Câu hỏi trắc nghiệm (40 câu):
-
Câu 1: Mã câu hỏi: 413569
Cơ sở của sự hợp tác giữa Liên Xô và các nước Đông Âu là các nước này cùng chung mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội dưới sự lãnh đạo của
- A. các Đảng Cộng sản và tư tưởng Mác Lênin.
- B. giai cấp tư sản.
- C. giai cấp nông dân.
- D. tầng lớp trí thức tiểu tư sản.
-
Câu 2: Mã câu hỏi: 413570
Thành tựu nổi bật trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của các nước Đông Âu giai đoạn 1950-1970 là
- A. tự phóng được vệ tinh nhân tạo.
- B. đi đầu thế giới về công nghệ điện hạt nhân.
- C. từ những nước nghèo trở thành các nước công nghiệp phát triển.
- D. từ những nước nghèo trở thành các quốc gia công - nông nghiệp
-
Câu 3: Mã câu hỏi: 413571
Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên Xô đã đề ra và thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn với mục đích gì?
- A. Phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
- B. Hoàn thành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa nền kinh tế.
- C. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.
- D. Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
-
Câu 4: Mã câu hỏi: 413572
Đâu không phải là kết quả của công cuộc xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật của CNXH ở Liên Xô giai đoạn 1950 - 1973?
- A. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới.
- B. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
- C. Sản lượng công nghiệp chiếm 20% toàn thế giới.
- D. Sản xuất công nghiệp tăng bình quân 9,6% hàng năm.
-
Câu 5: Mã câu hỏi: 413573
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của các nước Đông Âu đã mắc phải sai lầm nghiêm trọng nào?
- A. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
- B. Tập thể hóa nông nghiệp.
- C. Thực hiện chế độ bao cấp về kinh tế.
- D. Rập khuôn theo mô hình CNXH ở Liên Xô.
-
Câu 6: Mã câu hỏi: 413574
Công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp thất bại do
- A. chưa có sự chuẩn bị đầy đủ điều kiện, thiếu đường lối chiến lược nhất quán
- B. thiếu đường lối chiến lược nhất quán dù đã có sự chuẩn bị đầy đủ điều kiện
- C. không bắt kịp với trình độ khoa học – kĩ thuật của các nước phương Tây
- D. không đủ sức cạnh tranh với sự phát triển của các nước Đông Âu
-
Câu 7: Mã câu hỏi: 413575
Nội dung nào sau đây không phải là hậu quả của cuộc đảo chính ngày 19-8-1991?
- A. Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động
- B. Nhà nước Liên bang tê liệt
- C. Các nước cộng hòa đòi ly khai
- D. Goóc-ba-chốp từ chức tổng thống
-
Câu 8: Mã câu hỏi: 413576
Sự sụp đổ của Liên Xô có tác động như thế nào đến tình hình quan hệ quốc tế giai đoạn này?
- A. Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mĩ.
- B. Xóa bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn thế giới.
- C. Kéo theo sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta.
- D. Dẫn đến sự ra đời của Trật tự hai cực Ianta.
-
Câu 9: Mã câu hỏi: 413577
Năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi” vì
- A. Ai Cập giành được độc lập
- B. 17 nước Châu Phi giành độc lập
- C. tất cả các nước Châu Phi giành độc lập
- D. phong trào đấu tranh bắt đầu bùng nổ ở Châu Phi
-
Câu 10: Mã câu hỏi: 413578
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh
- A. Sự xác lập trật tự 2 cực I-an-ta.
- B. Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu.
- C. Mĩ và Liên Xô tiến hành cuộc chiến tranh lạnh.
- D. Sự suy yếu của các nước thực dân phương Tây.
-
Câu 11: Mã câu hỏi: 413579
Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc với quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là:
- A. góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới 2 cực I-an-ta
- B. thúc đẩy Mĩ phải chấm dứt chiến tranh lạnh với Liên Xô
- C. góp phần hình thành các liên minh liên kết kinh tế
- D. thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa
-
Câu 12: Mã câu hỏi: 413580
Đâu không phải là điều kiện khách quan thuận lợi để phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ và phát triển mạnh sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- A. Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, chủ nghĩa đế quốc suy yếu
- B. Chiến lược toàn cầu của Mĩ đã thất bại
- C. Sự ra đời và phát triển của hệ thống xã hội chủ nghĩa
- D. Sự phát triển của phong trào hòa bình, dân chủ ở các nước tư bản
-
Câu 13: Mã câu hỏi: 413581
Đâu không phải là yếu tố dẫn tới sự không ổn định của tình hình châu Á suốt nửa sau thế kỉ XX?
- A. Cuộc chiến tranh xâm lược của các nước đế quốc
- B. Ảnh hưởng của chiến tranh lạnh
- C. Khủng bố, tranh chấp lãnh thổ, li khai, xung đột tôn giáo
- D. Cuộc chiến tranh thương mại giữa các nước
-
Câu 14: Mã câu hỏi: 413582
Mục tiêu lớn nhất của đường lối đổi mới trong công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là
- A. đưa Trung Quốc trở thành một quốc gia giàu mạnh, văn minh
- B. tập trung phát triển kinh tế
- C. xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc
- D. cải cách mạnh mẽ về chính trị
-
Câu 15: Mã câu hỏi: 413583
Biến đổi lớn nhất của các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
- A. Giành lại được nền độc lập, tự chủ
- B. Các nước châu Á đều gia nhập ASEAN
- C. Tở thành trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
- D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao nhất thế giới
-
Câu 16: Mã câu hỏi: 413584
Nội dung nào dưới đây không đúng về cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946 – 1949)?
- A. Diễn ra giữa 2 lực lượng là Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản.
- B. Thắng lợi thuộc về lực lượng Quốc dân Đảng.
- C. Đảng Cộng sản giành thắng lợi, Quốc dân đảng rút chạy ra Đài Loan.
- D. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời sau nội chiến.
-
Câu 17: Mã câu hỏi: 413585
Hiệp ước Bali (2-1976) không xác định nguyên tắc nào trong quan hệ giữa các nước Đông Nam Á?
- A. Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
- B. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
- C. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 quốc gia sáng lập
- D. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
-
Câu 18: Mã câu hỏi: 413586
Nhân tố chủ yếu quyết định đến sự phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
- A. Sự suy yếu của các nước thực dân phương Tây.
- B. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của lực lượng dân tộc.
- C. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
- D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.
-
Câu 19: Mã câu hỏi: 413587
Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu bởi sự kiện
- A. Hội nghị thượng đỉnh lần thứ I họp tại Ba-li (tháng 2/1976)
- B. Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á được thành lập (1992)
- C. Diễn đàn hợp tác Á – Âu được thành lập (1996)
- D. Hiến chương ASEAN được thông qua (2007)
-
Câu 20: Mã câu hỏi: 413588
Yếu tố khách quan nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi cho các dân tộc Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A. Các nước Đồng minh tiến vào giải phóng Đông Nam Á
- B. Liên Xô giúp đỡ các nước Đông Nam Á
- C. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện
- D. Được sự giúp đỡ của quân Mĩ
-
Câu 21: Mã câu hỏi: 413589
Vì sao năm 1960 lại được gọi là “Năm châu Phi”?
- A. 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập
- B. Chủ nghĩa thực dân cũ bị sụp đổ hoàn toàn
- C. Chủ nghĩa thực dân mới bị sụp đổ về cơ bản
- D. Chế độ phân biệt chủng tộc bị tiêu diệt
-
Câu 22: Mã câu hỏi: 413590
Chế độ Apácthai Là sự phân biệt con người dựa trên
- A. tài sản.
- B. chủng tộc (màu da).
- C. vùng miền.
- D. tôn giáo.
-
Câu 23: Mã câu hỏi: 413591
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?
- A. Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa
- B. Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô, Trung Quốc
- C. Sự xác lập của trật tự hai cực I-an-ta
- D. Sự suy yếu của các nước thực dân phương Tây
-
Câu 24: Mã câu hỏi: 413592
Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi chứng tỏ điều gì?
- A. một biện pháp thống trị của của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ
- B. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản tan rã
- C. cuộc đấu tranh vì tiến bộ đã hoàn thành
- D. chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng
-
Câu 25: Mã câu hỏi: 413593
Nội dung nào phản ánh đúng vai trò của Phiđen Catxtơrô đối với cách mạng Cuba sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A. Lãnh đạo nhân dân Cuba đấu tranh lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ.
- B. Tiến hành đấu tranh ngoại giao, phá vỡ sự bao vây, cấm vận của Mĩ.
- C. Lãnh đạo cuộc đấu tranh vũ trang, lật đổ chế độ thực dân cũ của Mĩ.
- D. Tiến hành cải cách, đưa Cuba phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.
-
Câu 26: Mã câu hỏi: 413594
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện nào sau đây ở Mĩ Latinh gắn liền với vai trò lãnh đạo của Phiđen Catxtơrô?
- A. Namibia tuyên bố độc lập.
- B. Nước Cộng hòa Dimbabuê ra đời.
- C. Chế độ độc tài thân Mĩ bị lật đổ ở Cuba.
- D. Cách mạng Ănggôla và Môdămbích thành công.
-
Câu 27: Mã câu hỏi: 413595
Quốc gia nào được mệnh danh là “lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh” sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A. Áchentina.
- B. Cuba.
- C. Chilê.
- D. Nicaragoa.
-
Câu 28: Mã câu hỏi: 413596
Người xây dựng mối quan hệ hữu nghị giữa nhân dân Cuba và Việt Nam là ai?
- A. Gooc-ba-chốp và chủ tịch chủ tịch Phiđen Cátxtơrô
- B. Chủ tịch Phiđen Cátxtơrô và chủ tịch Hồ Chí Minh.
- C. Chủ tịch Hồ Chí Minh và Gooc-ba-chốp
- D. Tổng thống Ru-rơ-ven và chủ tịch Phiđen Cátxtơrô
-
Câu 29: Mã câu hỏi: 413597
Để thực hiện “chiến lược toàn cầu”, trong những năm 1945 – 1973, Mĩ đã thực hiện nhiều hành động, ngoại trừ việc
- A. ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
- B. phát động cuộc “chiến tranh lạnh”.
- C. gây ra các cuộc chiến tranh cục bộ.
- D. can thiệp vào nội bộ nhiều nước.
-
Câu 30: Mã câu hỏi: 413598
Biểu hiện nào chứng tỏ Mĩ đã rất thành công khi tiến hành cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp giai đoạn 1945-1973?
- A. Mĩ chiếm 40% sản lượng công nghiệp toàn cầu.
- B. Công nghiệp tăng 27% so với trước chiến tranh.
- C. Kinh tế Mĩ chiếm 25% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
- D. Năm 1949, sản lượng nông nghiệp của Mĩ bằng 2 lần sản lượng Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật Bản.
-
Câu 31: Mã câu hỏi: 413599
Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mỹ phát triển nhanh chóng sau chiến tranh thế giới thứ hai là
- A. Bán vũ khí cho các bên tham chiến.
- B. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
- C. Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
- D. Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao.
-
Câu 32: Mã câu hỏi: 413600
Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình nước Mĩ trong những năm 1945 - 1973?
- A. Mĩ có lực lượng quan sự mạnh, độc quyền vũ khí nguyên tử
- B. Mĩ vươn lên chiếm ưu thế tuyệt đối vè mọi mặt
- C. Là quốc gia tiên phong trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
- D. Kinh tế Mĩ phát triển không ổn định vì các cuộc khủng hoảng xảy ra
-
Câu 33: Mã câu hỏi: 413601
Nguyên nhân khách quan thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là
- A. con người Nhật có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đáo, cần cù lao động
- B. các công ty Nhật Bản năng động, có sức cạnh tranh cao
- C. vai trò điều tiết, quản lý của nhà nước
- D. nguồn viện trợ của Mĩ; các cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam
-
Câu 34: Mã câu hỏi: 413602
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của Nhật Bản trong những năm 1960 – 1973?
- A. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
- B. Tận dụng tốt các yếu tố thuận lợi bên ngoài.
- C. Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp.
- D. Thu được lợi nhuận từ việc khai thác các thuộc địa.
-
Câu 35: Mã câu hỏi: 413603
Nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì giống nhau?
- A. Lợi dụng nguồn viện trợ của các nước Tây Âu
- B. Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất
- C. Khai thác, bóc lột nhân dân các nước thuộc địa
- D. Tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào
-
Câu 36: Mã câu hỏi: 413604
Nền công nghiệp Nhật Bản phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu vì
- A. cơ cấu vùng kinh tế không cân đối
- B. mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp
- C. nghèo tài nguyên, khoáng sản
- D. vấp phải sự cạnh tranh gay gắt của Mĩ
-
Câu 37: Mã câu hỏi: 413605
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những chính sách đối nội của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A. Thu hẹp các quyền tự do, dân chủ.
- B. Ngăn cản các phong trào công nhân và dân chủ.
- C. Tăng các khoản trợ cấp, phuc lợi xã hội.
- D. Ngừng quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản.
-
Câu 38: Mã câu hỏi: 413606
Ưu tiên hàng đầu trong chính sách đối nội của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
- A. Củng cố, phát triển mối quan hệ hợp tác khu vực.
- B. Đấu tranh chống lại sự thao túng, ảnh hưởng của Mĩ ở châu Âu.
- C. Chạy đua vũ trang, tham gia Chiến tranh lạnh chống các nước XHCN.
- D. Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, ổn định chính trị, xã hội.
-
Câu 39: Mã câu hỏi: 413607
Đâu không phải là nhân tố thúc đẩy sự liên kết giữa các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- A. Sự tương đồng về kinh tế- văn hóa
- B. Tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
- C. Nhu cầu thoát khỏi sự lệ thuộc của Mĩ
- D. Giải quyết bất đồng giữa khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
-
Câu 40: Mã câu hỏi: 413608
Điểm nổi bật về kinh tế của các nước Tây Âu vào đầu những năm 50 của thế kỉ XX là gì?
- A. Kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái nghiêm trọng.
- B. Kinh tế được phục hồi nhưng ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.
- C. Vươn lên trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn thứ ba thế giới.
- D. Kinh tế phát triển xen kẽ với các cuộc khủng hoảng, suy thoái ngắn.