OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi HK1 môn Toán 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Thái Thịnh

10/01/2022 596.88 KB 383 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220110/643723635244_20220110_082928.pdf?r=7635
ADMICRO/
Banner-Video

Kì thi HKI là một kì thi quan trọng có vai trò kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh trong cả một học kì, vì vậy để giúp các em học sinh có thêm tài liệu học tập, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi sắp tới, HOC247 đã biên soạn, tổng hợp nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn Toán 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Thái Thịnh. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo học tập.

 

 
 

TRƯỜNG THCS THÁI THỊNH

ĐỀ THI HỌC KÌ I

MÔN TOÁN 7

NĂM HỌC 2021 - 2022

ĐỀ SỐ 1

I. Trắc nghiệm

Câu 1: Nếu 15: x = 20 : (- 4) thì x bằng:

A. – 5 ;                                 

B. 5;                                       

C. – 3 ;                      

D. 3.   

Câu 2: Nếu 15 lít dầu hỏa nặng 12kg thì 24 kg dầu hỏa chứa đầy trong thùng:

A.27 lít;                               

B. 7,5 lít;                                

C. 15 lít;                    

D. 30 lít.

Câu 3: Nếu \({2^x} = {\left( {{2^2}} \right)^3}\) thì x là:

A. 6;                                   

B. 5;                                       

C. \({2^6}\);                       

D. 8.

Câu 4: Cho một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song. Khi đó số cặp góc đồng vị bằng nhau được tạo thành là:

A.1;                                

B. 6;                                       

C. 8;                           

D. 4.

Câu 5: Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP\) thì:

A. AB = MN ;                 

B. AC = NP ;            

C. BC = MP ;               

D. AC = MN.

II. Tự luận (7 điểm)

         Câu 1: (2 điểm) Thực hiện các phép tính ( hợp lý nếu có thể)

a) \(\frac{2}{3} \cdot \left( {\frac{3}{4} - \frac{5}{7}} \right) - \frac{1}{{28}}:\left( {\frac{{ - 5}}{6} + \frac{1}{3}} \right)\)

b) \(\frac{{12}}{{37}} + \frac{3}{{21}} + \frac{{25}}{{37}} - \frac{7}{{14}} + \frac{6}{7}\)

Câu 2: (2 điểm) Tìm x biết:

a) \(\frac{2}{3}x - \frac{1}{{15}} = \frac{{ - 4}}{3}\)

b) \(\left| {x + \frac{3}{5}} \right| = \frac{1}{2}\)

Câu 3: (2 điểm) Ba lớp 7A, 7B và 7C đi lao động và được phân công khối lượng công việc như nhau. Lớp 7A hoàn thành công việc trong 3 giờ, lớp 7B hoàn thành công việc trong 4 giờ và lớp 7C hoàn thành công việc trong 5 giờ. Tính số học sinh của mỗi lớp, biết rằng tổng số học sinh của ba lớp là 94 học sinh (giả sử năng suất làm việc của mỗi học sinh đều như nhau).

Câu 4: (1 điểm) Biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 10 thì y = -12.

a) Tìm hệ số tỉ lệ.

b) Hãy biểu diễn y theo x.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. Trắc nghiệm

1

2

3

4

5

6

C

D

A

D

A

D

II. Tự luận

Câu 1:

a) \(\frac{2}{3} \cdot \left( {\frac{3}{4} - \frac{5}{7}} \right) - \frac{1}{{28}}:\left( {\frac{{ - 5}}{6} + \frac{1}{3}} \right)\) = \(\frac{2}{3} \cdot \left( {\frac{{21}}{{28}} - \frac{{20}}{{28}}} \right) - \frac{1}{{28}}:\left( {\frac{{ - 5}}{6} + \frac{2}{6}} \right)\)

\(\begin{array}{l}
 = \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{{28}} - \frac{1}{{28}}:\left( {\frac{{ - 3}}{6}} \right) = \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{{28}} + \frac{1}{{28}} \cdot 2\\
 = \frac{1}{{28}} \cdot \left( {\frac{2}{3} + 2} \right) = \frac{1}{{28}} \cdot \frac{8}{3} = \frac{2}{{21}}
\end{array}\)

b) \(\frac{{12}}{{37}} + \frac{3}{{21}} + \frac{{25}}{{37}} - \frac{7}{{14}} + \frac{6}{7}\) = \(\left( {\frac{{12}}{{37}} + \frac{{25}}{{37}}} \right) + \left( {\frac{3}{{21}} + \frac{6}{7}} \right) - \frac{7}{{14}}\)

= \(\frac{{37}}{{37}} + \left( {\frac{3}{{21}} + \frac{{18}}{{21}}} \right) - \frac{1}{2} = 1 + 1 - \frac{1}{2}\) = \(\frac{3}{2}\)

 ---(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---

ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN 7- TRƯỜNG THCS THÁI THỊNH- ĐỀ 02

Câu 1. Thực hiện các phép tính (bằng cách hợp lý nếu có):

1) \(\frac{2}{{13}} - \left( {\frac{{ - 5}}{{13}}} \right) + \frac{6}{{13}}\)               

2) \(\frac{9}{{17}} + \frac{8}{9}:\frac{{17}}{9}\)           

3) \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} + \left| {\left( { - 2\frac{1}{3}} \right)} \right| - \sqrt {\frac{{49}}{{64}}} \)                                               

4) \(\left( {\frac{{15}}{{11}} - \frac{4}{{13}}} \right):\frac{{12}}{{17}} + \left( {\frac{7}{{11}} - \frac{9}{{13}}} \right):\frac{{12}}{{17}}\)                         

5) \(\frac{{{{20}^3}.{{( - 49)}^2}}}{{{{14}^3}{{.5}^4}}}\)                                                  

Câu 2. Tìm x biết:

1) \(1\frac{3}{2} - x = \frac{5}{3}\)                     

2) \(x:\frac{4}{3} = 2\frac{1}{4}:\frac{1}{3}\)           

3) \(\left| {x - \frac{1}{2}} \right| - \sqrt {25} = - 2\)                     

Câu 3.

a) Tìm chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật, biết chúng tỉ lệ với 3;4 và hình chữ nhật có chu vi là 56 mét?

b) Một ôtô chạy từ A đến B với vận tốc 45km/h mất 3giờ. Hỏi ôtô chạy từ A đến B với vận tốc 65km/h mất bao nhiêu giờ? (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)             

Câu 4.  Cho \(2x = 3y\,;4y = 5z\) và \(2x + 3y - 4z = 56\). Tìm x, y, z?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1:

Thực hiện các phép tính:

1) \(\frac{2}{{13}} - \left( {\frac{{ - 5}}{{13}}} \right) + \frac{6}{{13}}\)

\(\begin{array}{l}
 = \frac{{2 - ( - 5) + 6}}{{13}}\\
 = \frac{{13}}{{13}} = 1
\end{array}\)

2) \(\frac{9}{{17}} + \frac{8}{9}:\frac{{17}}{9}\)

\(\begin{array}{l}
 = \frac{9}{{17}} + \frac{8}{9}.\frac{9}{{17}}\\
 = \,\,\frac{9}{{17}}\,\, + \frac{8}{{17}}\, = \frac{{17}}{{17}} = 1
\end{array}\)

3) \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} + \left| {\left( { - 2\frac{1}{3}} \right)} \right| - \sqrt {\frac{{49}}{{64}}} \)

\(\begin{array}{l}
 = \frac{4}{9} + \frac{7}{3} - \frac{7}{8}\\
 = \frac{{32 + 168 - 63}}{{72}} = \frac{{137}}{{72}}
\end{array}\)

4) \(\left( {\frac{{15}}{{11}} - \frac{4}{{13}}} \right):\frac{{12}}{{17}} + \left( {\frac{7}{{11}} - \frac{9}{{13}}} \right):\frac{{12}}{{17}}\)

\(\begin{array}{l}
 = \,\frac{{17}}{{12}}.\left( {\frac{{15}}{{11}} - \frac{4}{{13}} + \frac{7}{{11}} - \frac{9}{{13}}} \right)\\
 = \,\,\frac{{17}}{{12}}.\left( {\frac{{22}}{{11}} - \frac{{13}}{{13}}} \right)\\
 = \frac{{17}}{{12}}.(2 - 1) = \frac{{17}}{{12}}
\end{array}\)

5) \(\frac{{{{20}^3}.{{( - 49)}^2}}}{{{{14}^3}{{.5}^4}}}\)

\(\begin{array}{l}
 = \frac{{({2^6}{{.5}^3}).({7^{^4}})}}{{({2^3}{{.7}^3}){{.5}^4}}}\\
 = \frac{{{2^3}.7}}{5} = \frac{{56}}{5}
\end{array}\)

 ---(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 2, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---

ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN 7- TRƯỜNG THCS THÁI THỊNH- ĐỀ 03

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Cho biết \(\frac{x}{4}{\rm{  =  }}\frac{{ - 3}}{4}\) thì giá trị của x bằng

A. –1.                                      

B. –4.                          

C. 4.                           

D. –3.

Câu 2: Biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k = 2. Khi x = –3 thì giá trị của y bằng bao nhiêu?

A. –6.                         

B. 0.                            

C. –9.                          

D. –1.

Câu 3: Cho biết ΔDEF = ΔMNP. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. DE = PN.                            

B. \(\widehat E = \widehat N\)                

C. EF = MP.             

D. \(\widehat E = \widehat M\)  

Câu 4: Kết quả của phép tính: \(4,2 - \sqrt 9 \) bằng

A. 2,2.                        

B. 1,2.                         

C. 4,2.                         

D. 3,2.

Câu 5: Qua điểm A ở ngoài đường thẳng xy cho trước, ta vẽ được bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng xy?

A. Vô số.                                 

B. 0.                            

C. 1.                            

D.  2.

Câu 6: Kết quả làm tròn số 0,737 đến chữ số thập phân thứ hai là

A. 0,74.                                   

B. 0,73.                       

C. 0,72.                       

D. 0,77. 

Câu 7: Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a và khi x = –2 thì y = 4. Giá trị của a bằng bao nhiêu?

A.  –2.                                     

B. –8.                        

C. –6.                       

D. – 4.        

Câu 8: Cho hàm số y = f(x) = x + 3. Khẳng định nào sau đây sai?

A. f(1) = 4 .               

B. f(0) = 3.                    

C. f(–1) = 4.                

D. f(5) = 8.     

Câu 9: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm N nằm trên trục hoành có hoành độ bằng 2 thì tọa độ của điểm N là

A. N(0; 2).                   

B. N(2;  2).                  

C. N(2; 0).                   

D. N(–2; 2).

Câu 10.  Biết 2= 8, thì giá trị x bằng  

A. 4                             

B. 2                             

C. 3                             

D. 6

II. TỰ LUẬN

Câu 1: (1,25 điểm)

a) Thực hiện phép tính: \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}:\frac{{ - 2}}{9} + \frac{1}{2}\)

b) Tìm x, biết: \(\left| {x - \frac{1}{4}} \right| = 0\)

Câu 2: (1,25 điểm). Ba lớp 7A, 7B, 7C tham gia phong trào kế hoạch nhỏ thu gom giấy vụn do nhà trường phát động, số giấy thu gom được của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt tỉ lệ với 3; 5; 6. Biết số giấy thu gom được của lớp 7B hơn số giấy thu gom được của lớp 7A là 18kg. Tính số kilôgam giấy thu gom được của mỗi lớp?

Câu 3: (2,50 điểm). Cho ΔABC có AB = AC và M là trung điểm của BC. Gọi N là trung điểm của AB, trên tia đối của tia NC lấy điểm K sao cho NK = NC.

a) Chứng minh ΔABM = ΔACM

b) Chứng minh rằng AK = 2.MC

c) Tính số đo của \(\widehat {MAK}\)?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. TRẮC NGHIỆM

1D

2A

3B

4B

5C

6A

7B

8C

9C

10C

II. TỰ LUẬN

Câu 1:

a) \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}:\frac{{ - 2}}{9} + \frac{1}{2} = \frac{1}{9}.\frac{{ - 9}}{2} + \frac{1}{2}\)

\( = \frac{{ - 1}}{2} + \frac{1}{2} = 0\)  

b) \(\left| {x - \frac{1}{4}} \right| = 0 \Rightarrow x - \frac{1}{4} = 0\)

\( \Rightarrow x = \frac{1}{4}\)

 ---(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 3, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---

ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN 7- TRƯỜNG THCS THÁI THỊNH- ĐỀ 04

I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Câu 1. Kết quả phép tính nào sau đây không phải là x12?

A. x18 : x6                    B. x4.x³                        C. x4.x8                       D. [(x³)²]²

Câu 2. Ba số a; b; c tỉ lệ với các số 3; 5; 7 và b – a = 20. Tính P = a + b + c

A. P = 120                   B. P = 150                   C. P = 200                   D. P = 180

Câu 3. Cho biết 1 inch = 2,54 cm. Vậy 17 inches gần bằng bao nhiêu cm (làm tròn đến hàng đơn vị).

A. 43,18cm                 B. 44 cm                      C. 43,2 cm                   D. 43 cm

Câu 4. Các căn bậc hai của 19600 là

A. 9800                       B. –9800                     C. 140 và - 140                       D. 1400 và - 1400

Câu 5.  Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận, khi x = 5 thì y = 15. Hệ số tỉ lệ k của y đối với x là

A. 3                             B. 75                           C. 1/3                          D. 10

Câu 6. Cho hàm số y = f(x) = 2x² + 3. Giá trị nào sau đây đúng?

A. f(0) = 5                   B. f(1) = 7                   C. f(–1) = 1                 D. f(–2) = 11

Câu 7. Cho điểm M(–2; 4). Điểm M thuộc góc phần tư thứ mấy?

A. I                  B. II                C.  III              D. IV

Câu 8. Góc ngoài của tam giác lớn hơn:

A. mỗi góc trong không kề với nó                     B. góc trong kề với nó.

C. tổng của hai góc trong không kề với nó      D. tổng ba góc trong của tam giác.

Câu 9: Cho . Các cặp cạnh tương ứng của hai tam giác là:

A. AB = MP; AC = MN; BC = NP.            B.      AB = MN; AC = MN; BC = MN.

C.  AB = MN; AC = MP; BC = NP.           D.      AC = MN; AC = MP; BC = NP.

Câu 10. Hai đường thẳng xx’và yy’ cắt nhau tại O. Chúng được gọi là hai đường thẳng vuông góc khi

A.  xÔy = 90°                                                  B.  xÔy là góc nhọn

C. xÔy là góc tù                                              D. xÔy = 60°

Câu 11. Cho ΔPQR = ΔDEF và PQ = 4 cm, QR = 6 cm, PR = 5 cm. Chu vi tam giác DEF là

A. 14cm                      B. 15cm                       C. 16cm                       D. 17cm

Câu 12:   Chứng minh định lí là :

A.  dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận

B.  dùng đo đạc trực tiếp để suy ra kết luận

C.  dùng hình vẽ để suy ra kết luận 

D.  dùng lập luận để từ kết luận suy ra giả thiết

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1. Tìm x biết:

a) \(2x + \frac{1}{3} = \frac{7}{3}\)

b) \({\left( {x - 3} \right)^2} = 16\)

Câu 2. Tính độ dài các cạnh của một tam giác, biết chu vi bằng 48cm và các cạnh của tam giác tỉ lệ với các số 4; 7; 5.

Câu 3. Cho tam giác ABC có AB = AC. Trên cạnh AB lấy điểm E, trên cạnh AC lấy điểm D sao cho AE = AD. Gọi F là giao điểm của BD và CE, H là trung điểm của BC. Chứng minh rằng:

a) \(\Delta ADB\)  =  \(\Delta AEC\)

b)  BF = CF

c) Ba điểm A, F, H thẳng hàng.

Câu 4. Tìm x, y biết: \(\frac{{1 + 3y}}{{12}} = \frac{{1 + 5y}}{{5x}} = \frac{{1 + 7y}}{{4x}}\)

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. TRẮC NGHIỆM

1B

2B

3D

4C

5A

6D

7B

8A

9C

10A

11B

12A

II. TỰ LUẬN

Câu 1:

a) \(2x + \frac{1}{3} = \frac{7}{3}\)

\(2x = \frac{7}{3} - \frac{1}{3}\)

\(2x = 2\) 

 x = 1

b) \({\left( {x - 3} \right)^2} = 16\) 

 x – 3 = 4

x = 7

Hoặc x – 3 = – 4

x = – 1 

 ---(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 4, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---

ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN 7- TRƯỜNG THCS THÁI THỊNH- ĐỀ 05

I. TRẮC NGHIỆM ( 5 điểm)

Câu 1:  Nếu  \(\sqrt x  = 9\) thì ?

A . x = 3;                     B . x = -3;                      C . x = -81;                   D . x = 81

Câu 2:  Làm tròn số 248,567 đến chữ số thập phân thứ nhất:

A. 250                         B. 248                         C. 248,6                                  D. 248,57 

Câu 3: Cho ǀxǀ – 1 = 2 thì:

A. x = 3                 B. x  = – 3       C. x = 2 hoặc x = – 2                D. x = 3 hoặc x = – 3

Câu 4: Cho tỉ lệ thức \(\frac{x}{{12}}\, = \,\frac{{ - \,2}}{3}\). Kết quả x bằng :

A. – 10                        B. – 8                                 C. – 9                                           D. – 7

Câu 5:  Hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ thuận là . Khi x = 2, thì y bằng:

A. 1                             B. 2                             C. 11                           D. 6

Câu 6: Cho hàm số y = f(x) = 2x - 1. Tại x = 2 , f(2) có giá trị là

A. 3                             B. 2                             C. 1                             D. 4

Câu 7: Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích không đổi, nếu chiều dài tăng gấp đôi thì chiều rộng sẽ:

A. Tăng gấp đôi             B. Không thay đổi                C. Giảm một nửa        D. Giảm 4 lần

Câu 8: Để hai đường thẳng  c và  d song song với nhau ( hình 1) thì góc x bằng:

A . 300                 

B . 600                                   

C . 1200               

D . 600  hoặc   1200                      

Câu 9. Đường thẳng d là trung trực của đoạn thẳng AB  nếu :

A. d cắt đoạn thẳng AB

B. d vuông góc với đoạn thẳng AB tại trung điểm của đoạn thẳng AB .

C. d vuông góc với đoạn thẳng AB.

D. d đi qua trung điểm của đoạn thẳng AB .                

Câu 10. Cho \({\rm{\Delta  }}ABC{\rm{  =  \Delta  }}MNP\).Biết \(AB{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}cm,MP{\rm{ }} = {\rm{ }}8{\rm{ }}cm,NP{\rm{ }} = {\rm{ }}7{\rm{ }}cm.\)Chu vi của  là:

A. 30 cm                     B. 25 cm                      C. 15 cm                      D. 12,5 cm                   

II. TỰ LUẬN ( 5 điểm)

Câu 1: ( 1,5 điểm).

Thực hiện phép tính ( bằng cách hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{1}{4} + \frac{{ - 3}}{8}\)

b) \(4\frac{5}{9}:\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right) + 5\frac{4}{9}:\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)\)

c) 0,5\(\sqrt {100} \; - \,\sqrt {\frac{1}{9}} \)   

Câu 2: ( 1,0 điểm)

Tổng số học sinh khối 7 của trường THCS Lập Lễ  là 182 em. Nhà trường đã đề ra chỉ tiêu phấn đấu của học kỳ I đối với học sinh khối 7 là số học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu của khối tỷ lệ với 23: 30: 34: 4. Không có học sinh kém. Hỏi theo chỉ tiêu của nhà trường thì có bao nhiêu học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu.

Câu 3: (2,5 điểm)

Cho tam giác ABC vuông tại A,  vẽ tia phân giác BM  của góc B (M ∈ AC). Trên BC xác định điểm N sao cho BA = BN.

a/ Chứng minh ∆ ABM = ∆NBM

b/ AN cắt BM tại H. Chứng minh HA = HN .

c/ Từ C kẻ tia Cy vuông góc với tia BM tại K. Chứng minh CK // HN

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. TRẮC NGHIỆM

1D

2C

3D

4B

5A

6A

7C

8C

9B

10B

II. TỰ LUẬN

Câu 1:

a) \(\frac{2}{8} + \frac{{ - 3}}{8} = \frac{1}{8}\)        

b) \(4\frac{5}{9}:\left( { - \frac{5}{7}} \right) + 5\frac{4}{9}:\left( { - \frac{5}{7}} \right)\) = \(\frac{{41}}{9}.\left( { - \frac{7}{5}} \right) + \frac{{49}}{9}.\left( { - \frac{7}{5}} \right) =  - \frac{7}{5}\left( {\frac{{41}}{9} + \frac{{49}}{9}} \right) =  - \frac{7}{5}.10 =  - 14\)

c) \(0,5.\sqrt {100}  - \sqrt {\frac{1}{9}} \)= 0,5.10 - \(\frac{1}{3}\)= 5 - \(\frac{1}{3}\)=  \(\frac{{15}}{3} - \frac{1}{3} = \frac{{14}}{3}\)

 ---(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 5, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Toán 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Thái Thịnh. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau đây:

Thi online

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF