RANDOM
AMBIENT
Video-Banner
VIDEO

Bài tập 40 trang 23 SGK Toán 9 Tập 1

Giải bài 40 tr 23 sách GK Toán 9 Tập 1

Dùng bảng số để tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau đây rồi dùng máy tính bỏ túi kiểm tra và so sánh kết quả:
\(0,71; 0,03; 0,216; 0,811; 0,0012; 0,000315\)

ANYMIND

Hướng dẫn giải chi tiết bài 40

Với dạng bài tập như bài 40, các em bấm máy và cho ra kết quả.

\(\sqrt{0,71}\approx 0,843\)

\(\sqrt{0,03}\approx 0,173\)

\(\sqrt{0,216}\approx 0,465\)

\(\sqrt{0,811}\approx 0,901\)

\(\sqrt{0,0012}\approx 0,034\)

\(\sqrt{0,000315}\approx 0,018\)

Nhận thấy rằng, đối với các số từ 0 đến 1, lấy căn bậc hai ta luôn tìm được kết quả lớn hơn số ban đầu!

So sánh các số như sau:

\(\sqrt{0,000315}<\sqrt{0,0012}<\sqrt{0,03}<\sqrt{0,216}<\sqrt{0,71}<\sqrt{0,811}\)

-- Mod Toán 9 HỌC247

Nếu bạn thấy hướng dẫn giải Bài tập 40 trang 23 SGK Toán 9 Tập 1 HAY thì click chia sẻ 

 

YOMEDIA
Ngại gì không thử App HOC247
  • Thanh Vy

    Bài toán lãi suất

    bởi Thanh Vy 11/12/2019

    Theo dõi (0) 0 Trả lời
  •  
     
    NT Minh
    Tìm n nguyên dương sao cho 7^n 4n^2 104 là số chính phương
    Theo dõi (1) 7 Trả lời
  • hành thư
    Bài 5.1 Bài tập bổ sung (Sách bài tập tập 1 - trang 14)

    Tra bảng căn bậc hai, tìm \(\sqrt{35,92}\) được \(\sqrt{35,92}\approx5,993\)

    Vậy suy ra \(\sqrt{0,3592}\) có giá trị gần đúng là :

    (A)  \(0,5993\)                      (B) \(5,993\)                       (C) \(59,93\)                   (D) \(599,3\)

    Hãy chọn đáp án đúng ?

    Theo dõi (0) 6 Trả lời
YOMEDIA