OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí trường THPT Mạc Đĩnh Chi năm 2021-2022 có đáp án

14/02/2022 1.46 MB 389 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220214/16517789299_20220214_102450.pdf?r=4066
ADMICRO/
Banner-Video

Với mục đích có thêm tài liệu cung cấp giúp các em học sinh lớp 12 có tài liệu ôn tập rèn luyện chuẩn bị cho kì thi THPT QG sắp tới. HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí trường THPT Mạc Đĩnh Chi năm 2021-2022 có đáp án được HOC247 biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em.

 

 
 

TRƯỜNG THPT

MẠC ĐĨNH CHI

ĐỀ THI THỬ THPT QG

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN ĐỊA LÍ 12

Thời gian: 50 phút

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Cho bảng số liệu:

MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ TỈ LỆ DÂN SỐ THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA

ĐÔNG NAM Á NĂM 2018

Quốc gia

Mật độ dân số (người/km2)

Tỉ lệ dân số thành thị (%)

Cam-pu-chia

89,3

23,0

In-đô-nê-xi-a

144,1

54,7

Xin-ga-po

7908,7

100,0

Thái Lan

134,8

49,2

Việt Nam

283,0

35,7

 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số và tỉ lệ dân số thành thị của một số nước Đông Nam Á năm 2018?

       A. Xin-ga-po có mật độ dân số và tỉ lệ dân số thành thị cao nhất.

       B. Việt Nam có mật độ dân số và tỉ lệ dân số thành thị thấp nhất.

       C. Thái Lan có mật độ dân số thấp hơn Việt Nam và Cam-pu-chia.

       D. In-đô-nê-xi-a có dân số và tỉ lệ dân  thành thị thấp hơn Việt Nam.

Câu 2: Cho biểu đồ:

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh về cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a giai đoạn 2010 -2018.

       A. Năm 2010 – 2017 xuất siêu,  năm 2018 nhập siêu.

       B. Xuất khẩu tăng, cán cân thương mại luôn nhập siêu.

       C. Giá trị nhập khẩu có xu hướng tăng, luôn xuất siêu.

       D. Giá trị xuất khẩu có xu hướng giảm, luôn nhập siêu.

Câu 3: Vị trí địa lí và hình thể lãnh thổ đã làm cho

       A. thiên nhiên mang tính nhiệt đới gió mùa.

       B. thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng.

       C. thiên nhiên chịu ảnh hưởng của biển.

        D. địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

Câu 4: Dân cư nước ta hiện nay

       A. còn tăng nhanh, quy mô dân số ngày càng lớn.     

       B. gia tăng dân số cao, phân bố đều giữa các vùng.

       C. phân bố không đều, tập trung chủ yếu ven biển.

       D. cơ cấu dân số trẻ, ít biến động theo nhóm tuổi.

Câu 5: Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta hiện nay

       A. giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

       B. tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

       C. số lượng ít, chất lượng ngày càng được nâng cao.

       D. phân bố đồng đều giữa các thành phần kinh tế.

Câu 6: Ngành viễn thông nước ta hiện nay

       A. có sự tăng trưởng với tốc độ cao.

       B. phân bố không đều, thiết bị lạc hậu.

       C. hoạt động kinh doanh là chủ yếu.

        D. có mạng lưới phân bố rộng khắp.

Câu 7: Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven các thành phố lớn do

       A. có nguồn thức ăn đã chế biến và cơ sở thú y.           

       B. việc chăn nuôi bò sữa đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao.

       C. giao thông thuận tiện, nhu cầu thị trường lớn.        

       D. gắn với cơ sở chế biến sữa và thị trường tiêu thụ.

Câu 8: Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay

       A. đang đẩy mạnh trồng rừng và bảo vệ rừng.

       B. hoạt động lâm sinh chưa được chú trọng.

       C. tập trung chủ yếu ở ven các thành phố lớn.

       D. phân bố rộng khắp, sản phẩm chưa đa dạng

Câu 9: Giao thông đường bộ nước ta hiện nay

       A. mạng lưới vẫn còn thưa thớt, phát triển chậm.

       B. chưa hội nhập vào khu vực và thế giới.

       C. chủ yếu phục vụ xuất khẩu hàng hóa quốc tế.

       D. khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất.

Câu 10: Giải pháp quan trọng nhất trong khai thác tổng hợp và phát triển bền vững kinh tế biển ở nước ta hiện nay là

       A. sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường biển.

       B. đẩy mạnh khai thác xa bờ, bảo vệ môi trường biển.

       C. nâng cấp phương tiện đánh bắt, mở rộng thị trường.

       D. đẩy mạnh vốn đầu tư, công nghệ chế biến hiện đại.

Câu 11: Hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng  đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta do

       A. thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ     

       B. nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

       C. góp phần vào hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật    

       D. giảm chênh lệch phát triển nông thôn với đô thị

Câu 12: Thế mạnh chủ yếu để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long là

       A. có sông ngòi dày đặc, khí hậu cận xích đạo.       

       B. diện tích rừng ngập mặn, sông ngòi chằng chịt.

       C. có ngư trường trọng điểm, hải sản phong phú.   

       D. có các bãi triều, đầm phá, khu dự trữ sinh quyển.

Câu 13: Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

       A. nguồn khoáng sản đa dạng, phong phú.

       B. vùng đồi rộng, có đồng bằng giữa núi.

       C. đất feralit rộng, có các cao nguyên lớn.

       D. có nhiều sông suối, nguồn nước dồi dào.

Câu 14: Ý nghĩa lớn nhất của các hồ thủy điện đối với kinh tế của vùng Tây Nguyên là

       A. cung cấp nước tưới cho các vườn cây công nghiệp trong mùa khô.

       B. điều tiết nước cho các sông, cung cấp nước cho các ngành sản xuất.

       C. tạo ra nguồn điện dồi dào và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

       D. thúc đẩy hoạt động du lịch sinh thái và cung cấp nước cho sinh hoạt.

Câu 15: Trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

       A. địa hình thấp, lũ kéo dài, nhiều vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.

       B. một vài loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.

       C. phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, lại có mùa khô sâu sắc.

       D. sông ngòi, kênh rạch chằng chịt trở ngại cho việc cơ giới hóa.

Câu 16: Cho biểu đồ về GDP phân theo các ngành kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2005 – 2018:

                                                   (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

       A. Quy mô, cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế ở nước ta.

       B. Thay đổi quy mô GDP phân theo các ngành kinh tế ở nước ta.

       C. Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế ở nước ta.

       D. Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo các ngành kinh tế ở nước ta.

Câu 17: Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của

       A. gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.

       B. các gió hướng tây nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.

       C. địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm

       D. dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.

Câu 18: Đông Nam Bộ thu hút được nguồn đầu tư trong và ngoài nhất nước ta chủ yếu là do

       A. cơ cấu kinh tế tương đối hoàn chỉnh, dịch vụ phát triển mạnh.

       B. có nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển, công nghiệp hiện đại.

       C. chính sách phát triển phù hợp, hội tụ đầy đủ điều kiện phát triển.

       D. sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, lao động dồi dào.

Câu 19: Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ là

       A. làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển, giải quyết việc làm.

       B. tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển, phát triển kinh tế.

       C. thu hút mạnh các nguồn đầu tư, hình thành khu kinh tế cảng biển.

       D. giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ, nâng cao đời sống.

Câu 20: Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2018

Vùng

Diện tích (nghìn ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Đồng bằng sông Hồng

999,7

6 085,5

Trung du và miền núi Bắc Bộ

631,2

3 590,6

Tây Nguyên

245,4

1 375,6

Đông Nam Bộ

270,5

1 423,0

Đồng bằng sông Cửu Long

4 107,4

24 441,9

 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)

Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích và sản lượng lúa ở một số vùng nước ta năm 2018, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

       A. Miền.                            B. Kết hợp.                        C. Tròn.       D. Cột.

---- Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

A

B

A

B

A

D

A

D

A

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

A

A

A

C

C

D

C

C

D

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT MẠC ĐĨNH CHI - ĐỀ 02

Câu 1: Nước ta hiện nay có kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh chủ yếu do

A. mức sống tăng, đẩy mạnh công nghiệp hóa.

B. sản xuất phát triển, hội nhập kinh tế thế giới.

C. đẩy mạnh hợp tác quốc tế, mở rộng thị trường.

D. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sản xuất đa dạng.

Câu 2: Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là

A. nhiều lao động kĩ thuật, cơ sở hạ tầng tiến bộ.

B. dân trí nâng cao, có nhiều trung tâm giáo dục.

C. dân số đông, nhiều đô thị, sản xuất phát triển.

D. thị trường lớn, vị trí thuận lợi, dân đô thị nhiều.

Câu 73: Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

A. Giáp Đông Nam Bộ, có các loại khoáng sản.

 B. thu hút được nhiều đầu tư, có các cảng biển.

C. có trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp.

D. cơ sở hạ tầng phát triển, nhiều nguyên liệu.

Câu 4: Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

A. đẩy mạnh trồng trọt, tạo cách sản xuất mới.

B. giải quyết việc làm, nâng cao vị thế của vùng.

C. phát triển hàng hóa, nâng cao chất lượng sống.

D. khai thác các tài nguyên, bảo vệ môi trường.

Câu 5: Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay cần chuyển dịch cơ cấu cây trồng chủ yếu do

A. xâm nhập mặn rộng, hạn hán, thiếu nước ngọt.

B. bề mặt sụt lún, nhiều vùng bị phèn và mặn hóa.

C. sạt lở bờ biển, nước biển dâng và nhiệt độ tăng.

D. khô hạn kéo dài, vùng rừng ngập mặn thu hẹp.

Câu 6: Cho biểu đồ về dân số nông thôn và thành thị của nước ta giai đoạn 2010 - 2019:

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

A. Quy mô, cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.

B. Thay đổi quy mô dân số nông thôn và thành thị.

C. Chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.

D. Tốc độ tăng trưởng dân số nông thôn và thành thị.

Câu 7: Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của

A. các dãy núi, áp thấp, bão và vận động Tân kiến tạo.

B. sông ngòi, sóng biển, thủy triều và quá trình nội lực

C. đồng bằng ở ven biển, đồi núi và vận động kiến tạo.

D. thủy triều, thềm lục địa, các đồng bằng và cồn cát.

Câu 8: Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của

A. chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm giá trị.

B. đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.

C. sản xuất theo hướng hàng hóa, nhu cầu lớn của người dân.

D. ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm.

Câu 9: Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

A. khai thác hợp lí tự nhiên, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa.

B. đa dạng hóa nông nghiệp, bảo vệ tốt tài nguyên và môi trường.

C. đẩy mạnh tăng trưởng sản xuất, gắn liền các lãnh thổ với nhau.

D. khai thác thế mạnh mỗi vùng, tạo sự liên kết sản xuất lãnh thổ.

Câu 10: Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN NỘI ĐỊA CỦA NƯỚC TA NĂM 2015 VÀ 2019

(Đơn vị: Nghìn ha)

Năm

Nuôi cá

Nuôi tôm

Nuôi thủy sản khác

2015

327,3

668,4

16,4

2019

333,5

747,5

11,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích nuôi trồng thủy sản nội địa của nước ta năm 2015 và 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

A. Miền.                                  B. Kết hợp.

C. Đường.                                     D. Tròn.

Câu 11: Nguồn lợi thủy sản ven bờ nước ta bị giảm sút rõ rệt do

A. nước biển dâng cao.            B. khai thác quá mức.

C. có nhiều cơn bão.                                   D. sạt lở bờ biển.

Câu 12: Biện pháp để tránh thiệt hại khi có bão mạnh ở nước ta là

A. chống cháy rừng.                B. xây hồ tích nước.

C. sơ tán dân.                                          D. ban hành Sách đỏ.

Câu 13: Công nghiệp nước ta hiện nay

A. chỉ có khai thác.                  B. có nhiều ngành.

C. tập trung ở miền núi.           D. sản phẩm ít đa dạng.

Câu 14: Tiềm năng thủy điện của nước ta tập trung chủ yếu ở hệ thống

A. sông Đồng Nai.                   B. sông Hồng

C. sông Mã.     D. sông Cả.

Câu 15: Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu của việc khai thác chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là

A. thủy lợi.                              B. bảo vệ rừng

C. trồng rừng.                          D. tăng diện tích đất.

Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có diện tích lớn nhất?

A. Quảng Trị.                          B. Hà Tĩnh.

C. Quảng Bình.                        D. Nghệ An.

Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ nào sau đây thuộc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai?

A. Hồ Trị An.                          B. Hồ Hòa Bình.

C. Hồ Kẻ Gỗ.                          D. Hồ Thác Bà.

Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trong các địa điểm sau đây, địa điểm nào có nhiệt độ trung bình tháng I thấp nhất?

A. Lũng Cú.                             B. Hà Tiên.

C. Huế.                                     D. Hà Nội.

Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi nào sau đây nằm trên cao nguyên Di Linh?

A. Núi Nam Decbri.                B. Núi Lang Bian.

C. Núi Braian.                          D. Núi Chư Pha.

Câu 20: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết tỉnh nào có mật độ dân số cao nhất trong các tỉnh sau đây?

A. Điện Biên.                           B. Lai Châu.

C. Thái Bình.                            D. Sơn La.

---- Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

C

B

C

A

C

B

C

D

D

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

C

B

B

A

D

A

A

C

C

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 02, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT MẠC ĐĨNH CHI - ĐỀ 03

Câu 41: Hoạt động khai thác hải sản xa bờ ngày càng  phát triển do

       A. tàu thuyền, ngư cụ tốt.  B. thủy sản phong phú.

       C. lao động kinh nghiệm. D. chế biến đa dạng.

Câu 42: Biện pháp giảm thiểu thiệt hại do lũ quét gây ra ở nước ta là

       A. cải tạo môi trường.       B. chống cháy rừng.

      C. phát triển thủy lợi.        D. quy hoạch dân cư.

Câu 43:  Nước ta giáp biển Đông nên

       A. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

       B. gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

       C. tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

       D. một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

Câu 44: Cơ cấu dân số nước ta hiện nay

       A. phân bố đồng đều giữa các vùng.

       B. tăng nhanh, cơ cấu dân số già.

       C. tập trung chủ yếu ở thành thị.

       D. cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.

Câu 45: Các đô thị ở nước ta hiện nay

       A. tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.      B. số đô thị giống nhau ở các vùng.

       C. tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.            D. trình độ đô thị hóa cao ở các vùng.

Câu 46: Trong cơ cấu ngành trồng trọt, tỉ trọng cây công nghiệp có xu hướng tăng nhanh thời gian gần đây là do

       A. điều kiện thuận lợi để phát triển.             B. đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ.

       C. đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất.      D. mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Câu 47: Ngành viễn thông nước ta hiện nay

       A. thiết bị cũ kĩ lạc hậu, quy trình thủ công.

       B. cơ giới hóa, tự động hóa, phân bố hợp lí.

       C. tương đối đa dạng, không ngừng phát triển

       D. tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.

Câu 48: Ngành thủy sản nước ta hiện nay

       A. diện tích nuôi trồng suy giảm.         B. nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng lớn.

       C. nhu cầu thị trường tăng nhanh.       D. tập trung hầu hết ở vùng ven biển.

Câu 49: Giao thông vận tải đường bộ nước ta hiện nay

       A. có nhiều trục đường bộ xuyên quốc gia.  B. được mở rộng, phủ kín các vùng.

       C. chưa hội nhập vào đường bộ khu vực.     D. chỉ tập trung ở vùng đồng bằng.

Câu 50: Các vũng vịnh nước sâu ven bờ biển Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển

       A. phát triển du lịch biển.              B. xây dựng các cảng nước sâu.

       C. khai thác khoáng sản biển.      D. đánh bắt cá và làm muối.

Câu 51: Kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do

       A. đẩy mạnh khai thác khoáng sản các loại

       B. đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa.

       C. tích cực mở rộng thêm nhiều thị trường.

       D. tham gia của nhiều thành phần kinh tế.

Câu 52: Thế mạnh chủ yếu của ngành công nghiệp dệt may ở Đồng bằng sông Hồng là

       A. sản phẩm phong phú, hiệu quả kinh tế cao, phân bố rộng .

       B. thị trường tiêu thụ rộng lớn, thu hút mạnh vốn đầu tư.

       C. nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

       D. cơ cấu ngành đa dạng, nguồn nguyên liệu phong phú.

Câu 53: Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là

       A. giàu loại khoáng sản, nguồn năng lượng phong phú.

       B. thu hút được nhiều đầu tư, có lao động dồi dào.

       C. nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, hấp dẫn đầu tư.

       D. cơ sở hạ tầng phát triển, lao động nhiều kinh nghiệm.

Câu 54: Thuận lợi chủ yếu nhất để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

       A. khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất bazan giàu dinh dưỡng.

       B. đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.

       C. đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.

       D. khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.

Câu 55: Nguyên nhân chính làm cho giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp là do

       A. nguồn nhân lực có trình độ cao bị hút về các vùng khác.

       B. không chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất.

       C. tài nguyên khoáng sản, năng lượng chưa được phát huy.

       D. các nguồn lực phát triển sản xuất còn chưa hội tụ đầy đủ.

Câu 56: Cho biểu đồ về dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 – 2019:

                                 (Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào?

       A. Tốc độ tăng trưởng dân số thành thị và nông thôn nước ta nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.

       B. Sự chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.

       C. Tình hình gia tăng dân số thành thị và nông thôn nước ta nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.

       D. Quy mô, cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.

Câu 57:  Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có

       A. các dòng biển đổi hướng theo mùa, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

       B. các vùng biển nông và giáp Thái Bình Dương, biển ấm, mưa nhiều.

       C. độ muối khá cao, nhiều ánh sáng, giàu ôxi, nhiệt độ nước biển cao.

       D. biển kín và rộng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ muối tương đối lớn.

Câu 58: Khó khăn chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

       A. sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.

       B. một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.

       C. phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.

       D. địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.

Câu 59: Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là

       A. tạo ra những thay đổi lớn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội cho vùng.

       B. tạo thuận lợi đa dạng hàng hóa vận chuyển, nâng cao vị thế của vùng.

       C. tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.

       D. làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển, giải quyết việc làm.

Câu 60: Cho bảng sau:

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2019 (Đơn vị: nghìn ha)

Năm

2010

2013

2015

2017

2019

Chè

129,9

128,2

133,6

129,3

123,3

Cà phê

554,7

635,0

643,3

664,6

683,8

Cao su

748,7

955,7

955,7

971,6

922,0

                                           (Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm của nước ta từ năm 2010 đến năm 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

       A. Miền.                            B. Kết hợp.                        C. Đường.                                      D. Tròn.

---- Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

A

D

C

D

C

D

C

C

B

B

51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

C

C

A

A

D

B

C

C

A

C

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 03, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT MẠC ĐĨNH CHI - ĐỀ 04

Câu 11: Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển hoạt động du lịch của nước ta trong những năm qua là

          A. dịch vụ nhà hàng, khách sạn và hướng dẫn đa dạng.

          B. cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú được đầu tư, nâng cấp.

          C. nền kinh tế phát triển, điều kiện sống được nâng lên

          D. tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn rất phong phú.

Câu 2: Giải pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện nay ở Đồng bằng sông Hồng là

      A. phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

      B. đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động.

      C.  phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.

       D. da dạng hóa các hoạt động sản xuất.

Câu 3: Giá trị sản xuất công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp chủ yếu là do

          A. nguồn lao động có trình độ cao còn hạn chế. 

          B. không chủ động được nguyên liệu sản xuất.

          C. tài nguyên khoáng sản, năng lượng chưa phát huy.

          D. các nguồn lực phát triển còn chưa hội tụ đầy đủ.

Câu 4: Tây Nguyên thu hút nhiều lao động đến chủ yếu là do

          A. có cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển rất nhanh.

          B. hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp.

          C. vùng đã có sự thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

          D. có nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển mạnh.

Câu 5: Mùa lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long mang lại những lợi ích chủ yếu là

          A. du lịch sinh thái, thủy sản, nguồn nước để sản xuất.

          B. phù sa, nguồn nước để sinh hoạt cho dân cư, du lịch.

          C. mang lại nước tưới cho cây trồng, du lịch miệt vườn.

          D. thủy sản, phù sa, nước ngọt để rửa phèn mặn cho đất .

Câu 6:  Cho biểu đồ về một số chỉ số dân cư của nước ta, năm 1999, 2009 và 2019:

(Nguồn số liệu theo Tổng điều tra dân số năm 2019)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

          A. Cơ cấu tỉ suất sinh và tỉ suất tử.

          B. Qui mô và cơ cấu tỉ suất sinh, tỉ suất tử.

          C. Tốc độ tăng tỉ suất sinh và tỉ suất tử.

          D. Tình hình tỉ suất sinh và tỉ suất tử.

Câu 7:  Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?

          A. Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

          B. Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

          C. Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

          D. Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

Câu 8: Vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây dược liệu chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi

          A. đất feralit đỏ vàng chiếm diện tích rất rộng.

          B. khí hậu cận nhiệt, ôn đới trên núi, giống tốt.

          C. nguồn nước tưới dồi dào, địa hình đồi núi

          D. kinh nghiệm của người dân, có nguồn vốn.

Câu 9: Việc nâng cấp các sân bay ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là

          A. tăng cường giao thương với các nước láng giềng và tỉnh lân cận.

          B. thúc đẩy kinh tế các huyện phía tây, phân bố lại dân cư, lao động.

          C. phát triển kinh tế, văn hóa và tăng cường thu hút khách du lịch.

          D. làm tăng đáng kể khả năng vận chuyển theo hướng Bắc - Nam.

Câu 10: Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2016 (Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

2005

2010

2016

Tổng sản lượng thuỷ sản

3 465,9

5142,7

6895

Khai thác

1 987,9

2414,4

3237

Nuôi trồng

1 478,0

2728,3

3658

 

 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)

Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng thủy sản nước ta, năm 2005, 2010 và 2016, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

          A. Tròn.                             B. Đường.                          C. Kết hợp.  D. Cột.

Câu 11: Vai trò của rừng đối với môi trường là

          A. cung cấp gỗ và củi.                                                  B. cân bằng sinh thái.

          C. cung cấp dược liệu.                                                 D. tài nguyên du lịch.

Câu 12: Mùa bão nước ta có đặc điểm

          A. chậm dần từ Bắc vào Nam.                                     B. ở miền Trung sớm nhất.

          C. Nam Bộ có bão mạnh nhất.                                    D. Bắc Bộ có bão mạnh muộn.

Câu 13: Đặc điểm không đúng với cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay là

          A. tập trung một số nơi.                                               B. có các ngành trọng điểm.

          C. tương đối đa dạng.                                                  D. có sự chuyển dịch rõ rệt.

Câu 14: Hai bể trầm tích có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác dầu khí ở nước ta là

          A. Cửu Long và Nam Côn Sơn.                                  B. Na Dương và Nam Côn Sơn.

          C. Nam Côn Sơn và sông Hồng.                                 D. Thổ Chu – Mã Lai và sông Hồng.

Câu 15: Thuận lợi đối với khai thác hải sản ở Đông Nam Bộ là

          A. rừng ngập mặn              B. có các ngư trường.

          C. nhiều bãi biển.          D. bãi triều rộng.

Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, tỉnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ không có đường biên giới với nước ngoài là

          A. Bắc Kạn.                                B. Cao Bằng.

          C. Hà Giang.                         D. Lào Cai.

Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây ở trạm khí tượng Đà Lạt có lượng mưa lớn nhất?

          A. Tháng VIII.                   B. Tháng XI.                     C. Tháng X.           D. Tháng IX.

Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Cả?

          A. Sông Hiếu.                    B. Sông Đà.

          C. Sông Cầu.           D. Sông Thương.

Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đỉnh núi nào sau đây có độ cao lớn nhất?

          A. Mẫu Sơn .                     B. Yên Tử .

          C. Tam Đảo .           D. Tây Côn Lĩnh.

Câu 20: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết những đô thị nào sau đây thuộc loại 2?

          A. Hà Nội, Nha Trang.                                                B. Thái Nguyên, Hạ Long.

          C. Long Xuyên, Đà Lạt.                                             D. Vũng Tàu, Pleiku.

---- Còn tiếp ---

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

D

D

B

D

D

B

B

C

D

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

A

A

A

B

A

A

A

D

B

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 04, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT MẠC ĐĨNH CHI - ĐỀ 05

Câu 1: Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ta hiện nay phát triển nhanh chủ yếu do

       A. tàu thuyền tốt hơn.        B. thị trường mở rộng.

       C. nguồn lợi phong phú.   D. chế biến đa dạng.

Câu 2: Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là

       A. lập vườn quốc gia.                 B. tăng cường khai thác.

       C. tích cực trồng mới.                  D. làm ruộng bậc thang.

Câu 3: Xu hướng nổi bật của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là

       A. sản xuất hàng hóa.                   B. chủ yếu xuất khẩu.

       C. sản xuất nhỏ lẻ.                         D. tăng tỉ trọng thịt các loại.

Câu 4: Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm nước ta hiện nay

       A. tập trung ở miền núi.    B. sản phẩm đa dạng.

       C. cần ít lao động.            D. có ít ngành.

Câu 5: Vùng Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh về

       A. trồng cây lâu năm.        B. chăn nuôi đại gia súc.

       C. trồng cây lương thực.   D. thủy điện, thủy lợi.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào sau đây? 

       A. Sóc Trăng.                    B. Cà Mau.

           C. Kiên Giang.               D. Bạc Liêu.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió Tây khô nóng hoạt động mạnh nhất ở vùng khí hậu nào?

       A. Nam Trung Bộ.                     B. Bắc Trung Bộ. 

       C. Tây Nguyên.                         D. Trung và Nam Bắc Bộ.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, tháng đỉnh lũ của sông Mê Công, sông Hồng và sông Đà Rằng lần lượt là các tháng

    A. 11, 8, 10.                       B. 9, 8, 10.                         C. 10, 8, 11.        D. 10, 8, 9.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất khu vực đồi núi nước ta?

            A. Đất feralit trên đá vôi.        B. Đất feralit trên các loại đá khác.

       C. Các loại đất khác và núi đá.     D. Đất feralit trên đá badan.

Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, đô thị nào sau đây là đô thị loại 2?

       A. Hải Phòng.                    B. Hà Nội.

       C. Thanh Hóa.                   D. Thái Bình.

Câu 11 Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, nhận xét nào sau đây không đúng với dân cư của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

         A. Mật độ dân số cao hơn trung bình cả nước  

          B. Phân bố dân cư không đều theo lãnh thổ.

          C. Phân hoá rõ rệt trong nội bộ từng vùng.

          D. Có sự phân hoá giữa thành thị - nông thôn.

Câu 12 Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, 13 và 14, hệ thống sông nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

     A. Sông Thu Bồn.         B. Sông Đồng Nai.

    C. Sông Thái Bình.      D. Sông Mã

Câu 13 Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc mang sắc thái

     A. nhiệt đới gió mùa     B. xích đạo gió mùa

     C. cận nhiệt gió mùa      D. cận xích đạo gió mùa

Câu 14 Đặc trưng địa hình nổi bật ở đồng bằng sông Hồng là

     A. hẹp ngang và bị chia cắt.                               B. cao ở rìa Tây Nam.

     C. cao ở rìa Tây và Tây Bắc                              D. thấp và bằng phẳng.

Câu 15 Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp ở nước ta đã

     A. làm cho địa hình miền núi nước ta ít hiểm trở.

     B. bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu.

     C. làm cho địa hình có tính phân bậc rõ rệt.

     D. tạo nên sự phân hóa sâu sắc của thiên nhiên.

Câu 16 Để đảm bảo vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần trực tiếp đàm phán với các nước

     A. Trung Quốc và Lào.                                      B. Lào và Cam-pu-chia.

     C. Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia                    D. Cam-pu-chia và Trung Quốc

Câu 17 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là

     A. Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.                 B. Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.

     C. Chất thải của hoạt động du lịch.                    D. Chất thải công nghiệp và đô thị.

Câu 18 Tài nguyên khoáng sản biển có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta hiện nay là

     A. titan.                         B. cát thủy tinh.            C. muối.      D. dầu khí.

Câu 19 Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ nhất ở vùng

     A. ven biển.                  B. đồng bằng.               C. núi thấp.      D. núi cao

Câu 20 Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu do

     A. gió mùa và hướng núi.                                   B. độ cao và hướng địa hình.

     C. độ dày lớp phủ thực vật.                                D. vị trí gần hay xa biển.

---- Còn tiếp ---

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

C

A

B

C

C

B

C

B

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

C

A

C

B

C

D

D

C

A

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 05, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí 12 năm 2021 - 2022 Trường THPT Mạc Đĩnh Chi có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.  

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF