quan Chưởng. D. Trận Sơn Tây.

Câu 2. Căn cứ Hương Khê thuộc phạm vi tỉnh nào của nước ta?

  A. Quảng Bình.                  B. Quảng Trị.                    C. Hà Tĩnh.                       D. Nghệ An.

Câu 3. Phan Đình Phùng sinh và mất năm nào? Từng giữ chức vụ gì trong triều Nguyễn?

  A. 1845 - 1895, Thượng thư Bộ binh.                          B. 1847 - 1895, Quan Ngự sử.

  C. 1846 - 1896, Thượng thư Bộ binh.                          D. 1847 - 1896, Quan Ngự sử.

Câu 4. Người có công chế tạo súng trường theo mẫu của Pháp là ai?

  A. Trương Định.                 B. Đinh Công Tráng.         C. Cao Điển.                     D. Cao Thắng.

Câu 5. Hành động nào sau đây, không phải là của thực dân Pháp khi đoán biết được những hành động của Tôn Thất Thuyết?

  A. Nới lỏng bộ máy kìm kẹp.

  B. Tìm mọi cách loại phái chủ chiến ra khỏi triều đình.

  C. Tăng thêm lực lượng quân sự.

  D. Siết chặt bộ máy kìm kẹp.

Câu 6. Ở vùng đồng bằng Bắc Kì, vào giai đoạn 1885 - 1888 có những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nào?

  A. Trần Văn Dự và Nguyễn Tự Tân.                           B. Hoàng Đình Kinh và Nguyễn Quang Bích.

  C. Tạ Hiện, Nguyễn Thiện Thuật.                               D. Lê Trực và Nguyễn Phạm Tuân.

Câu 7. Trong giai đoạn đầu, các cuộc khởi nghĩa của Phạm Bành, Đinh Công Tráng, Tống Duy Tân diễn ra ở đâu?

  A. Nghệ An.                       B. Hà Tĩnh.                        C. Quảng Bình.                 D. Thanh Hóa.

Câu 8. Đại bản doanh của cuộc khởi nghĩa Hương Khê được đặt tại đâu?

  A. Đồn Nu.                         B. Nghệ An.                      C. Núi Quạt.                     D. Núi Vụ Quang.

Câu 9. Nguyên nhân trực tiếp nào khiến nông dân Yên Thế đứng lên đấu tranh?

  A. Đòi Pháp thả tự do cho vua Hàm Nghi.                 

  B. Chống lại chính sách bình định của Pháp.

  C. Hưởng ứng chiếu Cần Vương của Hàm Nghi.

  D. Phản đối chính sách đầu hàng của triều Nguyễn.

Câu 10. Kết quả của việc tấn công Đà Nẵng của Pháp sau 5 tháng như thế nào?

  A. Pháp bị sa lầy, chuyển sang đánh Gia Định.           B. Pháp bỏ Đà Nẵng, tấn công Huế.

  C. Pháp thua rút khỏi Đà Nẵng.                                   D. Pháp chiếm được Đà Nẵng.

Câu 11. Vì sao âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp thất bại?

  A. Nhà Thanh giúp đỡ ta đánh Pháp.                           B. Pháp không đủ quân.

  C. Cuộc kháng chiến của quân và dân ta.                    D. Pháp quá nôn nóng.

Câu 12. Vì sao sau khi thất bại ở Đà Nẵng, Pháp lại chuyển vào tấn công Gia Định ?

  A. Vì Gia Định gần Đà Nẵng.

  B. Vì Gia Định là nơi có nhiều đồng bào Thiên chúa giáo.

  C. Vì Gia Định có cửa biển thuận lợi cho tàu chiến của Pháp.

  D. Vì Gia Định là vựa lúa của Việt Nam và có vị trí chiến lược.

Câu 13. Nội dung nào sau đây không phải là của hiệp ước Hác-măng?

  A. Pháp trả lại 3 tỉnh miền Tây cho nhà Nguyễn.

  B. Công nhận Việt Nam là xứ "bảo hộ" của Pháp.

  C. Pháp nắm giữ mọi việc giao thiệp bên ngoài của Việt Nam.

  D. Pháp nắm và kiểm soát mọi nguồn lợi trong nước.

Câu 14. Tại sao Pháp chọn Việt Nam là mục tiêu xâm lược của mình?

  A. Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi.

  B. Việt Nam có chế độ phong kiến đã suy yếu.

  C. Việt Nam là một thị trường rộng lớn.

  D. Việt Nam có vị trí quan trọng, giàu tài nguyên, thị trường béo bở.

Câu 15. Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nhằm thực hiện kế hoạch gì?

  A. Buộc triều đình Huế nhanh chóng đầu hàng.          B. "Đánh chắc, tiến chắc".

  C. Kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh".                     D. Chiếm Đà Nẵng, kéo quân ra Huế.

Câu 16. Tại sao các phong trào yêu nước thời kì này của nhân dân ta bị thất bại?

  A. Không có sức mạnh tập thể.

  B. Không có lãnh tụ tài giỏi.

  C. Phong trào thiếu tính kiên quyết.

  D. Tương quan lực lượng quá chênh lệch và bất lợi cho ta.

Câu 17. Tại sao cuộc phản công của phái chủ chiến do Tôn Thất Thuyết đứng đầu lại gặp thất bại?

  A. Do có nội gián.

  B. Không được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.

  C. Chuẩn bị vội vã, thiếu chu đáo, sức chiến đấu giảm sút.

  D. Pháp đã biết được trước kế hoạch của Tôn Thất Thuyết.

Câu 18. Giai đoạn 2 của phong trào Cần Vương, địa bàn hoạt động của các cuộc khởi nghĩa lại chuyển lên vùng trung du và miền núi không phải vì lí do nào dưới đây?

  A. Do không có sự lãnh đạo của triều đình.

  B. Ở miền núi hệ thống cai trị của Pháp có nhiều sơ hở hơn.

  C. Thích hợp với loại hình tác chiến của quân và dân ta hơn.

  D. Pháp càn quét dữ dội ở khu vực đồng bằng.

Câu 19. Đâu không phải nguyên nhân nào khiến các phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX thất bại?

  A. Chưa có phương pháp đấu tranh đúng đắn.             B. Tương quan lực lượng quá chênh lệch.

  C. Chưa có giai cấp tiến bộ lãnh đạo.                          D. Chưa có giai cấp lãnh đạo.

Câu 20. "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây" là câu nói nổi tiếng của ai?

  A. Nguyễn Hữu Huân.       B. Nguyễn Trung Trực.     C. Trường Định.               D. Phan Thành Giản.

Câu 21. Vì sao thực dân Pháp phải hai lần chấp nhận giảng hòa với nghĩa quân Yên Thế?

  A. Có thời gian tìm hiểu điểm mạnh, điểm yếu của nghĩa quân.

  B. Muốn tập trung để khai thác thuộc địa.

  C. Muốn có thời gian để chuẩn bị, tập hợp thêm lực lượng.

  D. Muốn gây ảo tưởng cho nghĩa quân về một sự hợp tác.

Câu 22. Pháp đã dùng thủ đoạn gì để chiếm được ba tỉnh miền Tây Nam Kì ?

  A. Kí hiệp định với nội dung bất bình đẳng với triều đình Huế, trong đó yêu cầu giao nộp ba tỉnh Tây Nam Kì.

  B. Dùng ưu thế về vũ khí tấn công chiếm ba tỉnh Tây Nam Kì.

  C. Ép quan thủ thành nộp thành, không cần sử dụng vũ khí.

  D. Kết hợp với quân Thanh, gây áp lực buộc triều đình Nguyễn giao nộp ba tỉnh Tây Nam Kì.

Câu 23. Pháp dựa vào cớ gì để đánh chiếm Bắc kì lần thứ hai?

  A. Phong trào chống Pháp ở Bắc kì tiếp tục phát triển.

  B. Triều đình không cho Pháp buôn bán tại Hải Phòng, Hà Nội.

  C. Triều đình giam giữ và giết hại một số giáo sĩ người Pháp ở Hà Nội.

  D. Triều đình Huế vi phạm điều ước 1874.

Câu 24. Đặc điểm nổi bật của phong trào Cần vương giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888 là

  A. quy tụ dần thành các trung tâm lớn và ngày càng lan rộng.

  B. hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ nổ ra trên phạm vi rộng lớn.

  C. nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra, trọng tâm ở Nam Kì.

  D. các cuộc khởi nghĩa có sự liên hệ với nhau thành phong trào lớn.

Câu 25. Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương

  A. tiếp tục phát triển, quy tụ dần thành các trung tâm lớn.

  B. tiếp tục diễn ra dưới sự lãnh đạo của vua Đồng Khánh.

  C. vẫn tồn tại nhưng hoạt động cầm chừng.

  D. bị dập tắt.

Câu 26. Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây không nằm trong phong trào Cần vương ?

  A. Khởi nghĩa Ba Đình.                                               B. Khởi nghĩa Yên Thế.

  C. Khởi nghĩa Bãi Sậy.                                                D. Khởi nghĩa Hương Khê.

Câu 27. Lãnh đạo và lực lượng tham gia chính của phong trào Yên Thế là những tầng lớp nào?

  A. Quan lại đã từ quan.                                                B. Văn thân và sĩ phu yêu nước.

  C. Sĩ phu yêu nước.                                                     D. Nông dân.

Câu 28. Sau Hiệp ước Nhâm Tuất 1862, cuộc kháng chiến của nhân dân ta phải bao hàm những nhiệm vụ nào?

  A. Chống sự đàn áp của quân lính triều đình.

  B. Chống thực dân Pháp xâm lược và chống phong kiến đầu hàng.

  C. Chống sự nhu nhược của triều đình Huế.

  D. Chống thực dân Pháp xâm lược.

Câu 29. Tại sao các vua quan triều Nguyễn lại không kiên quyết đứng lên đấu tranh chống Pháp?

  A. Cho rằng không thể giành thắng lợi nếu không thương lượng và điều đình với chính phủ Pháp.         

  B. Không có cơ hội đứng lên đánh Pháp vì tương quan lực lượng bất lợi.

  C. Sợ hao tổn về nhân tài và vật lực quốc gia.

  D. Đặt quyền lợi giai cấp lên trên quyền lợi dân tộc.

Câu 30. Sự khác nhau cơ bản trong hai giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương là gì?

  A. Tính chất quyết liệt của các phong trào.                 B. Thời gian diễn ra các giai đoạn.

  C. Sự lãnh đạo của triều đình.                                    D. Phạm vi diễn ra.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1. B

2. C

3. B

4. D

5. A

6. C

7. D

8. D

9. B

10. A

11. C

12. D

13. A

14. D

15. C

16. D

17. C

18. A

19. D

20. B

21. B

22. C

23. D

24. B

25. A

26. B

27. D

28. B

29. D

30. C

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1. Tại Đông Nam Á, cuộc chiến tranh giành giật thuộc địa giữa các đế quốc xảy ra ở quốc gia nào vào cuối thế kỷ XIX?

  A. Lào.                               B. Xiêm.                            C. Phi líp pin.                    D. Mã Lai.

Câu 2: Năm 1949 Mĩ đã thành lập khối quân sự nào sau đây?

  A. NATO                            B. CENTO.                       C. SEATO.                       D. ANZUS.

Câu 3: Sự kiện nào đánh dấu Liên Xô là nước mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

  A. Năm 1949, chế tạo thành công vũ khí hạt nhân.

  B. Năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất.

  C. Năm 1961, tàu Phương Đông bay vòng quanh quỹ đạo Trái Đất.

  D. Liên Xô và Mĩ đã cùng ký các Hiệp ước năm 1972.

Câu 4: Giai đoạn 1950 –1973, chủ nghĩa thực dân cũ của các đế quốc nào đã sụp đổ trên phạm vi toàn thế giới ?

  A. Mĩ và Tây Ban Nha.

  B. Anh, Pháp và Hà Lan.

  C. Anh, Pháp và Bồ Đào Nha.

  D. Anh, Pháp, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

Câu 5: Vào những năm 40 của thế kỷ XX, loài người đã trải qua cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ mấy?

  A. Lần thứ nhất.                 B. Lần thứ hai.                  C. Lần thứ ba.                   D. Lần thứ tư.

Câu 6: Trước khi xâm lược Việt Nam, Pháp đã tiến hành dò la tình hình thông qua việc

  A. mua chuộc quan lại nhà Nguyễn.                            B. truyền bá đạo Thiên Chúa.

  C. hợp tác buôn bán.                                                    D. đầu tư vốn khai thác than.

Câu 7: Hiệp ước nào đã thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì thuộc Pháp?

  A. Hiệp ước Nhâm Tuất 1862.                                     B. Hiệp ước Giáp Tuất 1874.

  C. Hiệp ước Hác măng 1883.                                       D. Hiệp ước Patonốt 1884.

Câu 8: Cuộc tấn công vào đồn Chợ Rẫy năm 1860 là do

  A. quân đội triều đình tiến hành.

  B. nhân dân Nam Kì dưới sự chỉ huy của quan quân triều Nguyễn thực hiện.

  C. hàng nghìn quân nghĩa dũng do Dương Bình Tâm chỉ huy.

  D. Nguyễn Trung Trực lãnh đạo

Câu 9 : Câu nói :"Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây" là của

  A. Trương Định.                 B. Trần Bình Trọng.         C. Nguyễn Trung Trực.    D. Nguyễn Hữu Huân.

Câu 10: Câu 6: Việt Nam Quốc dân đảng là chính đảng của giai cấp nào?

  A. Nông dân.                      B. Công nhân.                   C. Tư sản dân tộc.             D. Tiểu tư sản.

Câu 11: Phong trào cách mạng 1930 –1931 lên đến cao trào trong khoảng thời gian nào?

  A. Từ tháng 2 đến tháng 4 năm 1930.                          B. Từ tháng 5 đến tháng 8 năm 1930.

  C. Tháng 9 và tháng 10 năm 1930.                              D. Cuối năm 1931.

Câu 12: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 năm 1936 đã chủ trương thành lập mặt trận nào sau đây?

  A. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

  B. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.

  C. Mặt trận Thống nhất dân tộc Phản đế Đông Dương.

  D. Mặt trận Việt Minh.

Câu 13: Sự kiện nào đánh dấu thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược nước ta lần thứ hai?

  A. Nổ súng bắn vào nhân dân Sài Gòn – Chợ lớn trong ngày 2–9–1945.

  B. Đánh úp trụ sở Nam Bộ (đêm 22 rạng ngày 23–9–1945).

  C. Gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta tại Hà Nội (18–12–1946).

  D. Đốt nhà Thông tin ở phố Tràng Tiền.

Câu 14: Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã mở ra cao trào "tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam?

  A. Ấp Bắc (Mĩ Tho).                                                    B. Bình Giã (Bà Rịa).

  C. Vạn Tường (Quảng Ngãi).                                      D. Núi Thành (Quảng Nam).

Câu 15: Trong thời kỳ Liên Xô thực hiện chính sách kinh tế mới đã cho phép tư nhân được

  A. thuê hoặc xây dựng những xí nghiệp lớn.

  B. thuê hoặc xây dựng những xí nghiệp nhỏ có sự kiểm soát của nhà nước.

  C. thuê hoặc xây dựng những xí nghiệp vừa và lớn.

  D. thuê hoặc tự do xây dựng các loại hình xí nghiệp.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 16 đến 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1.C

2.A

3.C

4.B

5.B

6.B

7.B

8.C

9.C

10.C

11.C

12.A

13.B

14.C

15.B

16.C

17.C

18.C

19.C

20.C

21.B

22.B

23.A

24.D

25.A

26.B

27.A

28.A

29.B

30.C

31.C

32.B

33.C

34.B

35.D

36.B

37.B

38.B

39.B

40.C

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1. Nội dung cơ bản về nông nghiệp của NEP là:

  A. tập thể hóa nông nghiệp.

  B. tiếp tục trưng thu lương thực thừa.

  C. bãi bỏ trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực cố định.

  D. tịch thu ruộng đất của quý tộc - địa chủ.

Câu 2. FAO là tên viết tắt theo tiếng Anh của tổ chức nào?

  A. Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc.

  B. Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc.

  C. Tổ chức Thương mại Thế giới.

  D. Tổ chức Y tế thế giới,

Câu 3. Năm 1949, đã ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô bằng sự kiện nổi bật nào?

  A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

  B. Thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn.

  C. Đập tan âm mưu thực hiện cuộc "Chiến tranh lạnh" của Mĩ.

  D. Chế tạo thành công bom nguyên tử.

Câu 4. Sau sự kiện nào, nhân dân Campuchia sát cánh cùng nhân dân Việt Nam và Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ ?

  A. Chính phủ Xihanúc bị lật đổ bởi các thế lực tay sai của Mĩ.

  B. Nhân dân Campuchia nhận được sự giúp đỡ của bộ đội tình nguyện Việt Nam.

  C. Sau cuộc tổng tuyển cử bầu quốc hội mới.

  D. Hiệp định Giơnevơ được kí kết.

Câu 5. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Hồng Công và Ma Cao vẫn là thuộc địa của nước nào?

  A. Anh và Bồ Đào Nha.                                               B. Hà Lan và Anh.

  C. Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha.                                 D. Ạnh và Mĩ.

Câu 6. Về sản xuất công nghiệp, vào những năm 80 Ấn Độ đứng hàng thứ mấy trên thế giới?

  A. Thứ bẩy.                        B. Thứ chín.                      C. Thứ mười.                    D. Thứ tám.

Câu 7. Kết quả lớn nhất trong phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

  A. đánh đổ nền thống trị thực dân cũ, giành độc lập và quyền sống của con người.

  B. giải phóng dân tộc, thành lập các nhà nước tư bản chủ nghĩa.

  C. lật đổ chính quyền độc tài, thành lập các chính phủ dân tộc dân chủ.

  D. đánh đổ chế độ thực dân mới, củng cố nền độc lập dân tộc.

Câu 8. Năm 1968, nền kinh tế Nhật Bản đứng thứ mấy trong thế giới tư bản?

  A. Ba.                                 B. Tư.                                C. Nhất.                            D. Hai.

Câu 9. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới vào khoảng thời gian nào?

  A. 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

  B. Đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX.

  C. 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

  D. Đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX.

Câu 10. Sự kiện nào đánh dấu mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Mĩ và Liên Xô tan vỡ?

  A. Sự ra đời của khối quân sự NATO.

  B. Sự phân chia phạm vi ảnh hưởng và khu vực đóng quân của Mĩ và Liên Xô tại Hội nghị Ianta.

  C. Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Tổ chức Hiệp ước Vácsava.

  D. Sự ra đời của Học thuyết Truman và Chiến tranh lạnh.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1. C

2. B

3. D

4. A

5. A

6. C

7. C

8. D

9. A

10. D

11. B

12. D

13. A

14. C

15. A

16. B

17. D

18. D

19. D

20. B

21. C

22. A

23. B

24. D

25. C

26. C

27. C

28. C

29. C

30. A

31. A

32. D

33. D

34. B

35. D

36. A

37. D

38. A

39. A

40. A

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Luận điểm nào đúng?

  A. Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, vừa là thách thức cho các nước đang phát triển, đòi hỏi các nước phải cải cách kinh tế- xã hội.                 

  B. Toàn cầu hóa là khó khăn và thách thức lớn cho tất cả các nước trên thế giới. Thế giới ngày càng tụt hậu.

  C. Toàn cầu hóa mang lại nhiều lợi ích, kích thích sự phát triển của các nước đang phát triển.

  D. Toàn cầu hóa vừa là thời cơ và tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các nước trên thế giới cùng phát triển.

Câu 2: Cuối thập kỉ 90 của thế kỉ XX, EU chiếm hơn ¼ GDP của thế giới và đã trở thành

  A. Tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh.

  B. Tổ chức chính trị - kinh tế lớn nhất châu Âu

  C. Tổ chức kinh tế lớn nhất Đông Nam Á

  D. Tổ chức chính trị lớn nhất châu Âu.

Câu 3: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, châu Phi được mệnh danh là “Lục địa trỗi dậy” vì

  A. Thường xuyên bị động đất

  B. Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc

  C. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

  D. 17 nước giành được độc lập.

Câu 4: Nét nổi bật nhất trong phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân thợ máy xưởng Ba Son tháng 8/1925 với phong trào công nhân trước đó là:

  A. Phong trào đấu tranh có tổ chức, có tinh thần quốc tế vô sản cao cả.

  B. Phong trào đấu tranh mang tính tự phát

  C. Phong trào đã đòi quyền lợi cho giai cấp công nhân Việt Nam.

  D. Phong trào đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế.

Câu 5: Hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX thế giới đã

  A. đạt nhiều thành tựu ở trên các lĩnh vực.          

  B. nâng cao mức sống, chất lượng cuộc sống cho con người.

  C. tăng năng suất sản xuất

  D. diễn ra xu thế toàn cầu hóa

Câu 6: Điểm giống nhau trong mục tiêu ra đời của tổ chức ASEAN và Liên minh châu Âu (EU) là

  A. Cùng nhau phát triển về kinh tế, chính trị, đối ngoại và an ninh chung.

  B. Cùng nhau phát triển về kinh tế.

  C. Cùng nhau phát triển về kinh tế và văn hóa.

  D. Cùng nhau phát triển về kinh tế, chính trị.

Câu 7: Quyết định chính thức thành lập tổ chức Liên hợp quốc được thông qua ở đâu?

  A. Pốtxđam(Đức)                                                  B. Xan Phanxixcô(Mĩ)

  C. Ianta (Liên Xô)                                                 D. Vecxai (Pháp)

Câu 8: Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh trang bị cho giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân Việt Nam nội dung về:

  A. Khuynh hướng dân chủ tư sản.                       B. Chủ nghĩa quân phiệt hiếu chiến.

  C. Lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.             D. Kiến thức văn hóa, giáo dục.

Câu 9: Nhận xét đúng về quy mô phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam trong những năm 1919- 1925

  A. phong trào rộng lớn, không chỉ trong nước mà cả ở nước ngoài.

  B. phong trào diễn ra ở Bắc Kì

  C. phong trào bó hẹp ở Nam Kì

  D. phong trào tập trung ở Trung Kì.

Câu 10: Thắng lợi lớn nhất của các hình thức đấu tranh ở Mĩ Latinh từ các thập kỉ 50-90 của thế kỉ XX là:

  A. chính quyền độc tài ở nhiều nước Mĩ Latinh đã bị lật đổ, các chính phủ dân tộc, dân chủ được thiết lập

  B. các nước Mĩ Latinh vươn lên phát triển nhanh chóng và trở thành các nước công nghiệp.

  C. nhiều nước Mĩ Latinh giành được độc lập, thoát khỏi ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha.

  D. các nước Mĩ Latinh bị phụ thuộc trở thành “sân sau” của đế quốc Mĩ.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1-A

2-A

3-C

4-A

5-D

6-C

7-B

8-C

9-A

10-A

11-C

12-A

13-A

14-C

15-D

16-C

17-D

18-C

19-B

20-D

21-C

22-A

23-A

24-D

25-B

26-C

27-B

28-C

29-C

30-A

31-B

32-C

33-D

34-A

35-A

36-A

37-A

38-B

39-D

40-A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài duy nhất của thế giới trong thời gian nào của thế kỉ XX ?

A.Thập niên 40 - 50.

B.Thập niên 50 - 60.

C.Thập niên 60 - 70.

D.Thập niên 70 - 80.

Câu 2. Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện?

A.Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM ) năm 1972.

B.Định ước Henxinki năm 1975.

C.Cuộc gặp không chính thức giữa Bu-so và Gooc-ba-chốp tại đảo Manta (12/1989)

D.Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1)

Câu 3. Những nước nào tham gia thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á tại Băng Cốc (8/1967)?

A.Việt Nam, Philippin, Singapo, Thái Lan, Indonexia.

B.Philippin, Singapo, Thái Lan, Indonexia, Brunây.

C.Philippin, Singapo, Thái Lan, Indonexia, Malaixia.

D.Malaixia, Philippin, Mianma, Thái Lan, Indonexia.

Câu 4. Mốc đánh dấu sự khởi sắc trong hoạt động của tổ chức ASEAN là:

A.Việc ký kết Hiệp ước Bali (1976).

B.Việc mở rộng kết nạp thêm thành viên.

C.Việc chấm dứt cuộc nội chiến tại Campuchia.

D.Việc các nước ASEAN Ký Hiến chương ASEAN (2007).

Câu 5. Liên Hợp quốc hoạt động không dựa trên nguyên tắc nào sau đây:

A.Hợp tác phát triển có hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.

B.Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

C.Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

D.Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

Câu 6. cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới là:

A.Hội đồng Bảo an.          

B.Ban Thư ký.

C.Đại Hội đồng.    

D.Tòa án quốc tế.

Câu 7. Sự ra đời của các tổ chức nào đánh dấu xác lập cục diện hai cực, hai phe sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A.NATO và Tổ chức Hiệp ước Vacxava

B.NATO và SEV

C.Liên Hợp Quốc và NATO

D.EU và Tổ chức Hiệp ước Vacxava

Câu 8. Nhân tố nào chi phối quan hệ quốc tế phần lớn thời gian nửa sau thế kỷ XX?

A.Chiến tranh lạnh

B.Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật

C.Chính sách đối ngoại của các nước lớn

D.Xu thế toàn cầu hóa

Câu 9. Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

A.Anh.                     B. Pháp.                      C. Mĩ.                          D. Nhật

Câu 10. Thành tựu nào của Liên Xô đã mở ra kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

A.Phóng thành công tàu vũ trụ "Phương Đông 1".

B.Phóng thành công vệ tính nhân đạo.

C.Đưa người lên Mặt trăng.

D.Xây dựng trạm vũ trụ ngoài không gian.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1.C

2.C

3.C

4.A

5.A

6.A

7.A

8.A

9.C

10.A

11.C

12.D

13.D

14.C

15.D

16.B

17.C

18.A

19.C

20.D

21.C

22 A

23.C

24.B

25.A

26.A

27.B

28.D

29.C

30.B

31.D

32.C

33.A

34.B

35 A

36.A

37.B

38.D

39.B

40.C

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Cái Nước. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF