OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Bình Khánh

12/04/2021 1.02 MB 626 lượt xem 2 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210412/43564639762_20210412_164714.pdf?r=1541
ADMICRO/
Banner-Video

HỌC247 xin giới thiệu đến các em Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Bình Khánh. Tài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu đến các em học sinh các bài tập trắc ngiệm, ôn tập lại kiến thức chương trình môn Lịch Sử. Hi vọng đây sẽ là 1 tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.

 

 
 

TRƯỜNG THPT BÌNH KHÁNH

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (NB): Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945)?

A. Thành lập Tòa án Quốc tế để xét xử tội phạm chiến tranh. 

B. Thỏa thuận về việc đóng quân nhằm giải giáp quân đội phát xít. 

C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật. 

D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới. 

Câu 2 (NB): Năm 1949 đã ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô bằng sự kiện nổi bật nào?  A. Liên Xô thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn. 

B. Liên Xô đập tan âm mưu chống phá của phương tây.  

C. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử. 

D. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo. 

Câu 3 (NB): Đường lối đối ngoại của Campuchia từ 1954 đến đầu năm 1970 là gì? 

A. Trung lập tích cực.

B. Nhận viện trợ từ các nước.

C. Xâm lược các nước láng giềng.

D. Hòa bình, trung lập.

Câu 4 (TH): Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi" vì  

A. có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập. 

B. châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy". 

C. tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập. 

D. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất. 

Câu 5 (NB): Ba nước đầu tiên ở châu Á biết tận dụng cơ hội Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc để giành chính quyền và tuyên bố độc lập là  

A. In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan.

B. Việt Nam, Mi-an-ma, Lào. 

C. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

D. Phi-lip-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a. 

Câu 6 (NB): Trong giai đoạn 1950 – 1973 nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì  

A. “Thực dân hóa” trên phạm vi toàn thế giới.

B. “Khủng hoảng” của chủ nghĩa thực dân.

C. “Thức tỉnh” của các dân tộc thuộc địa.

D. “Phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới.

Câu 7 (TH): Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỷ XX, hình thức đấu tranh nào dưới đây đã biến Mĩ La tinh thành “Lục địa bùng cháy”? 

A. Nổi dậy của nông dân.

B. Đấu tranh vũ trang. 

C. Đấu tranh nghị trường.

D. Bãi công của công nhân. 

Câu 8 (NB): Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là:  

A. liên minh chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.  

B. liên minh chặt chẽ với Mĩ. 

C. chống phá Liên Xô và các nước XHCN trên thế giới. 

D. triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới. 

Câu 9 (TH): Nguyên nhân chủ yếu khiến nền kinh tế các nước Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái trong những năm 1973 – 1991 là gì?  

A. Tác động từ cuộc khủng hoảng của nước Mỹ và Nhật. 

B. Các nước Tây Âu mất hết thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La Tinh.  C. Bị bao vây bởi hệ thống XHCN lớn mạnh trên thế giới. 

D. Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới bắt đầu từ năm 1973.  

Câu 10 (VD): Nhận định nào dưới đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?

A. Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - công nghệ đã tác động đến quan hệ giữa các  nước. 

B. Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế. 

C. Các quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh  vừa hợp tác. 

D. Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ La tinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc tế. 

Câu 11 (NB): Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỷ XX là 

A. trật tự hai cực Ianta với đặc trưng hai cực, hai phe.

B. phong trào giải phóng dân tộc.

C. sự liên minh kinh tế khu vực và quốc tế.

D. cục diện “Chiến tranh lạnh”. 

Câu 12 (NB): Nét mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam  (1919 - 1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) là gì? 

A. Tập trung vốn đầu tư nhiều nhất vào lĩnh vực công nghiệp. 

B. Thực hiện tăng thuế để tăng nguồn thu cho ngân sách Đông Dương. 

C. Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế.

D. Chú trọng phát triển giao thong vận tải để phục vụ nhu cầu quân sự. 

Câu 13 (NB): Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trên cơ sở nòng cốt là 

A. nhóm Cộng sản đoàn.

B. Hội Hưng Nam.

C. Nam đồng thư xã.

D. Hội Phục Việt.

Câu 14 (TH) : Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là ở 

A. Khuynh hướng cách mạng.

B. Phương pháp, hình thức đấu tranh.

C. Địa bàn hoạt động.

D. Thành phần tham gia. 

Câu 15 (VD): Bài học chủ yếu nào có thể rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự chia rẽ của ba tổ chức cộng sản năm 1929? 

A. Xâỵ dựng khối đoàn kết trong Đảng.

B. Thống nhất trong lực lượng lãnh đạo.

C. Xâỵ dựng khối liên minh công nông vững chắc.

D. Thống nhất về tư tưởng chính trị.

Câu 16 (NB): Đâu không phải là hình thức Mặt trận dân tộc thống nhất do Đảng Cộng sản Đông Dương thành lập từ năm 1930 đến năm 1945? 

A. Mặt trận Việt Minh.

B. Mặt trận Liên Việt.

C. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.

D. Hội phản đế đồng minh Đông Dương.

Câu 17 (VD) : Căn cứ vào đâu để khẳng định tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là giải phóng dân tộc? 

A. Nhiệm vụ cách mạng.

B. Giai cấp lãnh đạo.

C. Phương pháp đấu tranh.

D. Hình thái phát triển.

Câu 18 (NB): “Bác reo lên một mình như nói cùng dân tộc/ Cơm áo là đây, hạnh phúc đây rồi” đã phản ánh sự kiện nào trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc? 

A. Ra đi tìm đường cứu nước.

B. Đọc Tuyên ngôn Độc lập.

C. Đọc Sơ thảo luận cương của Lênin.

D. Gửi yêu sách đến Hội nghị Vécxai.

Câu 19 (VDC): Cách mạng dân tộc dân chủ (1946 – 1949) ở Trung Quốc và cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm gì giống nhau? 

A. Xóa bỏ tàn dư phong kiến và ách thống trị của đế quốc. 

B. Tăng cường sức mạnh phe xã hội chủ nghĩa. 

C. Là một cuộc nội chiến giữa các thế lực trong nước. 

D. Xóa bỏ quyền lợi và ách nô dịch của Mỹ. 

Câu 20 (NB): Hình thái của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa được xác định trong Hội nghị nào?  

A. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941).  

B. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930). 

C. Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (8-1945).  

D. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939)  

Câu 21 (VD): Nghị quyết của hội nghị nào dưới đây đã khắc phục triệt để những hạn chế trong Luận cương chính trị (tháng 10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương? 

A. Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 11/1939). 

B. Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 11/1940). 

 C. Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 5/1941). 

 D. Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 3/1945). 

Câu 22 (NB): Phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 – 1939 ở Việt Nam là  

A. Đấu tranh công khai đối mặt với kẻ thù.  

B. Kết hợp đầu tranh chính trị của quần chúng nhân dân.  

C. Hợp pháp và bất hợp pháp, công khai và bí mật. 

D. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.  

Câu 23 (VD): Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928 -  1929? 

A. Đã có đường lối đấu tranh hoàn toàn đúng đắn. 

B. Đã đấu tranh hoàn toàn tự giác. 

C. Có một tổ chức lãnh đạo thống nhất. 

D. Có sức quy tụ và dẫn đầu phong trào yêu nước. 

Câu 24 (TH): Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào 

A. có tính chất dân tộc.

B. chỉ có tính dân chủ. 

C. không mang tính cách mạng.

D. không mang tính dân tộc.

Câu 25 (NB): Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của Cách mạng Việt Nam là  

A. Nông dân.

B. Tư sản dân tộc.

C. Tiểu tư sản.

D. Công nhân. 

Câu 26 (NB): Biện pháp trước mắt để giải quyết nạn đói sau cách mạng tháng Tám 1945 là gì? 

A. Tổ chức “Tuần lễ vàng”.

B. Tổ chức “Ngày đồng tâm”.  

C. Xây dựng "Quỹ độc lập”.

D. Tăng gia sản xuất. 

Câu 27 (VDC): Sự thất bại của phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX (đến 1918) chứng tỏ 

A. các văn thân, sĩ phu không còn khả năng tổ chức và lãnh đạo phong trào yêu nước.

B. kể từ đây, ngọn cờ lãnh đạo phong trào dân tộc chuyển hẳn sang tay giai cấp vô sản.

C. các trí thức Việt Nam không thể tiếp thu hệ tư tưởng mới để đấu tranh giành độc lập.

D. giai cấp tư sản không đủ khả năng lãnh đạo phong trào dân tộc.

Câu 28 (VD): Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là tính 

A. dân chủ.

B. dân tộc.

C. cải lương.

D. cách mạng. 

Câu 29 (NB): Một trong những nội dung của Chính sách kinh tế mới (1921) ở nước Nga Xô viết là 

A. Nhà nước không thu thuế lương thực.

B. bãi bỏ chính sách trung thu lương thực thừa.

C. Nhà nước nắm độc quyền nền kinh tế.

D. Nhà nước chỉ nắm ngành ngân hàng.  

Câu 30 (VDC): Một trong những điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng  chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là 

A. có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. 

B. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi. 

C. kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. 

D. có chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước. 

Câu 31 (NB): Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, nhân dân ta chĩa mũi nhọn đấu tranh vào kẻ thù  là  

A. đế quốc và tay sai.

B. địa chủ phong kiến. 

C. bọn phản cách mạng.

D. đế quốc và phong kiến. 

Câu 32 (VD): Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì? 

A. Ngoại xâm và nội phản đe dọa.

B. Nạn đói tiếp tục đe dọa đời sống nhân dân.

C. Chính quyền cách mạng còn non trẻ.

D. Các tệ nạn xã hội cũ, có hơn 90% dân ta mù chữ. 

Câu 33 (TH): Điều kiện lịch sử nào quyết định bùng nổ phong trào Đồng khởi (1959-1960)?

A. Do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề.

B. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) về đường lối cách mạng miền Nam. 

C. Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ. 

D. Mĩ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.

Câu 34 (NB): Thực hiện “chiến lược chiến tranh cục bộ”, Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở Miền Nam và 

A. mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia. 

B. đưa quân Mĩ và quân các nước đồng minh vào miền Nam. 

C. đưa vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại vào Miền Nam. 

D. mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc. 

Câu 35 (NB): Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng (9/1960 ) xác định miền Bắc có vai trò, vị trí  như thế nào? 

 A. Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. 

B.Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước. 

C.Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

D.Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. 

Câu 36 (NB): Đường lối đổi mới của Đảng ta được đề ra lần đầu tiên tại đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam?  

A. Đại Hội VI (12/1986).

B. Đại hội VIII (6/1996). 

C. Đại hội VII (6/1991).

D. Đại hội IX (4/2001). 

Câu 37 (NB): Âm mưu cơ bản của chiến lược Chiến tranh đặc biệt mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam  (1961 – 1965) là gì? 

A. Giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam. 

B. “Dùng người Việt đánh người Việt”. 

C. Mở rộng chiến tranh xâm lược ra toàn Đông Dương. 

D. Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới. 

Câu 38 (TH): Từ Đại hội lần thứ VI (12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương tiến hành đổi mới đất nước vì  

A. tình hình trong nước có nhiều thuận lợi.

B. đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng. 

C. đất nước đang trên đà phát triển nhanh.

D. đất nước nhận được sự ủng hộ của Mĩ.

Câu 39 (TH): Trong thời kì 1954 – 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò trực tiếp đối với việc giải phóng miền Nam vì 

A. trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mĩ và chính quyền Sài Gòn. 

B. trực tiếp đánh đổ ách áp bức của địa chủ, tư sản ở miền Nam. 

C. bảo vệ vững chắc cho hậu phương miền Bắc XHCN. 

D. làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của đế quốc Mĩ. 

Câu 40 (TH): Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh miền Nam Việt Nam (1961-1973) là  

A. sử dụng quân Mĩ làm nòng cốt.

B. ra sức chiếm đất, giành dân. 

C. sử dụng quân đội đồng minh.

D. tiến hành chiến tranh tổng lực.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1-A 

2-C 

3-D 

4-A 

5-C 

6-D 

7-B 

8-B 

9-D 

10-C

11-D 

12-C 

13-A 

14-A 

15-A 

16-B 

17-A 

18-C 

19-B 

20-A

21-C 

22-C 

23-D 

24-A 

25-A 

26-B 

27-A 

28-B 

29-B 

30-C

31-D 

32-A 

33-B 

34-D 

35-C 

36-A 

37-B 

38-B 

39-A 

40-B

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1 (NB): Ý không đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu là: 

A. không bắt kịp bước phát triển của khoa học-kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.  

B. sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.  

C. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, quan liêu.  

D. người dân không ủng, hộ, không hào hứng với chế độ XHCN.  

Câu 2 (TH): Sau chiến tranh thế giới thứ hai, biểu hiện nào chứng tỏ các nước Tây Âu lệ thuộc chặt chẽ vào  Mỹ?  

A. Cộng đồng châu Âu ra đời (1967). 

B. Nhận viện trợ của “kế hoạch Macsan" (6/1947). 

C. Tiến hành cuộc chiến tranh Đông Dương (1945 – 1954). 

D. Nước Cộng hòa Liên bang Đức thành lập (9/1949). 

Câu 3 (NB): Trong hội nghị Ianta (2/1945), ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh thỏa thuận các vùng Đông  Nam Á, Nam Á, Tây Á thuộc phạm vi chiếm đóng của quốc gia nào? 

A. các nước phương Tây.

B. Liên Xô.

C. Mĩ.

D. Anh.

Câu 4 (NB): Theo “Phương án Maobatton", Ấn Độ đã bị chia cắt thành những quốc gia nào? 

A. Bănglađét và Pakistan.

B. Ấn Độ và Bănglađét.  

C. Pakistan và Nepan.

D. Ấn Độ và Pakistan.  

Câu 5 (TH): Ý nào dưới đây không đúng về quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu  những năm 90 của thế kỷ XX?  

A. Các nước ASEAN chống lại sự hình thành trật tự “đa cực” sau Chiến tranh lạnh kết thúc. 

B. Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.  

C. Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.  

D. Các nước ASEAN thực hiện hợp tác, phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của hiệp ước Bali. 

Câu 6 (NB): Trong những năm 1960-1973, đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Nhật Bản là 

A. phát triển chậm.

B. khủng hoảng trầm trọng. 

C. không phát triển.

D. phát triển “thần kì".  

Câu 7 (TH): Do ảnh hưởng của cách mạng Cuba (1959), cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân  dân Mĩ Latinh chủ yếu diễn ra bằng hình thức nào dưới đây?

A. Đấu tranh chính trị.

B. Bài công của công nhân. 

C. Đấu tranh vũ trang.

D. Nổi dậy của nông dân.  

Câu 8 (NB): Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân phát triển kinh tế của Mỹ trong những năm  1945-1973?  

A. Mĩ có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

B. Hợp tác có hiệu quả với Liên minh châu Âu.

C. Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại.

D. Thu được lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí. 

Câu 9 (NB): Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành  viên của tổ chức ASEAN?  

A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.  

B. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quân sự.  

C. Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau.  

D. Hợp tác phát triển có hiệu quả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.  

Câu 10 (VD): Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự Vécxai - Oasinhtơn và trật tự thế giới  hai cực Ianta? 

 A. Phản ánh tương quan lực lượng của hai hệ thống chính trị xã hội đối lập.  

 B. Giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tham gia chiến tranh thế giới. 

 C. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc tham gia chiến tranh.  

 D. Phản ánh tương quan lực lượng của các cường quốc thắng trận trong chiến tranh. 

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1-D 

2-B 

3-A 

4-D 

5-A 

6-D 

7-C 

8-B 

9-B 

10-D

11-D 

12-D 

13-D 

14-C 

15-B 

16-B 

17-C 

18-B 

19-A 

20-A

21-B 

22-B 

23-A 

24-C 

25-A 

26-D 

27-B 

28-D 

29-C 

30-C

31-C 

32-D 

33-D 

34-A 

35-B 

36-B 

37-A 

38DB 

39-B 

40-B

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1. Sự kiện diễn ra vào đầu năm 1930, có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt trong lịch sử dân tộc Việt Nam sau này là

  A.  cuộc khởi nghĩa Yên Bái.  B.  Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

  C.  thành lập mặt trận dân tộc thống nhất.                     D.  phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh.

 Câu 2. Do tác động của Chiến tranh lạnh, các cuộc chiến tranh cục bộ đã diễn ra ở

  A.  Đông Nam Á, Đông Bắc Á, châu Âu, Trung Đông và vùng biển Caribê. 

  B.  Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á và Đông Bắc Á.

  C.  Đông Bắc Á, Nam Á và vùng biển Caribê.

  D.  Trung Đông, châu Phi và châu Âu.

 Câu 3. Tính hai mặt của xu thế toàn cầu hoá là

  A.  vừa tạo ra thời cơ, vừa tạo ra thách thức cho tất cả các dân tộc trên thế giới. 

  B.  nguy cơ cạnh tranh khốc liệt và đánh mất bản sắc dân tộc.

  C.  tạo ra cơ hội lớn cho cả các nước TBCN và XHCN.

  D.   tạo ra thách thức lớn cho cả các nước TBCN và XHCN.

 Câu 4. Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ là gì?

  A.  Trung lập, không can thiệp vào các sự việc bên ngoài.

  B.  Ủng hộ các nước XHCN và phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc.

  C.  Hoà bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc.

  D.  Quan hệ chặt chẽ với Mĩ và các nước lớn, các nước đối tác.

 Câu 5. Các cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra trong lịch sử đều nhằm mục đích gì?

  A.  Giải quyết vấn đề bùng nổ dân số và ô nhiễm môi trường sinh thái.

  B.  Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.

  C.  Giải quyết những đòi hỏi từ quá trình sản xuất của con người.

  D.  Giải quyết những đòi hỏi của cuộc sống, sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người.

 Câu 6. Sự kiện khởi đầu gây nên cuộc Chiến tranh lạnh là

  A.  sự ra đời "kế hoạch Mácsan".

  B.  sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava.

  C.  sự ra đời "học thuyết Truman".

  D.  sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

 Câu 7. Cuộc chiến tranh nào không phải là "sản phẩm" của Chiến tranh lạnh?

  A.  Chiến tranh vùng Vịnh (1991).

  B.  Chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945 - 1954).

  C.  Chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954 - 1975).

  D.  Chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953).

 Câu 8. Để thực hiện mục tiêu của "chiến lược toàn cầu", chính quyền Mĩ đã dựa vào

  A.  nền tài chính vững mạnh và chính sách ngoại giao khôn khéo để lôi kéo đồng minh.

  B.  tiềm lực kinh tế và sức mạnh quân sự của mình.

  C.  nền khoa học - kĩ thuật tiên tiến và sự hợp tác trong khối NATO.

  D.  sức mạnh quân sự, đặc biệt là vũ khí nguyên tử.

 Câu 9. Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mỹ, nền kinh tế của các nước Tây Âu

  A.  phát triển nhanh chóng.                                            B.  cơ bản có sự tăng trưởng.

  C.  phát triển chậm chạp.                                               D.  cơ bản được phục hồi.

 Câu 10. Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 là

  A.  đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.                     

  B.  đánh đổ đế quốc để giành độc lập dân tộc.

  C.  giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân. 

  D.  đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

 ---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1B

2A

3A

4A

5B

6D

7B

8B

9D

10D

11A

12C

13C

14A

15D

16B

17B

18A

19D

20C

21A

22

23A

24C

25B

26C

27C

28A

29D

30C

31A

32D

33B

34C

35D

36D

37C

38B

39B

40D

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1. Văn kiện nào được thông qua trong Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)?

  A.  Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.

  B.  Luận cương chính trị.

  C.  Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt của Đảng.

  D.  Cương lĩnh chính trị.

 Câu 2. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (đầu năm 1930) đã thông qua

  ##  Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng.

  ##  Chương trình hành động của Đảng.

  ##  Luận cương chính trị của Đảng.

  ##  Chính cương, Sách lược của Đảng.

 Câu 3. Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu đi vào đấu tranh tự giác?

  A.  Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son ở cảng Sài Gòn nhằm ngăn tàu Pháp đàn áp cách mạng Trung Quốc.

  B.  Bãi công của thợ nhuộm ở Chợ Lớn.

  C.  Bãi công của công nhân ở Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng.

  D.  Thành lập Công hội (bí mật) ở Sài Gòn - Chợ Lớn.

 Câu 4. "Kế hoạch Mácsan" thực hiện ở các nước Tây Âu còn được gọi là

  A.  Kế hoạch phục hưng châu Âu.                                 B.  Kế hoạch khôi phục kinh tế Mĩ - Âu.              

  C.  Kế hoạch chinh phục châu Âu.                                 D.  Kế hoạch phục hưng Liên minh châu Âu.

 Câu 5. Tính hai mặt của xu thế toàn cầu hoá là

  A.  tạo ra cơ hội lớn cho cả các nước TBCN và XHCN.

  B.  nguy cơ cạnh tranh khốc liệt và đánh mất bản sắc dân tộc.

  C.  vừa tạo ra thời cơ, vừa tạo ra thách thức cho tất cả các dân tộc trên thế giới. 

  D.   tạo ra thách thức lớn cho cả các nước TBCN và XHCN.

 Câu 6. Mục tiêu thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là gì?

  A.  Nhất thể hóa khu vực về kinh tế - chính trị.

  B.  Hợp tác phát triển trên tất cả các lĩnh vực.

  C.  Hợp tác phát triển triển kinh tế - văn hóa trên cơ sở duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

  D.  Duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

 Câu 7. Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào dân chủ 1936 - 1939 là gì?

  A.  Xây dựng được lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng.

  B.  Chủ nghĩa Mác - Lê nin, đường lối của Đảng được phổ biến sâu rộng trong quần chúng.

  C.  Là cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. 

  D.  Đội ngũ cán bộ đảng viên ngày càng trưởng thành.

 Câu 8. Mục tiêu quan trọng nhất của Mĩ trong chiến lược toàn cầu là

  A.  đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế.

  B.  ngăn chặn và tiến tới xoá bỏ CNXH trên phạm vi thế giới.

  C.  khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh.

  D.  xâm lược, mở rộng hệ thống thuộc địa.

 Câu 9. Sự kiện khởi đầu gây nên cuộc Chiến tranh lạnh là

  A.  sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

  B.  sự ra đời "kế hoạch Mácsan".

  C.  sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava.

  D.  sự ra đời "học thuyết Truman".

 Câu 10. Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (năm 1945) là

  A.  Tổ chức Thương mại Thế giới.                                B.  Qũy tiền tệ Quốc tế.

  C.  Hội đồng kinh tế và Xã hội.                                     D.  Ngân hàng Thế giới.

 ---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1B

2

3C

4B

5C

6C

7C

8B

9A

10C

11D

12B

13D

14A

15C

16A

17A

18D

19B

20B

21B

22D

23D

24C

25C

26A

27D

28B

29A

30A

31C

32D

33B

34B

35D

36D

37D

38A

39C

40A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1. Các cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra trong lịch sử đều nhằm mục đích gì?

  A.  Giải quyết những đòi hỏi của cuộc sống, sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người.

  B.  Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.

  C.  Giải quyết vấn đề bùng nổ dân số và ô nhiễm môi trường sinh thái.

  D.  Giải quyết những đòi hỏi từ quá trình sản xuất của con người.

 Câu 2. Do tác động của Chiến tranh lạnh, các cuộc chiến tranh cục bộ đã diễn ra ở

  A.  Đông Nam Á, Đông Bắc Á, châu Âu, Trung Đông và vùng biển Caribê. 

  B.  Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á và Đông Bắc Á.

  C.  Trung Đông, châu Phi và châu Âu.

  D.  Đông Bắc Á, Nam Á và vùng biển Caribê.

 Câu 3. Mục tiêu thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là gì?

  A.  Nhất thể hóa khu vực về kinh tế - chính trị.

  B.  Hợp tác phát triển triển kinh tế - văn hóa trên cơ sở duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

  C.  Hợp tác phát triển trên tất cả các lĩnh vực.

  D.  Duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

 Câu 4. Từ sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu, cần rút ra bài học gì trong công cuộc xây dựng CNXH ở Việt Nam hiện nay?

  A.  Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới đến cải tổ về chính trị.

  B.  Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.

  C.  Thực hiện chính sách "đóng cửa" nhằm hạn chế những ảnh hưởng từ bên ngoài.

  D.  Xây dựng nền kinh tế thị trường TBCN để phát triển nền kinh tế.

 Câu 5. Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới "hai cực" và có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình Việt Nam là gì?

  A.  Ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.

  B.  "Cực" Liên Xô tan rã, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại.

  C.  Liên Xô và Mĩ quá tốn kém trong việc chạy đua vũ trang.

  D.  Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

 Câu 6. Tính hai mặt của xu thế toàn cầu hoá là

  A.  tạo ra cơ hội lớn cho cả các nước TBCN và XHCN.

  B.   tạo ra thách thức lớn cho cả các nước TBCN và XHCN.

  C.  nguy cơ cạnh tranh khốc liệt và đánh mất bản sắc dân tộc.

  D.  vừa tạo ra thời cơ, vừa tạo ra thách thức cho tất cả các dân tộc trên thế giới. 

 Câu 7. Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mỹ, nền kinh tế của các nước Tây Âu

  A.  phát triển chậm chạp.                                               B.  cơ bản có sự tăng trưởng.

  C.  cơ bản được phục hồi.                                              D.  phát triển nhanh chóng.

 Câu 8. Phong trào cách mạng 1930 - 1931 đạt đến đỉnh cao vào thời điểm nào?

  A.  Từ tháng 1 đến tháng 5-1931.                                  B.  Từ tháng 5 đến tháng 8-1930.

  C.  Từ tháng 2 đến tháng 4-1930.                                  D.  Từ tháng 9 đến tháng 10-1930.

 Câu 9. Văn kiện nào được thông qua trong Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)?

  A.  Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.

  B.  Cương lĩnh chính trị.

  C.  Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt của Đảng.

  D.  Luận cương chính trị.

 Câu 10. Ý nào không phải là bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 - 1931?

  A.  Bài học về công tác tư tưởng.

  B.  Bài học về  tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.

  C.  Bài học về  xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

  D.  Bài học về xây dựng khối liên minh công - nông.

 ---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1B

2A

3B

4B

5B

6D

7C

8D

9D

10B

11A

12A

13C

14A

15B

16C

17D

18C

19B

20B

21A

22A

23C

24C

25D

26D

27C

28A

29

30B

31C

32A

33D

34D

35C

36C

37A

38B

39D

40D

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Bình Khánh. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF