Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nguyễn Thái Bình. Đề thi gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm hoàn thành trong 50 phút. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp ích cho các em trong quá trình ôn tập chuẩn bị cho kì thi sắp tới.
|
TRƯỜNG THPT NGUYỄN THÁI BÌNH |
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian 50 phút |
ĐỀ THI SỐ 1
Câu 1: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 4,64 gam Fe3O4 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
A. 5,6 gam. B. 3,36 gam. C. 4,48 gam. D. 1,12 gam.
Câu 2: Oxit nào sau đây không phản ứng được với dung dịch NaOH loãng?
A. SiO2. B. SO2. C. ZnO. D. Al2O3.
Câu 3: Cho 4,68 gam một kim loại hóa trị I phản ứng hết với nước dư, thu được 1,344 lít H2 (đktc). Kim loại đó là
A. Ca. B. K. C. Na. D. Ba.
Câu 4: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 sinh ra kết tủa?
A. NaOH. B. KNO3. C. HCl. D. NaCl.
Câu 5: Cho các chất sau: CH3COOH, C2H5OH, C6H5OH, H2O. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
A. C6H5OH . B. C2H5OH. C. H2O. D. CH3COOH.
Câu 6: Phản ứng nào sau đây là phản ứng este hóa?
A. C2H6 + Cl2 →
B. CH2=CH2 + HCl→
C. CH3OH + CH3COOH →
D. C6H5OH + NaOH →
Câu 7: Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp?
A. Propilen. B. Axit axetic. C. Toluen. D. Etylen glicol.
Câu 8: Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
A. 23,0. B. 46,0. C. 36,8. D. 18,4.
Câu 9: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
A. Na2S và FeCl2. B. NaOH và NH3.
C. NH4Cl và AgNO3. D. AlCl3 và KOH.
Câu 10: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2?
A. BaO. B. NaNO3. C. Mg(OH)2. D. Mg.
Câu 11: Natri hiđrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natri hiđrocacbonat là
A. K2CO3. B. Na2CO3. C. KHCO3. D. NaHCO3.
Câu 12: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
A. Glucozơ. B. Xenlulozơ. C. Fructozơ. D. Saccarozơ.
Câu 13: Thủy phân este CH3CH2COOC2H5 thu được ancol có công thức là
A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H5OH. D. C3H7OH.
Câu 14: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 15,00. B. 19,70. C. 29,55. D. 10,00.
Câu 15: Sắt có số oxi hoá +2 trong hợp chất nào sau đây?
A. FeCl2. B. Fe(NO3)3. C. Fe2(SO4)3. D. Fe2O3.
Câu 16: Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,5 mol NaOH. Dung dịch thu được chứa các chất là
A. Na3PO4, NaOH. B. Na2HPO4, NaH2PO4.
C. Na3PO4, Na2HPO4. D. H3PO4, NaH2PO4.
Câu 17: Cho 1,4 gam anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 5,4 gam Ag. Chất X là
A. anđehit axetic.
B. anđehit acrylic.
C. anđehit fomic.
D. anđehit oxalic.
Câu 18: Chất không phản ứng được với Cu(OH)2/OH- ở điều kiện thường là
A. etylen glicol. B. saccarozơ. C. etanol. D. glixerol.
Câu 19: Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
A. C2H5COONa. B. C17H31COONa. C. CH3COONa. D. C17H35COONa.
Câu 20: Công thức của anđehit axetic là
A. CH3CHO. B. C6H5CHO. C. HCHO. D. CH2=CHCHO.
Câu 21: Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?
A. Na2SO4. B. NH4HCO3. C. K2CO3. D. K3PO4.
Câu 22: Thí nghiệm nào sau đây không xảy phản ứng hóa học?
A. Đốt cháy Cu trong bình chứa Cl2 dư. B. Cho Na3PO4 vào dung dịch AgNO3.
C. Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HCl. D. Cho K2SO4 vào dung dịch NaNO3.
Câu 23: Cho các phát biểu sau :
(a). Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.
(b). Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.
(c). Thành phần chính của giấy chính là xenlulozơ.
(d). Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch phân nhánh.
(e) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 6. C. 5. D. 4.
Câu 24: Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3COO-CH=CH-CH3. B. HCOO-CH2-CH2-CH=CH2.
C. HCOO-CH=CH2 -CH2 -CH3. D. CH2=CH- CH2-COO-CH3.
Câu 25: Cho dãy các chất: etan, vinyl acrylat, isopren, toluen, tripanmitin, anđehit axetic, fructozơ. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là
A. 3. B. 5. C. 6. D. 4.
Câu 26: Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch ZnCl2 và FeCl2 thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) thu được dung dịch chứa muối
A. FeSO4 và ZnSO4. B. Fe2(SO4)3 và ZnSO4.
C. Fe2(SO4)3. D. Fe2(SO4)3 và K2SO4.
Câu 27: Cho hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 10,2 gam Al2O3 tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,448 lít khí N2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Khối lượng muối tan trong Y là
A. 91,0 gam. B. 87,1 gam. C. 48,4 gam. D. 88,0 gam.
Câu 28: Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O. Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là
A. HCOOH và C3H7OH. B. HCOOH và C3H5OH.
C. CH3COOH và C3H5OH. D. C2H3COOH và CH3OH.
Câu 29: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, Fe2O3 bằng dung dịch HCl thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được (m+ 1,8) gam kết tủa. Biết trong X, nguyên tố oxi chiếm 30,769% về khối lượng. Giá trị của m là
A. 5,51. B. 5,53. C. 5,20 . D. 5,31 .
Câu 30: Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, ở dạng vô định hình, có nhiều trong gạo ngô, khoai, sắn... Thủy phân X thì thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Y tham gia phản ứng AgNO3 trong NH3 tạo ra amonigluconic.
B. Phân tử khối của X là 162.
C. Y có trong máu người với nồng độ khoảng 0,01%.
D. X được sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
Câu 31: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Urê là loại phân đạm có tỉ lệ phần trăm nitơ thấp nhất.
B. Ở nhiệt độ thường, H2 khử Al2O3 thu được Al.
C. Axit photphoric là axit trung bình và ba nấc.
D. Ở điều kiện thường nitơ hoạt động hóa học mạnh hơn photpho.
Câu 32: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở bảng sau:
|
Mẫu thử |
Thuốc thử |
Hiện tượng |
|
X |
Dung dịch I2 |
Có màu xanh tím |
|
Y |
Dung dịch Br2 |
Kết tủa trắng |
|
Z |
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm |
Tạo dung dịch xanh lam |
|
T |
Qùy tím |
Qùy tím chuyển đỏ |
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A. tinh bột, glucozơ, axit axetic, phenol. B. tinh bột , phenol, glucozơ, axit axetic.
C. phenol, tinh bột, glucozơ, axit axetic. D. tinh bột , phenol, axit axetic, glucozơ.
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O. Giá trị của m là
A. 6,45 gam. B. 4,17 gam. C. 12,05 gam. D. 12,9 gam.
Câu 34: Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở; Y và Z là đồng phân của nhau; MT – MZ = 14). Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol. Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là
A. 6,48 gam. B. 3,24 gam. C. 2,68 gam. D. 4,86 gam.
Câu 35: Hòa tan hết 11,02 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch Y chứa KNO3 và 0,4 mol HCl, thu được dung dịch Z và 2,688 lít (đktc) khí T gồm CO2, H2 và NO (có tỷ lệ mol tương ứng là 5 : 2 : 5). Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 0,45 mol NaOH. Nếu cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng trên. Cho các kết luận liên quan đến bài toán gồm:
(a) Khi Z tác dụng với dung dịch KOH thì có khí thoát ra.
(b) Số mol khí H2 trong T là 0,04 mol.
(c) Khối lượng Al trong X là 1,62 gam.
(d) Thành phần phần trăm về khối lượng của AgCl trong m gam kết tủa là 92,75%.
Số kết luận đúng là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 36: Hỗn hợp X gồm hai este có cũng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen. Để phản ứng hết với 34 gam X cần tối đa 14 gam NaOH trong dung dịch, thu được hỗn hợp X gồm ba chất hữu cơ. Khối lượng của muối có phân tử khối lớn trong X là
A. 17,0 gam. B. 13,0 gam. C. 30,0 gam. D. 13,0 gam.
Câu 37: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dung 72,128 lit O2 (đktc) thu được 38,16 gam H2O và V lít (đktc) CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,08. B. 0,06. C. 0,02. D. 0,05.
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 6,12 gam H2O. Mặt khác 10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,06. B. 0,25. C. 0,10. D. 0,15.
Câu 39: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh
thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tránh bị thủy phân sản phẩm.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu mazut thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 40: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch NaHSO4.
(b) Cho Na vào dung dịch FeCl2 dư.
(c) Cho dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
(d) Sục khí CO2 dư vào dung dich hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2.
(e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả kết tủa và khí là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1
|
1 |
B |
11 |
D |
21 |
B |
31 |
C |
|
2 |
A |
12 |
D |
22 |
D |
32 |
B |
|
3 |
B |
13 |
B |
23 |
A |
33 |
D |
|
4 |
A |
14 |
A |
24 |
C |
34 |
A |
|
5 |
B |
15 |
A |
25 |
A |
35 |
C |
|
6 |
C |
16 |
C |
26 |
C |
36 |
B |
|
7 |
A |
17 |
B |
27 |
A |
37 |
A |
|
8 |
C |
18 |
C |
28 |
D |
38 |
B |
|
9 |
B |
19 |
D |
29 |
C |
39 |
D |
|
10 |
D |
20 |
A |
30 |
D |
40 |
C |
ĐỀ THI SỐ 2
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT NGUYỄN THÁI BÌNH- ĐỀ 02
Câu 1: C4H9OH có bao nhiêu đồng phân ancol ?
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 2: Nhận biết sự có mặt của đường glucozơ trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau đây?
A. Giấy đo pH. B. dung dịch AgNO3/NH3, t0.
C. Giấm. D. Nước vôi trong.
Câu 3: Số nguyên tử hiđro trong phân tử glyxin là
A. 6. B. 5. C. 4. D. 7.
Câu 4: Chất nào dưới đây cho phản ứng tráng bạc?
A. CH3COOH. B. C2H2. C. C6H5OH. D. HCOOH.
Câu 5: Cho 2,9 gam hỗn hợp X gồm anilin, metyl amin, đimetyl amin phản ứng vừa đủ với 50ml dung dịch HCl 1M thu được m gam muối. Giá trị của m là:
A. 2,550. B. 4,725. C. 3,475. D. 4,325.
Câu 6: Chất nào dưới đây tạo phức màu tím với Cu(OH)2?
A. Ala-Gly-Val. B. Gly-Val. C. Glucozơ. D. metylamin.
Câu 7: Tiến hành thí nghiệm sau:
- Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 ml nước cất.
- Bước 2: Nhỏ tiếp vài giọt anilin vào ống nghiệm, sau đó nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch trong ống nghiệm.
- Bước 3: Nhỏ tiếp 1 ml dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm. Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2, dung dịch thu được trong suốt.
(b) Sau bước 2, giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh.
(c) Sau bước 3, dung dịch thu được trong suốt.
(d) Sau bước 3, trong dung dịch có chứa muối phenylamoni clorua tan tốt trong nước.
(e) Sau bước 2, dung dịch bị vẩn đục.
Số phát biểu đúng là:
A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.
Câu 8: Amin nào sau đây có lực bazơ mạnh nhất ?
A. Amoniac. B. Benzenamin. C. Etanamin. D. Metanamin.
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn triglixerit X thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 4a. Nếu thủy phân hoàn toàn X thu được hỗn hợp glixerol, axit oleic, axit stearic. Số nguyên tử H trong X là:
A. 108. B. 106. C. 102. D. 104.
Câu 10: Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O.
Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?
A. NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O. B. KOH + HNO3 → KNO3 + H2O.
C. NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O. D. 2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2
|
1 |
C |
6 |
A |
11 |
A |
16 |
D |
21 |
A |
26 |
B |
31 |
D |
36 |
C |
|
2 |
B |
7 |
A |
12 |
A |
17 |
D |
22 |
D |
27 |
B |
32 |
A |
37 |
C |
|
3 |
B |
8 |
C |
13 |
D |
18 |
A |
23 |
B |
28 |
B |
33 |
D |
38 |
C |
|
4 |
D |
9 |
B |
14 |
C |
19 |
D |
24 |
C |
29 |
D |
34 |
B |
39 |
A |
|
5 |
B |
10 |
B |
15 |
C |
20 |
A |
25 |
C |
30 |
D |
35 |
A |
40 |
C |
ĐỀ THI SỐ 3
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT NGUYỄN THÁI BÌNH- ĐỀ 03
Câu 1. Chất không tham gia phản ứng trùng hợp là
A. axit acrylic. B. etilen. C. stiren. D. toluen.
Câu 2. Thành phần chính của dầu mỏ là những hiđrocacbon no, mạnh hở có tên gọi chung là ankan. Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng ankan?
A. C10H8. B. C5H12. C. C3H6. D. C6H12.
Câu 3. Phenol (C6H5OH) không tác dụng với chất nào sau đây?
A. Na. B. NaOH.
C. Dung dịch nước brom. D. NaHCO3.
Câu 4. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
A. Xenlulozơ. B. Glucozơ. C. Tinh bột. D. Saccarozơ.
Câu 5. Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai ?
A. CH3NH2. B. C6H5NH2. C. C2H5NH2. D. CH3NHCH3.
Câu 6. Thủy phân este CH3CH2COOCH3, thu được ancol có công thức là
A. C3H7OH. B. C3H5OH. C. C2H5OH. D. CH3OH.
Câu 7. Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường
A. Al B. Fe C. Na D. Mg
Câu 8. Để giảm thiểu nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện và người tham gia giao thông, các loại kính chắn gió của oto thường được làm bằng thủy tinh hữu cơ. Polime nào sau đây là thành phần chính của thủy tinh hữu cơ
A. Poli(metyl metacrylat). B. Poli etilen.
C. Poli butađien. D. Poli(vinylclorua).
Câu 9. Este CH2=CHCOOCH3 có tên gọi là
A. Metyl acrylat B. etyl axetat C. Metyl metacrylat D. vinyl axetat.
Câu 10. Natri hiđroxit hay xút ăn da là hóa chất quan trọng, đứng hàng thứ hai sau axit sunfuric. Natri hiđroxit được dùng để nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chế quặng nhôm,....... Công thức hóa học của natri hiđroxit là:
A. Na2O. B. Na2CO3. C. NaHCO3. D. NaOH.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3
|
1 |
D |
11 |
C |
21 |
A |
31 |
D |
|
2 |
B |
12 |
B |
22 |
D |
32 |
C |
|
3 |
D |
13 |
B |
23 |
A |
33 |
C |
|
4 |
B |
14 |
A |
24 |
C |
34 |
B |
|
5 |
D |
15 |
C |
25 |
B |
35 |
A |
|
6 |
D |
16 |
B |
26 |
B |
36 |
C |
|
7 |
C |
17 |
D |
27 |
A |
37 |
B |
|
8 |
A |
18 |
C |
28 |
D |
38 |
A |
|
9 |
A |
19 |
B |
29 |
C |
39 |
A |
|
10 |
D |
20 |
D |
30 |
A |
40 |
C |
ĐỀ THI SỐ 4
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT NGUYỄN THÁI BÌNH- ĐỀ 04
Câu 41: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại dạng lỏng?
A. Cr. B. Al. C. Hg. D. Ag.
Câu 42: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tác dụng rõ rệt với nước?
A. Na. B. Cu. C. Fe. D. Al.
Câu 43: Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được oxit nào sau đây thành kim loại?
A. Al2O3. B. MgO. C. Na2O. D. Fe2O3.
Câu 44: Trong các cation: Na+, Ag+, Cu2+, Al3+; cation có tính oxi hóa mạnh nhất là
A. Al3+. B. Cu2+. C. Na+. D. Ag+.
Câu 45: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí H2?
A. Cu. B. Ag. C. Mg. D. Au.
Câu 46: Công thức hóa học của đá vôi là
A. CaO. B. CaCO3. C. CaC2. D. Ca(HCO3)2.
Câu 47: Al2O3 tan được trong dung dịch nào sau đây?
A. CuSO4. B. NH3. C. NaOH. D. NaCl.
Câu 48: Trong công nghiệp, quặng được dùng để sản xuất nhôm kim loại là
A. hematit. B. boxit. C. manhetit. D. đolomit.
Câu 49: Công thức hóa học của sắt(II) sunfat là
A. FeS2. B. FeSO4. C. FeSO3. D. Fe2(SO4)3.
Câu 50: Trong hợp chất Cr2O3, crom có số oxi hóa là
A. +3. B. +6. C. +2. D. +4.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 4
|
41C |
42A |
43D |
44D |
45C |
46B |
47C |
48B |
49B |
50A |
|
51B |
52A |
53C |
54C |
55A |
56C |
57A |
58A |
59B |
60A |
|
61A |
62B |
63B |
64A |
65A |
66A |
67A |
68D |
69A |
70B |
|
71C |
72B |
73A |
74B |
75A |
76B |
77B |
78A |
79C |
80A |
ĐỀ THI SỐ 5
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT NGUYỄN THÁI BÌNH- ĐỀ 05
Câu 41. Cho dãy các kim loại: Na, Al, Au, Fe. Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất là
A. Na. B. Al. C. Fe. D. Au.
Câu 42. Kim loại tan hoàn toàn trong nước (dư) ở nhiệt độ thường là
A. Cu. B. Zn. C. K. D. Fe.
Câu 43. Cắt một miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm thì
A. Sn bị oxi hóa. B. Sn bị khử. C. Fe bị khử. D. Fe bị oxi hóa.
Câu 44. Kim loại nào sau đây điều chế không được bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Ag. B. Na. C. Ca. D. K.
Câu 45. Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch?
A. Fe. B. Ag. C. Mg. D. Cu.
Câu 46. Dung dịch nào sau đây tác dụng được với MgCO3?
A. HCl. B. NaCl. C. NaOH. D. Na2S.
Câu 47. Số electron hóa trị của Al (Z = 13) ở trạng thái cơ bản là
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Câu 48. Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg2+; Ca2+; Cl–; SO42–. Chất nào sau đây được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
A. Na3PO4. B. Ca(OH)2. C. BaCl2. D. HCl.
Câu 49. Kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ là
A. Al. B. Fe. C. Cu. D. K.
Câu 50. Thành phần chính của quặng xiđerit là sắt(II) cacbonat. Công thức sắt(II) cacbonat là
A. FeSO3. B. Fe3C. C. FeSO4. D. FeCO3.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 5
|
41-D |
42-C |
43-D |
44-A |
45-C |
46-A |
47-A |
48-A |
49-A |
50-D |
|
51-B |
52-C |
53-A |
54-C |
55-C |
56-A |
57-A |
58-D |
59-D |
60-D |
|
61-D |
62-A |
63-A |
64-C |
65-B |
66-A |
67-A |
68-A |
69-C |
70-B |
|
71-C |
72-A |
73-C |
74-A |
75-C |
76-A |
77-C |
78-B |
79-A |
80-A |
Trên đây là trích dẫn một phần nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nguyễn Thái Bình. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lý Tự Trọng
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Hà Huy Tập
Thi Online:
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242095 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024767 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241489 - Xem thêm

