Nếu các em có những khó khăn về nội dung bài học, bài tập liên quan đến Sinh học 12 Bài 27 Quá trình hình thành quần thể thích nghi từ bài tập SGK, sách tham khảo. Các em có thể đặt câu hỏi để cộng đồng Sinh học HỌC247 sẽ sớm giải đáp cho các em.
Danh sách hỏi đáp (143 câu):
-
Hiện tượng "quen thuốc" của vi khuẩn gây bệnh đối với các loại kháng sinh xảy ra do đâu?
21/02/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Các loài sâu bọ ăn lá thường có màu xanh lục, hòa lẫn với màu lá. Nhờ màu sắc ngụy trang này mà sâu khó bị chim phát hiện. Nêu nhận xét về quan điểm này?
21/02/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo sinh học hiện đại, đặc điểm thích nghi này hình thành được là vì sao?
20/02/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ô nhiễm không khí từ cuộc cách mạng công nghiệp đã làm đen vỏ cây bạch dương ở Anh. Sự thay đổi này của môi trường sẽ gây ảnh hưởng thế nào đối với các loài bướm đậu trên cây bạch dương?
21/02/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Thuyết tiến hóa tổng hợp đã giải thích sự tăng sức đề kháng của ruồi đối với DDT. Phát biểu nào không chính xác?
21/02/2022 | 1 Trả lời
1. Khả năng chống DDT liên quan đến những đột biến hoặc những tổ hợp đột biến đã phát sinh từ trước một cách ngẫu nhiên.
2. Giả sử tính kháng DDT là do 4 gen lặn a,b,c,d tác động bổ sung, sức đề kháng cao nhất thuộc về kiểu aabbccdd.
3. Khi ngừng xử lí DDT thì dạng kháng DDT trong quần thể vẫn sinh trưởng và phát triển mạnh vì đã qua chọn lọc.
4. Ruồi kiểu dại có kiểu gen AABBCCDD, có sức sống cao trong môi trường không có DDT
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy
-
Để tìm hiểu hiện tượng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thí nghiệm dùng DDT để xử lí các dòng ruồi giấm được tạo ra trong phòng thí nghiệm. Ngay từ lần đầu xử lí, tỉ lệ sống sót của các dòng rất khác nhau (thay đổi từ 0% đến 100% tùy dòng). Kết quả thí nghiệm chứng tỏ khả năng chống DDT như thế nào?
20/02/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Sự hình thành màu đen đặc trưng phát hiện ở loài bướm (Biston betularia) tại các vùng công nghiệp nước Anh vào cuối thế kỉ XIX là bằng chứng độc đáo về điều gì?
20/02/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Chọn các phát biểu đúng: 1. Quần thể không có vốn gen đa hình khi hoàn cảnh sống thay đổi sinh vật sẽ dễ dàng bị tiêu diệt hàng loạt.
21/02/2022 | 1 Trả lời
2. Áp lực chọn lọc càng lớn thì quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi diễn ra càng chậm.
3. Mỗi đặc điếm thích nghi chỉ hợp lý tương đối.
4. Vi khuẩn có khả năng kháng thuốc nhanh vì gen được biểu hiện ra ngay kiểu hình và sinh sản nhanh.
5. Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể.
6. Chọn lọc tự nhiên tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen tham gia quy định các đặc điểm thích nghi.
7. Trong môi trường không có thuốc trừ sâu DDT thì dạng ruồi đột biến có kháng DDT sinh trưởng nhanh hơn dạng ruồi bình thường.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Giải thích nào không đúng về sự hóa đen của loài bướm Biston betularia tại các vùng công nghiệp nước Anh vào cuối thế kỉ XIX?
20/02/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Nếu sử dụng thuốc kháng sinh có liều lượng càng cao thì càng nhanh chóng hình thành các chủng vi khuẩn kháng thuốc, nguyên nhân là vì sao?
20/02/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hai loài động vật A, B cùng sống trong một môi trường có điều kiện tự nhiên thay đổi mạnh. Sau 1 thời gian dài, quần thể của loài A đã tiến hóa thành loài mới thích nghi hơn với môi trường trong khi quần thể loài B có nguy cơ bị tiêu diệt. Điều nào giải thích không hợp lý?
21/02/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ý có nội dung không đúng khi nói về quá trình hình thành quần thể thích nghi là gì?
21/02/2022 | 1 Trả lời
1. Môi trường tạo ra các kiểu hình thích nghi và qua quá trình chọn lọc tự nhiên các kiểu hình này sẽ ngày càng phổ biến.
2. Môi trường chỉ đóng vai trò sàng lọc những cá thể có kiểu hình thích nghi trong số các kiểu hình có sẵn trong quần thể mà không tạo ra các đặc điểm thích nghi.
3. Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích lũy các alen cùng quy định kiểu hình thích nghi.
4. Quá trình hình thành quần thể thích nghi nhanh hay chậm phụ thuộc vào tốc độ sinh sản, khả năng phát sinh và tích lũy đột biến của loài cũng như áp lực chọn lọc tự nhiên.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Ở một loài động vật, gen A quy định màu lông đen hòa mình với môi trường, từ gen A bị đột biến thành gen lặn a quy định màu lông trắng làm cho cơ thể dễ bị kẻ thù phát hiện. Trường hợp nào gen đột biến sẽ nhanh chóng bị loại bỏ ra khỏi quần thể?
19/02/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Khi môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, loại quần thể nào có khả năng thích nghi cao nhất?
19/02/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy
-
Thỏ sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và các chi nhỏ hơn tai, đuôi và các chi của thỏ sống ở vùng nhiệt đới, điều đó thể hiện quy tắc nào?
30/01/2022 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. Các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể lại nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới
B. Các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, kích thước cơ thể lại nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới
C. Các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể lại lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới
D. Các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, kích thước cơ thể lớn hơn so với những loài sống tương tự sống ở vùng nhiệt đớiTheo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Đặc điểm thích hợp làm giảm mất nhiệt của cơ thể voi sống ở vùng ôn đới so với voi sống ở vùng nhiệt đới là
28/06/2021 | 1 Trả lời
A. có đôi tai dài và lớn.
B. cơ thể có lớp mở dày bao bọc.
C. kích thước cơ thể nhỏ.
D. ra mồ hôi.Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Thỏ sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và các chi nhỏ hơn tai, đuôi và các chi của thỏ sống ở vùng nhiệt đới, điều đó thể hiện quy tắc nào?
28/06/2021 | 1 Trả lời
A. Quy tắc về kích thước cơ thể.
B. Quy tắc về kích thước các bộ phận tai, đuôi, chi,… của cơ thể.
C. Do đặc điểm của nhóm sinh vật hằng nhiệt
D. Do đặc điểm của nhóm sinh vật biến nhiệtTheo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
(1) Động vật biến nhiệt sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn những cá thể cùng loài khi sống ở vùng nhiệt đới. (2) Gấu sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn những cá thể cùng loài khi sống ở vùng nhiệt đới.
28/06/2021 | 1 Trả lời
(3) Chó sống ở vùng ôn đới có kích thước tai nhỏ hơn những cá thể cùng loài khi sống ở vùng nhiệt đới.
(4) Động vật đẳng nhiệt sống ở vùng nhiệt đới có đuôi, các chi lớn hơn những cá thể cùng loài khi sống ở vùng ôn đới.
A. 2
B. 3
C. 0
D. 1Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
M. Kimura dựa trên những nghiên cứu về:
27/06/2021 | 1 Trả lời
A. Cấu trúc các phân tử ADN.
B. Cấu trúc các phân tử prôtêin.
C. Cấu trúc của NST.
D. Cả A, B và C đều đúng.Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. môi trường thay đổi.
B. thể đột biến tồn tại trong lòng quần thể.
C. thể đột biến qua giao phối.
D. tồn tại trong một thời gian dài.Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. đột biến đó là trội hay lặn.
B. tổ hợp gen mang đột biến đó.
C. cá thể mang đột biến đó là đực hay cái.
D. thời điểm phát sinh đột biến.Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Du nhập gen là:
27/06/2021 | 1 Trả lời
A. Sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác.
B. Sự lan truyền nhiễm sắc thể từ quần thể này sang quần thể khác.
C. Sự lan truyền tính trạng từ quần thể này sang quần thể khác.
D. Sự lan truyền bào tử từ quần thể này sang quần thể khác.Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy
