OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Cách Linh

07/04/2021 1.21 MB 303 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210407/98453959226_20210407_170259.pdf?r=1768
ADMICRO/
Banner-Video

HỌC247 xin giới thiệu đến các em Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Cách Linh. Tài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu đến các em học sinh các bài tập trắc ngiệm, ôn tập lại kiến thức chương trình môn Lịch Sử. Hi vọng đây sẽ là 1 tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.

 

 
 

TRƯỜNG THPT CÁCH LINH

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 1

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Tại Đông Nam Á, cuộc chiến tranh giành giật thuộc địa giữa các đế quốc xảy ra ở quốc gia nào vào cuối thế kỷ XIX?

  A. Lào.                               B. Xiêm.                            C. Phi líp pin.                    D. Mã Lai.

Câu 2: Năm 1949 Mĩ đã thành lập khối quân sự nào sau đây?

  A. NATO                            B. CENTO.                       C. SEATO.                       D. ANZUS.

Câu 3: Sự kiện nào đánh dấu Liên Xô là nước mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

  A. Năm 1949, chế tạo thành công vũ khí hạt nhân.

  B. Năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất.

  C. Năm 1961, tàu Phương Đông bay vòng quanh quỹ đạo Trái Đất.

  D. Liên Xô và Mĩ đã cùng ký các Hiệp ước năm 1972.

Câu 4: Giai đoạn 1950 –1973, chủ nghĩa thực dân cũ của các đế quốc nào đã sụp đổ trên phạm vi toàn thế giới ?

  A. Mĩ và Tây Ban Nha.

  B. Anh, Pháp và Hà Lan.

  C. Anh, Pháp và Bồ Đào Nha.

  D. Anh, Pháp, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

Câu 5: Vào những năm 40 của thế kỷ XX, loài người đã trải qua cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ mấy?

  A. Lần thứ nhất.                 B. Lần thứ hai.                  C. Lần thứ ba.                   D. Lần thứ tư.

Câu 6: Trước khi xâm lược Việt Nam, Pháp đã tiến hành dò la tình hình thông qua việc

  A. mua chuộc quan lại nhà Nguyễn.                            B. truyền bá đạo Thiên Chúa.

  C. hợp tác buôn bán.                                                    D. đầu tư vốn khai thác than.

Câu 7: Hiệp ước nào đã thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì thuộc Pháp?

  A. Hiệp ước Nhâm Tuất 1862.                                     B. Hiệp ước Giáp Tuất 1874.

  C. Hiệp ước Hác măng 1883.                                       D. Hiệp ước Patonốt 1884.

Câu 8: Cuộc tấn công vào đồn Chợ Rẫy năm 1860 là do

  A. quân đội triều đình tiến hành.

  B. nhân dân Nam Kì dưới sự chỉ huy của quan quân triều Nguyễn thực hiện.

  C. hàng nghìn quân nghĩa dũng do Dương Bình Tâm chỉ huy.

  D. Nguyễn Trung Trực lãnh đạo

Câu 9 : Câu nói :"Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây" là của

  A. Trương Định.                 B. Trần Bình Trọng.         C. Nguyễn Trung Trực.    D. Nguyễn Hữu Huân.

Câu 10: Việt Nam Quốc dân đảng là chính đảng của giai cấp nào?

  A. Nông dân.                      B. Công nhân.                   C. Tư sản dân tộc.             D. Tiểu tư sản.

Câu 11: Phong trào cách mạng 1930 –1931 lên đến cao trào trong khoảng thời gian nào?

  A. Từ tháng 2 đến tháng 4 năm 1930.                          B. Từ tháng 5 đến tháng 8 năm 1930.

  C. Tháng 9 và tháng 10 năm 1930.                              D. Cuối năm 1931.

Câu 12: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 năm 1936 đã chủ trương thành lập mặt trận nào sau đây?

  A. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

  B. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.

  C. Mặt trận Thống nhất dân tộc Phản đế Đông Dương.

  D. Mặt trận Việt Minh.

Câu 13: Sự kiện nào đánh dấu thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược nước ta lần thứ hai?

  A. Nổ súng bắn vào nhân dân Sài Gòn – Chợ lớn trong ngày 2–9–1945.

  B. Đánh úp trụ sở Nam Bộ (đêm 22 rạng ngày 23–9–1945).

  C. Gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta tại Hà Nội (18–12–1946).

  D. Đốt nhà Thông tin ở phố Tràng Tiền.

Câu 14: Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã mở ra cao trào "tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam?

  A. Ấp Bắc (Mĩ Tho).                                                    B. Bình Giã (Bà Rịa).

  C. Vạn Tường (Quảng Ngãi).                                      D. Núi Thành (Quảng Nam).

Câu 15: Trong thời kỳ Liên Xô thực hiện chính sách kinh tế mới đã cho phép tư nhân được

  A. thuê hoặc xây dựng những xí nghiệp lớn.

  B. thuê hoặc xây dựng những xí nghiệp nhỏ có sự kiểm soát của nhà nước.

  C. thuê hoặc xây dựng những xí nghiệp vừa và lớn.

  D. thuê hoặc tự do xây dựng các loại hình xí nghiệp.

Câu 16: Chiến tranh lan rộng ra toàn thế giới sau sự kiện nào?

  A. Phát xít Nhật xâm lược Trung Quốc.

  B. Phát xít Nhật xâm lược Đông Nam Á.

  C. Phát xít Nhật tấn công Trân Châu cảng, Mĩ tuyên chiến.

  D. Mĩ ký vào Tuyên ngôn Liên hợp quốc.

Câu 17: Lý do chính khiến cả Liên Xô và Mĩ đi đến tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh là gì?

  A. Cuộc đấu tranh của nhân dân Mĩ.

  B. Xuất hiện chủ nghĩa khủng bố cần phải hợp tác để giải quyết.

  C. Vị thế của cả hai nước bị suy giảm trên trường quốc tế do cuộc chạy đua vũ trang.

  D. Cần hợp tác trong chương trình chinh phục vũ trụ.

Câu 18: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã dẫn đến sự chuyển biến gì trong xã hội Việt Nam?

  A. Có thêm nhiều công trình kiến trúc mới.

  B. Xuất hiện thêm giai cấp công nhân.

  C. Xuất hiện thêm giai cấp công nhân và hai tầng lớp tư sản, tiểu tư sản.

  D. đời sống nhân dân không có sự chuyển biến.

Câu 19: Mâu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

  A. mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ.

  B. mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản.

  C. mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc và tay sai.

  D. mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp .

Câu 20: Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam đã bước đầu chuyển sang đấu tranh tự giác?

  A. Thành lập Công hội tại Sài Gòn (1920).

  B. Công nhân Bắc Kì đấu tranh đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương (1922).

  C. Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son (8–1925).

  D. Cuộc đấu tranh của công nhân mỏ than Mạo Khê.

Câu 21: Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng trong thời kì 1936 –1939 là?

  A. chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc.

  B. chống đế quốc, chống phong kiến.

  C. chống phát xít và bọn phản động thuộc địa.

  D. chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc và bọn phản động thuộc địa.

Câu 22: Nhằm phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc trên bán đảo Đông Dương, Đại hội Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ II đã có quyết định gì?

  A. Thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

  B. Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng Mác – Lênin riêng, có cương lĩnh riêng.

  C. Xác định nhiệm vụ cụ thể cho mỗi nước Đông Dương.

  D. Quyết định xuất bản báo Nhân dân là cơ quan ngôn luận chung của những người Cộng sản Đông Dương.

Câu 23: Thắng lợi nào của nhân dân ta đã chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

  A. Phong trào "Đồng khởi" (1960).                             B. Chiến thắng Ấp Bắc (1963).

  C. Chiến thắng Bình Giã (1964).                                 D. Chiến thắng An Lão (1965).

Câu 24: Điều kiện tiên quyết để đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội là gì?

  A. Có tiềm lực kinh tế mạnh.                                       B. Có tiềm lực quốc phòng mạnh.

  C. Dân tộc phải được độc lập.                                      D. Đất nước phải độc lập và thống nhất.

Câu 25: Tại sao gọi cuộc nội chiến ở Trung Quốc 1946 –1949 có tính chất dân tộc?

  A. Vì đã xóa bỏ sự can thiệp từ bên ngoài định biến Trung Quốc thành thuộc địa kiểu mới.

  B. Vì nó đã kết thúc cuộc kháng chiến chống xâm lược của nhân dân Trung Quốc.

  C. Vì nó đã xóa bỏ mọi tàn dư phong kiến.

  D. Vì nó đã đánh bại đế quốc xâm lược từ bên ngoài.

Câu 26: Tư tưởng đầu hàng chi phối các quan lại cao cấp trong triều đình Huế từ sau sự kiện nào?

  A. Sau khi 3 tỉnh miền Đông rơi vào tay Pháp.           B. Sau khi mất 6 tỉnh Nam Kì.

  C. Sau khi Pháp tấn công vào cửa biển Thuận An.     D. Sau khi Pháp tấn công ra Bắc Kì.

Câu 27: Một trong những chủ trương sáng tạo lần đầu tiên được đề ra trong Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5–1941) là gì?

  A. Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng.

  B. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

  C. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

  D. Giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công.

Câu 28: Chiến thắng nào ở miền Nam đã chứng minh khả năng nhân dân miền Nam thắng Mĩ trong Chiến tranh đặc biệt?

  A. Chiến thắng Ấp Bắc.                                               B. Chiến thắng Bình Giã.

  C. Chiến thắng An Lão.                                               D. Chiến thắng Đồng Xoài.

Câu 29: Tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên nhằm duy trì trật tự thế giới mới là?

  A. Liên Hiệp quốc.

  B. Hội Quốc liên.

  C. Liên minh châu Âu (EU).

  D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

Câu 30: Tại sao nói Mĩ Latinh là "Lục địa bùng cháy" sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

  A. Vì có Mĩ Latinh có nhiều núi lửa hoạt động.

  B. Vì phong trào biểu tình của nông dân phát triển mạnh.

  C. Vì các quốc gia ở Mĩ Latinh đứng lên đấu tranh vũ trang mạnh.

  D. Vì điển hình có cuộc cách mạng ở Cuba.

Câu 31: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, học thuyết "Cam kết và mở rộng" được tiến hành trong bối cảnh nào?

  A. Mĩ là trung tâm kinh tế – tài chính duy nhất thế giới.

  B. Trật tự hai cực Ianta hình thành.

  C. Trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ.

  D. Đảng Cộng hòa lên nắm chính quyền.

Câu 32: Động cơ nào khiến thực dân Pháp ráo riết xúc tiến âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam?

  A. Cạnh tranh với thực dân Anh.

  B. Pháp chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, nhu cầu về thị trường tăng.

  C. Pháp bị thất bại trong cuộc chiến tranh với Phổ.

  D. Pháp đã hoàn thành xâm lược ở các khu vực khác.

Câu 33: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam đầu thế kỷ XX có những nét mới là do

  A. Ảnh hưởng của cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc.

  B. Ảnh hưởng của cuộc cách mạng 1905 –1907 ở Nga.

  C. Ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ bên ngoài tràn vào Việt Nam.

  D. Ảnh hưởng của cải cách ở Xiêm.

Câu 34 : Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam 1919 –1925 mang tính chất gì?

  A. Cách mạng quốc gia.                                               B. Cải lương.

  C. Không triệt để.                                                         D. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

Câu 35: Tại sao gọi là chính quyền Xô Viết?

  A. Vì dập khuôn theo mô hình của Liên Xô.

  B. Vì đây là chính quyền của giai cấp nông dân.

  C. Vì đây là chính quyền của giai cấp công nhân.

  D. Vì đây là chính quyền của hai giai cấp công – nông.

Câu 36: Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945?

  A. Cách mạng vô sản.                                                   B. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

  C. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.                         D. Cách mạng Xã hội chủ nghĩa.

Câu 37: Vì sao năm 1946, Hồ Chí Minh lại không thành lập chính phủ của Việt Minh mà lại thành lập Chính phủ Liên hiệp?

  A. Vì Việt Minh chưa đủ mạnh để lãnh đạo nhân dân.

  B. Vì cần tập hợp sức mạnh đoàn kết của cả dân tộc.

  C. Vì Chiến tranh thế giới đã kết thúc, để tên gọi Việt Minh không còn phù hợp

  D. Vì quan lại triều đình nhà Nguyễn còn lại đông.

Câu 38: Đảng chủ trương kháng chiến trường kì vì

  A. để vừa đánh vừa đàm.

  B. để có thời gian ta chuẩn bị mọi mặt.

  C. để tiêu hao sinh lực địch và có thời gian để lực lượng bên ngoài vào giúp ta.

  D. để có thời gian tìm hiểu âm mưu của thực dân Pháp.

Câu 39: Trọng tâm mà kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, Đảng đề ra cho miền Bắc là gì?

  A. Ưu tiên phát triển nông nghiệp lấy lương thực phục vụ chiến tranh.

  B. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng sản xuất máy móc.

  C. Hoàn thành cải cách ruộng đất.

  D. Hoàn thành việc phát triển kinh tế, văn hóa.

Câu 40: Việt Nam hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân từ khi nào?

  A. Cách mạng tháng Tám thành công.

  B. Miền Bắc được giải phóng.

  C. Miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

  D. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1.C

2.A

3.C

4.B

5.B

6.B

7.B

8.C

9.C

10.C

11.C

12.A

13.B

14.C

15.B

16.C

17.C

18.C

19.C

20.C

21.B

22.B

23.A

24.D

25.A

26.B

27.A

28.A

29.B

30.C

31.C

32.B

33.C

34.B

35.D

36.B

37.B

38.B

39.B

40.C

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 – 1929), thực dân Pháp đã thực hiện biện pháp gì để nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương?

  A. Nâng mức thuế quan với hàng nước ngoài.            B. Thành lập ngân hàng Đông Dương.

  C. Tăng cường thu thuế.                                              D. Tăng cường nhập khẩu hàng hóa Pháp.

Câu 2: Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

  A. Năm 1922, công nhân viên chức ở Bắc kỳ đấu tranh đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương.

  B. Năm 1920, thành lập công hội.

  C. Năm 1925, thợ máy xưởng Ba Son Sài Gòn bãi công.

  D. Năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

Câu 3: Bài học quan trọng nhất rút ra cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là

  A. Nhìn nhận khách quan những sai lầm và hạn chế trong quá trình xây dựng đất nước.

  B. Phải bắt kịp sự phát triển của khoa học - kỹ thuật.

  C. Kiên quyết đấu tranh với các thế lực thù địch.

  D. Phải có sự biến đổi linh hoạt phù hợp với thực tế, không xa rời nguyên tắc xã hội chủ nghĩa.

Câu 4: Nhiệm vụ chiến lược của Cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định trong giai đoạn 1936 - 1939 là

  A. “Chống đế quốc”, “chống phong kiến”.

  B. “Đánh đổ phong kiến để người cày có ruộng”.

  C. “Đánh đổ đế quốc Pháp”, “giành độc lập dân tộc”.

  D. “Chống phát xít”, “chống chiến tranh”, “chống bọn phản động thuộc địa”.

Câu 5: Điểm giống nhau về xu hướng phát triển của phong trào dân tộc dân chủ (1919 – 1925) ở Việt Nam do tư sản dân tộc và tiểu tư sản lãnh đạo là

  A. Theo con đường cách mạng tư sản

  B. Theo con đường cách mạng vô sản.

  C. Theo con đường cách mạng tư sản dân quyền.

  D. Theo con đường cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

Câu 6: Vô sản hóa là chủ trương của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đưa hội viên

  A. Vào nhà máy, đồn điền, hầm mỏ để thực hiện cùng ăn, cùng ở cùng làm với công nhân.

  B. Về nước để truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin.

  C. Vào nhà máy, đồn điền, hầm mỏ cùng sinh hoạt, lao động để tuyên truyền vận động cách mạng.

  D. Về nông thôn làm việc trong các đồn điền để nhằm tuyên truyền vận động cách mạng.

Câu 7: Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

  A. Lật đổ ngai vàng phong kiến.

  B. Chấm dứt sự thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật trên đất nước ta.

  C. Đem lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.

  D. Đưa người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.

Câu 8: Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương đã khắc phục triệt để những hạn chế của Luận cương chính trị được thông qua trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam (tháng 10 – 1930) và khẳng định trở lại tính đúng đắn của Cương lĩnh chính trị được thông qua trong Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam đầu năm 1930?

  A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 – 1940.

  B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5 – 1941.

  C. Hội nghị toàn quốc của Đảng tháng 8 - 1945.

  D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 - 1939.

Câu 9: Cơ sở nào để Đảng cộng sản Đông Dương quyết định sử dụng hình thức đấu tranh công khai hợp pháp trong phong trào dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1936 - 1939?

  A. Nghị quyết của đại hội quốc tế Cộng Sản tháng 7 năm 1935.

  B. Chủ nghĩa Phát xít xuất hiện đe dọa hòa bình an ninh thế giới.

  C. Chính phủ mặt trận nhân dân pháp ban hành một số chính sách tiến bộ với thuộc địa.

  D. Đời sống của các tầng lớp nhân dân ta cực khổ.

Câu 10: Điểm khác nhau cơ bản giữa cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII - XIX với cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

  A. Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ đòi hỏi cuộc sống.

  B. Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

  C. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

  D. Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn sản xuất.

Câu 11: Sau chiến tranh thế giới thứ hai 1939 - 1945 quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô thay đổi như thế nào?

  A. Từ quan hệ đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu và đi tới tình trạng chiến tranh lạnh.

  B. Mâu thuẫn gay gắt về quyền lợi.

  C. Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế.

  D. Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

Câu 12: Từ sau Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), phong trào kháng chiến của nhân dân Việt Nam có điểm gì mới?

  A. Do bộ phận sĩ phu tiến bộ lãnh đạo.

  B. Thực dân Pháp đánh đến đâu, nhân dân ta kháng chiến đến đó.

  C. Diễn ra trên quy mô rộng lớn.

  D. Kết hợp thêm nhiệm vụ chống phong kiến đầu hàng.

Câu 13: Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi?

  A. Angiêri giành được độc lập năm 1962.

  B. Namibia tuyên bố độc lập năm 1990.

  C. Môdămbích và Ănggôla giành được độc lập năm 1975.

  D. Năm 1960, 17 nước ở Châu Phi giành được độc lập.

Câu 14: Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp đã bị phá sản hoàn toàn sau thắng lợi nào của quân dân ta?

  A. Chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông năm 1947.

  B. Cuộc chiến đấu tại các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

  C. Chiến dịch Biên giới Thu - Đông năm 1950.

  D. Chiến dịch Hòa Bình đông - xuân 1951 - 1952.

Câu 15: Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam cuối năm 1929 có ý nghĩa như thế nào đối với sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

  A. Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.

  B. Chứng tỏ chủ nghĩa Mác Lênin đã xâm nhập mạnh mẽ vào phong trào công nhân.

  C. Thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam.

  D. Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam hoàn toàn đấu tranh tự giác.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 16 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1-B

2-C

3-D

4-A

5-A

6-C

7-C

8-B

9-C

10-D

11-A

12-D

13-C

14-A

15-A

16-C

17-B

18-A

19-B

20-D

21-D

22-D

23-B

24-C

25-D

26-D

27-B

28-A

29-C

30-D

31-B

32-D

33-A

34-C

35-B

36-C

37-A

38-D

39-B

40-D

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Sau cách mạng tháng Tám năm 1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân nhường cơm sẻ áo nhằm giải quyết khó khăn nào?

  A. Nạn dốt.                        B. Giặc ngoại xâm.           C. Tài chính.                     D. Nạn đói.

Câu 2: Cơ sở nào để Mỹ ra và thực hiện “chiến lược toàn cầu” sau chiến tranh thế giới thứ hai?

  A. Độc quyền về Bom nguyên tử.

  B. Tiềm lực kinh tế và sức mạnh quân sự.

  C. Là thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.

  D. Lo ngại trước sự phát triển của các nước tư bản.

Câu 3: Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954), chỉ thị “Phải phá tan cuộc tấn công Mùa Đông của giặc Pháp” được Đảng đề ra trong chiến dịch nào?

  A. Biên giới Thu - Đông 1950.                                    B. Việt Bắc Thu - Đông 1947.

  C. Tây Bắc thu - đông 1952.                                        D. Điện Biên Phủ 1954.

Câu 4: Vấn đề nào không được đặt ra trước các cường quốc đồng minh để giải quyết tại hội nghị Ianta (2 - 1945)?

  A. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

  B. Nhanh chóng đánh bại toàn toàn các nước phát xít.

  C. Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.

  D. Khôi phục kinh tế thế giới sau chiến tranh.

Câu 5: Hãy sắp xếp các sự kiện sau về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc theo trình tự thời gian:

1) Tham dự Đại hội lần thứ XVIII của Đảng xã hội Pháp.

2) Chủ trì hội nghị Trung ương lần thứ 8 của Đảng Cộng sản Đông Dương.

3) Gửi đến hội nghị Vécxai bản yêu sách của nhân dân An Nam.

4) Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

  A. 4,2,1,3.                           B. 2,1,4,3.                         C. 3,1,4,2.                         D. 1,2,3,4.

Câu 6: Hội nghị nào của Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận dân tộc thống nhất riêng?

  A. Hội nghị lần thứ 6 ban chấp hành Trung ương Đảng (11 - 1939).

  B. Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (5 - 1941).

  C. Hội nghị toàn quốc của Đảng (8 - 1945)

  D. Hội nghị thường vụ Trung ương Đảng (3 - 1945)

Câu 7: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ngày nay là

  A. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

  B. Đầu tư cho nghiên cứu khoa học đem lại lợi nhuận lớn nhất.

  C. Diễn ra trên quy mô lớn và tốc độ nhanh.

  D. Thời gian từ nghiên cứu khoa học đến sản xuất ngày càng rút ngắn.

Câu 8: Nội dung nào không phải điểm khác biệt trong chủ trương của ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tại Hội nghị lần thứ 8 tháng (5 - 1941) so với hội nghị tháng 11 năm 1939?

  A. Thành lập mặt trận Việt Minh, xác định nhiệm vụ trọng tâm lúc này là chuẩn bị khởi nghĩa.

  B. Đưa vấn đề giải phóng dân tộc giải quyết trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.

  C. Xác định hình thái khởi nghĩa vũ trang là từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.

  D. Gương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc và tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất”.

Câu 9: Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 – 1954), tướng Pháp nào đã đề ra kế hoạch quân sự nhằm kết thúc chiến tranh trong danh dự?

  A. Rơve                              B. Xalăng                          C. Bôlae                            D. Nava

Câu 10: Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954), Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương đánh lâu dài chủ yếu vì

  A. Ban đầu địch mạnh, ta cần bảo toàn lực lượng chờ thời cơ thuận lợi

  B. Đánh lâu dài phù hợp với truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc ta.

  C. Cần thời gian để vận động sự ủng hộ giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

  D. Cần thời gian để xây dựng và phát triển lực lượng để tạo ra sự chuyển hóa về so sánh lực lượng.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1-D

2-B

3-B

4-D

5-C

6-B

7-A

8-D

9-D

10-D

11-B

12-D

13-C

14-D

15-D

16-B

17-B

18-D

19-D

20-D

21-B

22-D

23-C

24-D

25-B

26-D

27-B

28-C

29-C

30-C

31-B

32-B

33-D

34-B

35-C

36-D

37-D

38-B

39-C

40-B

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái chứng tỏ điều gì?

  A. Giai cấp tư sản chưa có đường lối đấu tranh đúng đắn, tổ chức lỏng lẻo, thành phần phức tạp.

  B. Cuộc khởi nghĩa chưa tập hợp đông đảo các giai cấp, tầng lớp trong xã hội tham gia.

  C. Đường lối cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản không phù hợp với thực tiễn cách mạng nước ta.

  D. Cuộc khởi nghĩa nổ ra trong tình thế bị động, chưa có đường lối đúng đắn, thực dân Pháp còn mạnh.

Câu 2: Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1994 đến năm 2000 là

  A. mở rộng hoạt động đối ngoại với các nước trên phạm vi toàn cầu.

  B. thực hiện chính sách hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cách mạng thế giới.

  C. mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh.

  D. ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á.

Câu 3: Nhiệm vụ của cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

  A. lật đổ chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, giành chính quyền về tay giai cấp vô sản, xây dựng chế độ mới.

  B. đưa nước Nga ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất, tạo điều kiện cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

  C. lật đổ chế độ phong kiến do Nga Hoàng đứng đầu, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

  D. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do Nga Hoàng đứng đầu, đưa nước Nga đi theo con đường tư bản chủ nghĩa.

Câu 4: Sự khác biệt căn bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi với Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

  A. Châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, khu vực Mĩ la tinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới.

  B. Lãnh đạo phong trào đấu tranh ở châu Phi là giai cấp vô sản, Mĩ la tinh là giai cấp tư sản dân tộc.

  C. Hình thức đấu tranh ở Châu Phi chủ yếu là khởi nghĩa vũ tranh, Mĩ la tinh là đấu tranh chính trị.

  D. Châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới, khu vực Mĩ la tinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ.

Câu 5: "Hình thái cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa”. Đó là nội dung quan trọng được đề ra trong hội nghị nào?

  A. Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 5/1941.

  B. Hội nghị toàn quốc của Đảng tháng 8/1945.

  C. Hội nghị quân sự Bắc kì tháng 4/1945.

  D. Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 11/1939.

Câu 6: Mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

  A. giữa giai cấp công nhân với đế quốc Pháp và tay sai.

  B. giữa toàn thể nhân dân ta với thực dân Pháp và phản động tay sai.

  C. giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến và thực dân Pháp.

  D. giữa giai cấp tư sản, tiểu tư sản với đế quốc Pháp và tay sai.

Câu 7: Sắp xếp các dữ liệu cho phù hợp với trình tự thời gian.

(1) Mặt trận dân chủ Đông Dương.                               (2) Mặt trận Liên Việt.

(3) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.                                    (4) Mặt trận Việt Minh.

  A. (4), (3), (2), (1)              B. (1), (2), (3), (4)             C. (2), (3), (4), (1)             D. (1), (4), (2), (3)

Câu 8: Sự kiện nào thể hiện "Tư tưởng cách mạng tháng Mười Nga đã thấm sâu hơn vào giai cấp công nhân và bắt đầu biến thành hành động của giai cấp công nhân Việt Nam."?

  A. Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gòn (8 -1925).

  B. Tiếng bom Sa Diện của Phạm Hồng Thái ở Quảng Châu (6 -1924).

  C. Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).

  D. Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến Hội nghị Vécxai (6 -1919).

Câu 9: Mĩ đã sử dụng chiêu bài nào để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác trong chiến lược “Cam kết và mở rộng”?

  A. Ủng hộ độc lập dân tộc.                                          B. Thúc đẩy dân chủ.

  C. Chống chủ nghĩa khủng bố.                                    D. Tự do, tín ngưỡng.

Câu 10: Đại hội lần thứ VII của quốc tế cộng sản (7-1935) đã xác định kẻ thù của nhân dân thế giới là

  A. bọn phản động thuộc địa.                                        B. chủ nghĩa đế quốc.

  C. chủ nghĩa thực dân.                                                 D. chủ nghĩa phát xít.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1-C

2-D

3-A

4-A

5-A

6-B

7-D

8-A

9-B

10-D

11-C

12-C

13-D

14-C

15-B

16-B

17-C

18-A

19-B

20-B

21-B

22-C

23-A

24-D

25-D

26-B

27-A

28-B

29-A

30-B

31-D

32-D

33-A

34-D

35-C

36-D

37-A

38-C

39-C

40-C

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1. Cao trào đấu tranh chống đế quốc và phong kiến của nhân dân Trung Quốc lên cao từ sau

  A. phong trào Nghĩa Hòa đoàn.                                   B. phong trào Ngũ tứ       

  C. khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc.                           D. phong trào Duy tân năm Mậu Tuất 1898.

Câu 2. Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc gồm đại diện tất cả các nước thành viên?

  A. Hội đồng Bảo an.                                                     B. Đại hội đồng.

  C. Hội đồng Kinh tế và Xã hội.                                   D. Hội đồng Quản thác.

Câu 3. Sản lượng công nghiệp của Liên Xô đạt mức trước chiến tranh vào năm nào?

  A. 1945.                              B. 1947.                            C. 1950.                            D. 1957.

Câu 4. Sản lượng nông nghiệp của Mĩ đến năm 1949 gấp hai lần sản lượng của 5 nước lớn nào dưới đây cộng lại ?

  A. Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia và Nhật Bản.

  B. Anh, Pháp, Nhật Bản, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.                                      

  C. Anh, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc và CHLB Đức.

  D. Anh, Pháp, Nhật Bản, Thái Lan và CHLB Đức.

Câu 5. Trong giai đoạn hai của cuộc cách mạng Khoa học – kĩ thuật diễn ra chủ yếu về công nghệ với sự ra đời của thế hệ máy tính điện tử mới thế hệ thứ mấy?

  A. Thứ nhất.                       B. Thứ hai.                        C. Thứ ba.                         D.

Câu 6. Người có công sáng chế ra vũ khí chống Pháp trong cuộc khởi nghĩa Hương Khê là

  A. Phan Đình Phùng.         B. Cao Thắng.                   C. Đốc Tít.                        D. Cầm Bá Thước.

Câu 7. Khởi nghĩa Yên Thế là cuộc nổi dậy tự vệ của

  A. binh lính                                                                   B. nông dân

  C. công nhân                                                                D. văn thân, sĩ phu yêu nước

Câu 8. Khi Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ, nhiệm vụ của Đông Dương là

  A. cung cấp lính cho Pháp để tham gia Chiến tranh.

  B. cung cấp máu để cứu chữa thương binh .

. C. cung cấp tối đa nhân lực, vật lực và tài lực cho chính quốc.

  D. cung cấp lương thực cho chiến tranh.

Câu 9. Lực lượng chủ chốt của phong trào dân tộc ở Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là

  A. nông dân.                       B. công nhân.                    C. tư sản.                           D. tiểu tư sản.

Câu 10. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam kết thúc vào năm nào?

  A. Năm 1920, khi Đảng Cộng sản Pháp ra đời.

  B. Năm 1923, khi Nguyễn Ái Quốc rời Pháp sang Liên Xô.

  C. Năm 1925, khi xuất bản tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp.

  D. Năm 1929, khi thế giới bắt đầu diễn ra cuộc khủng hoảng kinh tế.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1.B

2.B

3.B

4.A

5.C

6. B

7.B

8.C

9.B

10.D

11.C

12.B

13.C

14.D

15.B

16.B

17.A

18.A

19.B

20.C

21.A

22.A

23.D

24.B

25.D

26.C

27.C

28.B

29.B

30.A

31.B

32.B

33.B

34.D

35.C

36.B

37.B

38.C

39.C

40.B

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Cách Linh. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF