-
Câu hỏi:
Giải phương trình: \(\sqrt {4{{\rm{x}}^2}} = x + 1\)
-
A.
Phương trình có nghiệm x = -1 và x = 1/3
-
B.
Phương trình có nghiệm x = -1/3 và x = 1
-
C.
Phương trình có nghiệm x = 1 và x = -1
-
D.
A, B, C đều sai
Lời giải tham khảo:
Đáp án đúng: B
\(\sqrt {4{x^2}} = x + 1\)
Điều kiện: \(x + 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge - 1\)
Bình phương 2 vế ta được:
\(\begin{array}{l}
4{x^2} = {x^2} + 2x + 1\\
\Leftrightarrow 3{x^2} - 2x - 1 = 0\\
\Leftrightarrow \left( {3x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\\
\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
3x + 1 = 0\\
x - 1 = 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = \frac{{ - 1}}{3}\\
x = 1
\end{array} \right.\left( {T/m} \right)
\end{array}\)Vậy nghiệm của phương trình là x = -1/3, x = 1
Hãy trả lời câu hỏi trước khi xem đáp án và lời giải -
A.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
CÂU HỎI KHÁC
- Kết quả phép tính \(\frac{1}{\sqrt{3}-\sqrt{2}}+\frac{1}{\sqrt{3}+\sqrt{2}}\) là:
- Kết quả phép tính sau \(\frac{{\sqrt {10} + \sqrt {15} }}{{\sqrt 8 + \sqrt {12} }} \) là?
- Kết quả của phép tính \(\frac{{{{(\sqrt 5 + 2)}^2} - 8\sqrt 5 }}{{2\sqrt 5 - 4}} \)
- Giá trị của biểu thức \(\begin{aligned} &\frac{\sqrt{3-\sqrt{5}} \cdot \sqrt{3+\sqrt{5}^{2}}}{\sqrt{2} \sqrt{5}+1} \end{aligned}\) là :
- Tìm giá trị x, biết: \( \sqrt {4{x^2} + 4x + 1} = 5\)
- Hãy tính: \( \sqrt {{{\left( {2\sqrt 5 - 5} \right)}^2}} + \sqrt {24 - 8\sqrt 5 } \)
- Hãy tính \( 3\sqrt {80} - 2\sqrt {45} - \sqrt {125} \)
- Hãy tìm tập hợp các số thực x để \(\begin{aligned} &\frac{(\sqrt{x}-1)\left(x^{2}-4\right)}{(x-1)}=0 \end{aligned}\) là
- Tam giác ABC vuông tại A. Biết AB=5, BC=10. Giá trị của sinB và cosB lần lượt là
- Cho biết giá trị của biểu thức sau là bao nhiêu: \(S=cos^215^{\circ}+cos^225^{\circ}+cos^235^{\circ}+cos^245^{\circ}+cos^255^{\circ}+cos^265^{\circ}
- Kết quả khi khai phương \(\sqrt{12,1.360}\) là
- Thực hiện tính \(\sqrt{2,7}.\sqrt{5}.\sqrt{1,5}\)
- So sánh hai số \(2\sqrt{3}\) và \(4\)
- Hãy so sánh \(\sqrt{25+9}\) và \(\sqrt{25}+\sqrt{9}\)
- Giá trị của biểu thức sau \(2y^2.\sqrt{\frac{x^4}{4y^2}};(y
- Nghiệm của phương trình sau \(\sqrt{3}x^2-\sqrt{108}=0\) là:
- Giá trị của x trong phương trình sau \(\sqrt{(x-2)^2}=8\) là:
- Nghiệm của phương trình sau \(\sqrt{5}x+\sqrt{5}=\sqrt{20}+\sqrt{45}\) là:
- Cho biết biểu thức \(\sqrt{7+\sqrt{48}}\) sau khi rút gọn là:
- Khi trục căn thức của biểu thức sau \(\frac{1}{\sqrt{2}+\sqrt{3}}\) ta được:
- Biểu thức sau \(\sqrt{50(5+a)^5}\) với \(a\geq -5\) sau khi rút gọn là:
- Cho biết biểu thức \(\frac{5+2\sqrt{6}}{5-2\sqrt{6}}\) được rút gọn có giá trị là:
- Biết tam giác ABC vuông tại A. Biết AB=5, BC=10. Giá trị của sinB và cosB lần lượt là
- Giá trị của biểu thức sau đây là bao nhiêu: \(S=cos^215^{\circ}+cos^225^{\circ}+cos^235^{\circ}+cos^245^{\circ}+cos^255^{\circ}+cos^265^{\circ}
- Biểu thức \(A=\left ( \frac{2x+1}{\sqrt{x^3}-1}-\frac{\sqrt{x}}{x+\sqrt{x}+1} \right ).\left ( \frac{1+\sqrt{x^3}}{1+\sqrt{x}}-\sqrt{x} \right )\) với \(x\geq 0, x\neq 1\)Tìm x để A đạt giá trị bằng 3
- Cho biểu thức \(B=\frac{1}{\sqrt{x}+1}+\frac{x}{\sqrt{x}-x}\) với \(x>0; x\neq 1\)Giá trị của biểu thức B khi \(x=\frac{\sqrt{2}}{2}\) là:
- Cho biểu thức \(C=\frac{x\sqrt{x}+1}{x-1}-\frac{x-1}{\sqrt{x}+1}\) với \(x>0; x\neq 1\)Với giá trị nào của x thì \(|C|=C\)
- Biểu thức \(E=\left ( \frac{\sqrt{x}}{2}-\frac{1}{2\sqrt{x}} \right )\left ( \frac{x-\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1}-\frac{x+\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1} \right )\) với \(x\geq 0; x\neq 1\)Định giá trị của x để biểu thức E dương.
- Giá trị của biểu thức sau \(\sqrt[3]{8}-\sqrt[3]{-216}+\sqrt[3]{512}\) là:
- Sau khi trục căn thức ở mẫu của biểu thức sau \(\frac{3}{\sqrt[3]{4}+1}\) là:
- Biểu thức rút gọn \(\left ( \sqrt[3]{m^2}+\sqrt[3]{mn}+\sqrt[3]{n^2} \right )\left ( \sqrt[3]{m}-\sqrt[3]{n} \right )\) là:
- Giá trị của biểu thức sau \(\sqrt[3]{20+14\sqrt{2}}+\sqrt[3]{20-14\sqrt{2}}\) là:
- Biết một cột đèn cao 15m. tại một thời điểm tia sáng mặt trời tạo với mặt đất 1 góc 60 độ.
- Tam giác ABC vuông tại A. Biết rằng \(AB=4;AC=5\). Giá trị của sinABC là:
- Tìm số x không âm, biết \(\sqrt x < 8\)
- Giải phương trình \(\sqrt x = - 2\,\left( * \right)\)
- Giá trị \(\sqrt{\sqrt{81}}\) là
- Giải phương trình sau: \(\sqrt {4{{\rm{x}}^2}} = x + 1\)
- Tam giác ABC vuông tại A có AB = 6, BC=10. AH là đường cao. Độ dài BH và AH lần lượt là:
- Tam giác ABC vuông tại A, có đường cao AH. Biết BH=9, CH=7. Độ dài AB và AC lần lượt là
