Tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Gia Hội do HOC247 sưu tầm tổng hợp những đề thi từ THPT QG môn Hóa của Trường THPT Buôn Hồ. Mời các bạn tham khảo tài liệu để có thêm tư liệu cho kì thi THPT QG sắp tới.
|
TRƯỜNG THPT GIA HỘI |
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian 50 phút |
Đề thi số 1
Câu 41: Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
A. CO rắn
B. SO2 rắn
C. H2O rắn
D. CO2 rắn
Câu 42: Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố nào sau đây?
A. Cacbon.
B. Hiđro.
C. Oxi.
D. Cacbon và hiđro.
Câu 43: Số este có công thức phân tử C4H8O2 là
A. 6.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 44: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo ?
A. CH3COOCH2C6H5.
B. C15H31COOCH3.
C. (C17H33COO)2C2H4.
D. (C17H35COO)3C3H5.
Câu 45: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
A. [C6H7O2(OH)3]n.
B. [C6H8O2(OH)3]n.
C. [C6H7O3(OH)3]n.
D. [C6H5O2(OH)3]n.
Câu 46: Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào
A. ancol etylic.
B. benzen.
C. anilin.
D. axit axetic.
Câu 47: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A. Glyxin (H2N-CH2-COOH).
B. Lysin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH).
C. Axit glutamic (HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH).
D. Natri phenolat (C6H5ONa).
Câu 48: Poli(vinyl clorua) có công thức là
A. (-CH2-CHCl-)n.
B. (-CH2-CH2-)n.
C. (-CH2-CHBr-)n.
D. (-CH2-CHF-)n.
Câu 49: Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
A. điện phân dung dịch.
B. nhiệt luyện.
C. thủy luyện.
D. điện phân nóng chảy.
Câu 50: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng ?
A. Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3.
B. Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
C. Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl.
D. Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.
Câu 51: Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là
A. N2.
B. N2O.
C. NO.
D. NO2.
Câu 52: Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng được với kim loại Fe?
A. CuSO4, H2SO4.
B. HCl, CaCl2.
C. CuSO4, ZnCl2.
D. MgCl2, FeCl3.
Câu 53: Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất ?
A. Ca2+. B. Ag+. C. Cu2+. D. Zn2+.
Câu 54: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?
A. AlCl3. B. Al2(SO4)3. C. NaAlO2. D. Al2O3.
Câu 55: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước ?
A. K. B. Na. C. Ba. D. Be.
Câu 56:Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.H2O) được gọi là
A. đá vôi.
B. boxit.
C. thạch cao nung.
D. thạch cao sống.
Câu 57: Cho mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+ và HCO3–. Hoá chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
A. HCl.
B. Na2CO3.
C. H2SO4.
D. NaCl.
Câu 58: Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
A. Fe(OH)3.
B. Fe3O4.
C. Fe2O3.
D. FeO.
Câu 59: Cho m gam crom tác dụng với oxi, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 18,24 gam một oxit. Giá trị của m là
A. 15,6. B. 13,0. C. 12,48. D. 20,8.
Câu 60: Hỗn hợp X gồm BaO, NaHSO4, FeCO3 (tỉ lệ số mol là 1 : 1 : 1) vào lượng nước dư. Kết thúc phản ứng lọc lấy kết tủa, nung ngoài không khí đến khi đạt khối lượng không đổi thì thu được hỗn hợp chất rắn gồm:
A. BaSO4, FeO.
B. BaSO4, FeCO3.
C. BaSO4, Fe2O3.
D. BaSO4.
Câu 61. Chất hữu cơ X bị thủy phân hoàn toàn như sau: X + 2H2O ® 2A + B (A, B là các α-amino axit). Từ 20,3 gam X thu được m1 gam A và m2 gam B. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam B cần vừa đủ 8,4 lít O2 (ở đktc) thu được 13,2 gam CO2, 6,3 gam H2O và 1,12 lít N2 (đo ở đktc). Biết B có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Chất A là
A. alanin.
B. glyxin.
C. axit glutamic.
D. lysin.
Câu 62: Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
(b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.
(c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ.
(f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.
Câu 63: Cho các chất: glixerol, glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có màu xanh lam là
A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 64. Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và Na (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) vào nước dư thu được 4,48 lít khí (đktc). Giá trị của m là
A. 6,15. B. 3,65. C. 5,84. D. 7,3.
Câu 65: Cho các polime: (1) polietilen, (2) poli (metyl metacrylat), (3) polibutađien, (4) polistiren, (5) poli(vinyl axetat) và (6) tơ nilon-6,6. Trong các polime trên, các polime có thể bị thuỷ phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là:
A. (2), (3), (6).
B. (2), (5), (6).
C. (1), (4), (5).
D. (1), (2), (5).
Câu 66: Cho các phát biểu sau :
(1). Tinh bột và xenlulozơ là polime thiên nhiên.
(2). Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp.
(3). Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ.
(4). Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(5). Amilozơ có mạch không nhánh.
(6). Cao su thiên nhiên có công thức phân tử là (C5H8)n.
Số phát biểu đúng là :
A. 2. B. 3. C. 4. D.5.
Câu 67: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân NaCl nóng chảy.
(b) Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ).
(c) Cho mẩu K vào dung dịch AlCl3.
(d) Cho Fe vào dung dịch CuSO4.
(e) Cho Ag vào dung dịch HCl.
(g) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaHSO4.
Số thí nghiệm thu được chất khí là
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
Câu 68: Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:
(a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH.
(b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3.
(c) Cho CaO vào nước.
(d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 69: Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra ?
A. NaOH.
B. HCl.
C. Ca(OH)2.
D. H2SO4.
Câu 70: Khử hoàn toàn 4,176 gam Fe3O4 cần khối lượng Al là
A. 1,296 gam.
B. 3,456 gam.
C. 0,864 gam.
D. 0,432 gam.
Câu 71: Xà phòng hóa hoàn toàn 178 gam tristearin trong dung dịch KOH, thu được m gam kali stearat. Giá trị của m là
A. 200,8. B. 183,6. C. 211,6. D. 193,2.
Câu 72: Cho 13,6 gam phenyl axetat tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là
A. 12,2 B. 16,2 C. 19,8 D. 23,8
Câu 73: Thủy phân hoàn toàn 19,6 gam tripeptit Val-Gly-Ala trong 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 28,72. B. 30,16. C. 34,70. D. 24,50.
Câu 74: Hòa tan hoàn toàn 8,66 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 bằng dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,52 mol HCl và 0,04 mol HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch Y và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và H2 có tỉ khối hơi đối với H2 là 10,8. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 thu được m gam kết tủa và dung dịch T. Cho dung dịch T tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 10,4 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 73. B. 79. C. 77. D. 75.
Câu 75: Tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,25 mol Cu(NO3)2 và 0,18 mol NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi tới khi khối lượng dung dịch giảm 21,75 gam thì dừng điện phân. Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 0,75m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
A. 18,88.
B. 19,60.
C. 18,66.
D. 19,33.
Câu 76: Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc), chất rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng của Z là
A. 92,1 gam.
B. 80,9 gam.
C. 84,5 gam.
D. 88,5 gam.
Câu 77: Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 6,82. B. 4,78. C. 5,80. D. 7,84.
Câu 78: Sục khí CO2 vào V lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Đồ thị biểu diễn khối lượng kết tủa theo số mol CO2 như sau:
.jpg?enablejsapi=1)
Giá trị của V là
A. 300
B. 250
C. 400
D. 150
Câu 79: Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat. Thủy phân hoàn toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là
A. 40,2. B. 49,3. C. 42,0. D. 38,4.
Câu 80: Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 2,5. B. 3,0. C. 1,0. D.1,5.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
41-D |
42-A |
43-C |
44-D |
45-A |
46-C |
47-A |
48-A |
49-D |
50-C |
|
51-D |
52-C |
53-B |
54-D |
55-D |
56-C |
57-B |
58-C |
59-A |
60-C |
|
61-B |
62-D |
63-C |
64-C |
65-B |
66-C |
67-A |
68-A |
69-D |
70-A |
|
71-D |
72-D |
73-B |
74-D |
75-C |
76-D |
77-A |
78-C |
79-A |
80-A |
Đề thi số 2
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT GIA HỘI - ĐỀ 02
Câu 41: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
A. Zn.
B. Ag.
C. Cr.
D. Cu.
Câu 42: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ ?
A.Na.
B.Ca.
C. Al.
D. Fe.
Câu 43. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào xảy ra ăn mòn điện hóa học?
A. Cho kim loại Mg vào dung dịch H2SO4.
B. Đốt dây sắt trong không khí.
C. Miếng gang để trong không khí ẩm.
D. Cho kim loại Cu vào dung dịch chứa NaNO3 và HCl.
Câu 44: Ion nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
A. A13+.
B. Mg2+.
C. Ag+.
D. Na+.
Câu 45: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử CO?
A. Mg.
B. Na.
C. Al.
D. Fe.
Câu 46: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)?
A. Fe, Cu.
B. Cu, Fe.
C. Ag, Mg.
D. Mg, Ag.
Câu 47: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch:
A. NaOH loãng
B. H2SO4 đặc, nguội
C. H2SO4 đặc, nóng
D. H2SO4 loãng
Câu 48: Chất nào sau đây không được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời ?
A. Ca(OH)2
B. HCl
C. Na2CO3
D. K3PO4
Câu 49: Rubi (hồng ngọc), Saphia là những loại ngọc rất đẹp. Chúng là:
A. Tinh thể CuO có lẫn các oxit kim loại khác
B. Tinh thể Cr2O3 có lẫn các oxit kim loại khác
C. Tinh thể MgO có lẫn các oxit kim loại khác
D. Tinh thể Al2O3 có lẫn các oxit kim loại khác
Câu 50: Sắt trong tự nhiên tồn tại dưới nhiều dạng quặng. Quặng nào sau đây giàu hàm lượng sắt nhất?
A. Hematit đỏ
B. Hematit nâu
C. Manhetit
D. Pirit sắt.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
Đề thi số 3
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT GIA HỘI - ĐỀ 03
Câu 41: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
A. Zn. B. Hg. C. Ag. D. Cu.
Câu 42: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
A. Na. B. Ca. C. Al. D. Fe.
Câu 43: Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong nhiều loại mặt nạ phòng độc. Chất X là
A. đá vôi.
B. lưu huỳnh.
C. than hoạt tính.
D. thạch cao.
Câu 44: Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là
A. HCOOC2H5.
B. C2H5COOC2H5.
C. C2H5COOCH3.
D. CH3COOCH3.
Câu 45: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Chất X là
A. FeCl3. B. MgCl2. C. CuCl2. D. FeCl2.
Câu 46: Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
A. HCl. B. KNO3. C. NaCl. D. NaNO3.
Câu 47: Kim loại Al không tan được trong dung dịch nào sau đây?
A. NaOH. B. BaCl2. C. HCl. D. Ba(OH)2.
Câu 48: Nước chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng?
A. Ca2+, Mg2+. B. Na+, K+. C. Na+, H+. D. H+, K+.
Câu 49: Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
A. CH2=CH2. B. CH2=CH-CH3. C. CH2=CHCl. D. CH3-CH3.
Câu 50: Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?
A. Na. B. Al. C. Ca. D. Fe.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
41 |
42 |
43 |
44 |
45 |
46 |
47 |
48 |
49 |
50 |
51 |
52 |
53 |
54 |
55 |
56 |
57 |
58 |
59 |
60 |
|
B |
A |
C |
B |
A |
A |
B |
A |
A |
D |
D |
C |
B |
B |
A |
A |
A |
B |
C |
A |
|
61 |
62 |
63 |
64 |
65 |
66 |
67 |
68 |
69 |
70 |
71 |
72 |
73 |
74 |
75 |
76 |
77 |
78 |
79 |
80 |
|
D |
C |
C |
D |
C |
A |
B |
C |
A |
D |
C |
A |
A |
D |
D |
C |
C |
D |
C |
A |
Đề thi số 4
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT GIA HỘI - ĐỀ 04
Câu 1. Phèn chua có công thức hóa học là K2SO4.X2(SO4)3.24H2O. Kim loại X là
A. Cr. B. Al. C. Cu. D. Fe.
Câu 2. Hợp chất Fe(OH)3 là chất có màu nâu đỏ, không tan trong nước. Tên gọi của nó là
A. sắt (III) hidroxit. B. sắt (II) hidroxit. C. sắt (II) oxit. D. sắt (III) oxit.
Câu 3. Tơ nào sau đây có nguồn gốc từ xenlulozơ?
A. Tơ capron. B. Tơ nitron. C. Tơ visco. D. Tơ tằm.
Câu 4. Ion nào gây nên tính cứng của nước?
A. Mg2+, Na+. B. Ca2+, Mg2+. C. Ca2+, Na+. D. Ba2+, Ca2+.
Câu 5. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A. tráng gương. B. thủy phân. C. trùng ngưng. D. hòa tan Cu(OH)2.
Câu 6. Số oxi hóa của crom trong hợp chất CrO3 là
A. + 2. B. + 6. C. + 3. D. + 4.
Câu 7. Trước những năm 50 của thế kỉ XX công nghiệp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền và tiện lợi hơn so với axetilen . Công thức phân tử của etilen là
A. C2H4. B. C2H6. C. C2H2. D. CH4.
Câu 8. Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A. Cu và Ag. B. Al và Mg. C. Na và Fe. D. Mg và Zn.
Câu 9. Kim loại có các tính chất vật lý chung là
A. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.
B. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.
C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
D. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Kim loại Fe dẫn điện tốt hơn kim loại Ag.
B. Cho Fe vào dung dịch CuSO4 có xảy ra ăn mòn điện hoá học.
C. Kim loại Al không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng.
D. Ở nhiệt độ thường, H2 khử được MgO.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
01. B; 02. A; 03. C; 04. B; 05. B; 06. B; 07. A; 08. A; 09. D; 10. B
11. D; 12. C; 13. C; 14. D; 15. A; 16. D; 17. C; 18. A; 19. B; 20. C
21. D; 22. D; 23. A; 24. D; 25. C; 26. A; 27. D; 28. B; 29. A; 30. B
31. B; 32. A; 33. D; 34. C; 35. D; 36. C; 37. A; 38. C; 39. C; 40. B;
Đề thi số 5
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT GIA HỘI - ĐỀ 05
Câu 1. Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
A. điện phân dung dịch.
B. điện phân nóng chảy.
C. nhiệt luyện.
D. thủy luyện.
Câu 2. Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
A. nước.
B. rượu etylic.
C. dầu hỏa.
D. phenol lỏng.
Câu 3. Thạch cao sống được dùng để sản xuất xi măng. Công thức hóa học của thạch cao sống là
A. CaSO4.0,5H2O.
B. CaSO4.H2O.
C. CaSO4.
D. CaSO4.2H2O.
Câu 4. Kim loại nhôm tan được trong dung dịch
A. NaCl.
B. H2SO4 đặc, nguội.
C. NaOH.
D. HNO3 đặc nguội.
Câu 5. Hidrocacbon nào trong phân tử chỉ chứa 1 liên kết đôi
A. C2H4.
B. C2H6.
C. C2H2.
D. C4H4.
Câu 6. Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là
A. 5,60.
B. 2,24.
C. 3,36.
D. 4,48.
Câu 7. Để phản ứng vừa đủ với m gam Al cần 100 ml dung dịch NaOH 1,50M. Giá trị của m là
A. 8,10.
B. 4,05.
C. 5,40.
D. 2,70.
Câu 8. Hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và N2, tỉ khối của X so với H2 là 19. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch Y chứa NaOH 2M và Na2CO3 1,5M, thu được dung dịch Z. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch CaCl2, sau khi kết thúc phản ứng thu được 10 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 15,2.
B. 9,5.
C. 13,3.
D. 30,4.
Câu 9. Hòa tan hoàn toàn 1,74 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg (có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 5) vào dung dịch chứa 0,394 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) khí N2 duy nhất. Để thu được kết tủa đạt cực đại từ các chất trong Y thì cần 2,88 lít dung dịch NH3 0,125M. Giá trị của V là
A. 268,8.
B. 358,4.
C. 352,8.
D. 112,0.
Câu 10. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.
(b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
(c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.
(d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.
(g) Cho Mg tác dụng với dung dịch FeCl3 dư.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
(a) \(MgC{l_2} \to Mg + C{l_2}\)
(b) \(Fe{\left( {N{O_3}} \right)_2} + AgN{O_3} \to Fe{\left( {N{O_3}} \right)_3} + Ag\)
(c) \(CaC{O_3} \to CaO + C{O_2}\)
(d) \(Na + {H_2}O \to NaOH + {H_2}\)
\(NaOH + CuS{O_4} \to Cu{\left( {OH} \right)_2} + N{a_2}S{O_4}\)
(e) \({H_2} + CuO \to Cu + {H_2}O\)
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
Trên đây là trích dẫn một phần nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Gia Hội. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lý Tự Trọng
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Hà Huy Tập
Thi Online:
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242095 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024767 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241489 - Xem thêm

