OPTADS360
ATNETWORK
RANDOM
ON
YOMEDIA

Tổng hợp kiến thức và bài tập về câu tường thuật trực tiếp và gián tiếp lớp 12 có đáp án

21/07/2023 979.02 KB 729 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2023/20230721/79184995794_20230721_160135.pdf?r=4500
AMBIENT-ADSENSE/
QUẢNG CÁO
 
Banner-Video

Với mục đích tạo thêm tài liệu giúp các em học sinh lớp 12 có nguồn tài liệu ôn tập bổ ích về nội dung kiến thức về câu tường thuật trực tiếp và gián tiếp. HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Tổng hợp kiến thức và bài tập về câu tường thuật trực tiếp và gián tiếp lớp 12 có đáp án với phần lý thuyết và bài tập kèm đáp án. Hi vọng tài liệu dưới đây sẽ giúp ích cho các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!

 

 
 

I. Khái niệm về Câu tường thuật (Reported speech)

Câu tường thuật (Reported speech) trong tiếng Anh (hay còn gọi là câu trực tiếp, câu gián tiếp) là một loại câu được dùng để thuật lại một sự việc hay lời nói trực tiếp của ai đó. Giải thích một cách dễ hiểu hơn, việc sử dụng câu tường thuật chính là các em đang chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp.

- Lời nói trực tiếp (Direct speech): là nói chính xác điều ai đó diễn đạt (còn gọi là trích dẫn). Lời của người nói sẽ được đặt trong dấu ngoặc kép.

Ví dụ: “The exam is difficult”, she said.

- "The exam is difficult" là câu trực tiếp.

- Lời nói gián tiếp – câu tường thuật (Indirect speech): là thuật lại lời nói của một người khác dưới dạng gián tiếp, không dùng dấu ngoặc kép.

Ví dụ: “I want to go home”, Hoa said.

- Hoa said she wanted to go home là câu gián tiếp.

 

II. Các cách chuyển đổi câu trực tiếp sang cấu trúc câu gián tiếp

Khi chuyển từ một lời nói trực tiếp sang gián tiếp khá đơn giản, chúng ta chỉ cần ghép nội dung tường thuật ở phía sau câu nói và hạ động từ của nó xuống một cấp quá khứ, đại từ được chuyển đổi cho phù hợp. 

Tuy nhiên, cần lưu ý một số vấn đề sau:

+ Nếu động từ tường thuật (Reporting Verb) chia ở các thì hiện tại chúng ta giữ nguyên thì (Tense) của động từ chính, đại từ chỉ định và các trạng từ chỉ nơi chốn cũng như trạng từ chỉ thời gian trong câu trực tiếp khi chuyển sang gián tiếp.

+ Nếu động từ tường thuật (Reporting Verb) của câu ở thì quá khứ thì phải lùi động từ chính về quá khứ một bậc khi chuyển từ lời nói trực tiếp (Direct Speech) sang lời nói gián tiếp (Indirect / Reported Speech) theo quy tắc sau:

  • Biến đổi thì của động từ và động từ khuyết thiếu theo bảng sau:

Câu tường thuật trực tiếp

Câu tường thuật gián tiếp

Present Simple (Thì Hiện Tại Đơn)

Past Simple (Thì Quá Khứ Đơn)

Present Continuous (Thì Hiện Tại Tiếp Diễn)

Past Continuous (Thì Quá Khứ Tiếp Diễn)

Present Perfect (Thì Hiện Tại Hoàn Thành)

Past Perfect (Thì Quá Khứ Hoàn Thành)

Past Simple (Thì Quá Khứ Đơn)

Past Perfect (Thì Quá Khứ Hoàn Thành)

Present Perfect Continuous (Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn)

Past Perfect Continuous (Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn)

Past Continuous (Thì Quá Khứ Tiếp Diễn)

Past Perfect Continuous (Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn)

will

would

can

could

must/ have to

had to

may

might

 

 

  • Biến đổi đại từ và các từ hạn định theo bảng sau:

 

Câu tường thuật trực tiếp

Câu tường thuật gián tiếp

Chủ ngữ 
(Đại từ nhân xưng)

I

he/ she

You

I/ We/ They

We

We/ They

Tân ngữ

me

him/ her

you

me/ us/ them

us

us/ them

Đại từ sở hữu

my

his/ her

your

my/ our/ their

our

our/ their

Tính từ sở hữu

mine

his/ hers

yours

mine/ ours/ theirs

ours

ours/ theirs

Đại từ chỉ định

this

the/ that

these

the/ those

 

 

  • Biến đổi trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn theo bảng sau:

Câu tường thuật trực tiếp

Câu tường thuật gián tiếp 

here

there

This

That

These

Those

now

then/ at that moment

today/ tonight

that day/ that night

tomorrow

the next day

next week

the following week

This week

That week

yesterday

the previous day
the day before

Last day

The day before

last week

the week before

ago

before

The day before

Two days before

 

 

Lưu ý:

Khi chuyển động từ các bạn chỉ cần nhớ lấy động từ gần chủ ngữ nhất giảm xuống 1 cột tức là:

+ Động từ ở cột 1 thì giảm xuống cột 2, ( nhớ thêm -ed khi không phải là đông từ bất quy tắc)

+ Động từ cột 2 thì giảm thành cột 3

+ Động từ cột 3 thêm had phía trước

Tuy nhiên, cần chú ý một số trường hợp sau đây không giảm thì động từ:

+ Nói về chân lý, sự thật.

+ Thì quá khứ hoàn thành.

+ Trong câu có năm xác định.

+ Các câu có cấu trúc sau: if only, as if, as though, wish, would rather, it’s high time, if loại 2, 3.

 

III. Các loại câu tường thuật

1. Cấu trúc câu gián tiếp dạng mệnh lệnh/yêu cầu

Câu mệnh lệnh/yêu cầu thường được sử dụng các động từ như: order, command, tell, ask, request, require,...

Cách chuyển: 

Câu trực tiếp: S + tell/request/require/… + O + to-infinitive.

Câu gián tiếp: S + told/requested/ required + O + not to-infinitive.

Ví dụ: “Hurry up”, the teacher said to them.

→ The teacher told them to hurry up. 

 

2. Cấu trúc câu gián tiếp dạng câu hỏi 

Về câu hỏi thì được chia làm 2 dạng là câu hỏi yes-no và câu hỏi Wh

  • Câu hỏi Yes-No

Cấu trúc câu gián tiếp: S+ asked/inquired/wondered, wanted to know + if/whether + S + V

Ví dụ: “Have you watched that film?”

→ He asked if/whether I had watched that film.

  • Câu hỏi Wh (Who, What, Where, When)

Cấu trúc câu gián tiếp: S + asked (+O)/wanted to know/required/wondered + Wh-words + S + V.

Ví dụ: What time does the class begin?

→ She wanted to know what time the class began.

 

3. Cấu trúc câu gián tiếp dạng câu cảm thán

Cấu trúc câu gián tiếp: S + said/told/exclaimed + that + S + V (lùi thì) + O

Ví dụ: What a lovely house they have!

→ She said what a lovely house they had.

 

4. Cấu trúc câu gián tiếp dạng trần thuật

Cấu trúc câu gián tiếp: S + say(s)/said + that + S + V

Ví dụ: I saw him yesterday.

→ She said she had seen him the previous day. 

 

IV. Một số dạng câu tường thuật đặc biệt

Shall/ Would dùng để diễn tả đề nghị, lời mời

- Tom asked: “Shall I bring you some tea?”

→ Tom offered to bring me some tea.

- Tom asked: “Shall we meet at the theatre?”

 → Tom suggested meeting at the theatre.

+ Will/ Would/ Can/ Could dùng để diễn tả sự yêu cầu

- Tom asked: “Will you help me, please?”

 → Tom asked me to help him.

- Jane asked Tom: “Can you open the door for me, Tom?”

 → Jane asked Tom to open the door for her.

 

V. Bài tập về câu tường thuật và đáp án

Bài tập 1: Chuyển các câu trực tiếp sau đây sang câu gián tiếp

1. "Where's my book?" Linh asked.

Linh asked________________________________________________________.

2. "Where are you going?" Lan asked us.

Lan asked us_______________________________________________________.

3. My brother asked: "Have I cleaned the room?"

My brother asked____________________________________________________.

4. "Where have you been?" the mother asked her daughter.

Mother asks her daughter_____________________________________________.

5. "What color shirt do you like the most?" I asked my boyfriend.

I asked my boyfriend_________________________________________________.

6. "What are they doing?" My father asked.

My father wants to know______________________________________________.

7. "Will she go to the movies?" My brother asked Lan

My brother wants to know_____________________________________________.

8. The teacher asked: "Did the whole class do the English homework?"

Teachers want to know _______________________________________________.

9. "Why did you lie?" she asked me.

She asked me_______________________________________________________.

10. "Have you talked to your family?" my friend asked me.

My friend asked me _________________________________________________.

 

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

1. “How old are you?” he asked.

A. He asked me how old are you.

B. He asked me how old I am

C. He asked me how old was I.

D. He asked me how old I was.

 

2. My mother asked me: “Where are you going?”

A. My mother asked me where was I going.

B. My mother asked me where I was going.

C. My mother asked me where is I going.

D. My mother asked me where I is going.

 

3. “Keep silent” said the teacher to the kids.

A. The teacher told the kids to keep silent.

B. The teacher said the kids to keep silent.

C. The teacher told the kids keep silent.

D. The teacher told to the kids to keep silent.

 

4. “I didn't see my family last week.”, Linh said.

A. Linh said he didn’t see my family last week before.

B. Linh said he hasn’t seen my family last week.

C. Linh said he hadn’t seen my family last week.

D. Linh said he hadn’t seen my family last week before.

 

5. “We are ready for the next event”, they said to us.

A. They told us they are ready for the next event.

B. They told us they will ready for the next event.

C. They told us we were ready for the next event.

D. They told us they were ready for the next event.

 

6. “I have finished the project.”, Linh said to me.

A. Linh told me she has finished the project

B. Linh told me she finished the project.

C. Linh told me she had finished the project.

D. Linh told me she has been finished the project.

 

7. “Please bring me the menu.” he said to the waitress.

A. He asked the waitress bring him the menu.

B. He asked the waitress to bring her the menu.

C. He asked the waitress to bring him the menu.

D. He asked the waitress bring her the menu.

 

8. “Don’t shout”, she said to me.

A. She told me don’t shout.

B. She told to me not to shout.

C. She told me not to shout.

D. She said to me don’t shout.

 

9. “I cleaned the house yesterday”, she said.

A. She told me she had cleaned the house the day before.

B. She said to me I cleaned the house the day before.

C. She told me she had cleaned the house yesterday.

D. She told me she cleaned the house yesterday.

 

10. “Can you lend me the book?”, he asked me.

A. He asked me can you lend him the book.

B. He asked me could you lend him the book.

C. He asked me if I can lend him the book.

D. He asked me if I could lend him the book.

 

Đáp án

Bài tập 1:

1. Linh asked where his book was.

2. Lan asked where we were going

3. My brother asked if I cleaned the room

4. The mother asks where her daughter has been.

5. I asked my boyfriend what color shirt he liked best.

6. My dad wants to know what they're doing.

7. My brother wants to know if Lan is going to the movies.

8. The teacher wants to know if the whole class has done the English homework.

9. She asked me why I lied.

10. My friend asked me if I talked to my family.

 

Bài tập 2:

1 - D              

2 - B           

3 - A             

4 - D              

5 - D

6 - C              

7 - C           

8 - C            

9 - A              

10 - D

 

Trên đây là toàn bộ nội dung của tài liệu Tổng hợp kiến thức và bài tập về câu tường thuật trực tiếp và gián tiếp lớp 12 có đáp án​​. Để theo dõi nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác vui lòng đăng nhập vào hệ thống hoc247.net chọn chức năng xem Online hoặc tải về máy!

Các em quan tâm có thể tham khảo tư liệu cùng chuyên mục:

Chúc các em học tốt!

ADMICRO
NONE
OFF