OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Ngũ Hành Sơn

25/05/2021 1.21 MB 1190 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210525/128073881191_20210525_090429.pdf?r=3840
ADMICRO/
Banner-Video

HOC247 xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 được biên soạn và tổng hợp từ đề thi của Trường THPT Ngũ Hành Sơn, đề thi gồm có các câu trắc nghiệm với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề đồng thời đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực bản thân từ đó có kế hoạch học tập phù hợp. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THPT NGŨ HÀNH SƠN

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 3

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Giữa thế kỷ XIX, Việt Nam là

  A. nước thuộc địa của Pháp                                 

  B. quốc gia phong kiến độc lập có chủ quyền

  C. thuộc địa của Tây Ban Nha                             

  D. thuộc địa của Anh

Câu 2: Không chiếm được Đà Nằng, thực dân Pháp tiến đánh

  A. Gia Định                     B. Biên Hòa                  C. Huế                          D. Vĩnh Long

Câu 3: Ngày 13/7/1885, Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi hạ chiếu cần Vương khi đang ở

  A. căn cứ Ba Đình                                                 B. căn cứ Tân Sở (Quảng Trị)

  C. Kinh đô Huế.                                                    D. đồn Mang Cá

Câu 4: Thực dân Anh chia Ấn Độ thành 2 quốc gia dựa:

  A. trên cơ sở lãnh thổ                                            B. trên cơ sở về văn hóa

  C. trên cơ sở kinh tế.                                             D. trên cơ sở tôn giáo

Câu 5: Liên Xô khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ 2 trong điều kiện:

  A. bị tổn thất nặng nề nhất trong chiến tranh thế giới thứ 2

  B. bán được nhiều vũ khí trong chiến tranh

  C. chiếm được nhiều thuộc địa ở Đông Bắc Á và Đông Âu

  D. thu được nhiều chiến phí do Đức và Nhật bồi thường

Câu 6: Hậu quả nặng nề, nghiêm trong nhất mang lại cho thế giới suốt thời gian chiến tranh lạnh là

  A. các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang

  B. các nước, chi phí khổng lồ về sức người và sức của để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt

  C. hàng ngàn căn cứ quân sự được thành lập trên toàn cầu

  D. thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới

Câu 7: Từ để chỉ phong trào đấu tranh giải phóng dân dộc ở các nước Mỹ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ 2 là:

  A. “Lục địa bùng cháy”

  B. “Lục địa mới trỗi dậy”

  C. “Chàng khổng lồ thức dạy sau giấc ngủ dài”

  D. “Sân sau” của Mĩ

Câu 8: Sau chiến tranh lạnh, âm mưu của Mĩ là:

  A. vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới

  B. thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình

  C. dùng sức mạnh kinh tế thao túng mọi hoạt động khác

  D. chuẩn bị đề ra chiến lược mới

Câu 9: Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại

  A. bắt tay với Trung Quốc

  B. triển khai chiến lược toàn cầu vói tham vọng bá chủ thế giới

  C. dung dưỡng Itxaren

  D. hòa bình, hợp tác với các nước trên thế giới

Câu 10: Nhân vật không có mặt tại Hội nghị Ianta là

  A. Ru-dơ-ven                   B. Soc-sin                     C. Xta -lin                     D. Tơ-ru - man

Câu 11: Sau 20 năm thực hiện đường lối cải cách, đất nước Trung Quốc đã đạt được những thành tựu là:

  A. Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc

  B. kinh tế Trung Quốc vươn lên đứng đầu thế giới

  C. nền kinh tế tiến bộ nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao, đòi sống nhân dân được cải thiện

  D. Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ đua con người lên không gian

Câu 12: Gọi là cách mạng khoa học công nghệ vì

  A. cuộc cách mạng diễn ra chủ yếu về công nghệ

  B. với sự ra đời của các thế hệ máy tính điện tử….

  C. cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học - kỹ thuật

  D. cuộc cách mạng diễn ra trên lĩnh vực Sinh học

Câu 13: Nhân dân ta đã chiến đấu chống thực dân Pháp xâm lược như thế nào vào cuối năm 1858?

  A. Trên vịnh Đà Nẵng, hải quân của triều đình Huế liên tiếp tấn công quân Pháp

  B. Quân và dân sát cánh bên nhau đánh giặc, cầm chân quân Pháp suốt 5 tháng liền trên bán đảo Sơn Trà.

  C. Ngay từ đầu, quân Pháp chiếm được bán đảo Sơn Trà

  D. Triều đình ra lời hiệu triệu kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên bảo vệ Tổ quốc

Câu 14: Chiến thắng cầu Giấy lần thứ nhất (12/1873) và lần thứ 2 (5/1883) đều là chiến công của

  A. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc.

  B. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc với quân của Hoàng Tá Viêm

  C. quân triều đình

  D. dân binh Hà Nội

Câu 15: Thành công lớn nhất của Mĩ trong chính sách đối ngoại từ sau chiến tranh thế giói thứ 2 là

  A. lập được nhiều khối quân sự ở khắp toàn cầu

  B. thực hiện nhiều chiến lược qua các đời Tổng thống

  C. thực hiện được một số mưu đồ góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu.

  D. tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam

Câu 16: Năm 1960 gọi là “Năm châu Phi” vì

  A. cả châu Phi vùng dậy giành độc lập                

  B. chủ nghĩa thực dân cũ bị tan rã ở châu Phi

  C. 17 nước châu Phi giành được độc lập              

  D. Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ

Câu 17: Các nước thành viên đầu tiên của liên minh châu Âu (EU):

  A. Pháp, Tây Đức, Bỉ, Hà Lan, Tây Ban Nha      

  B. Pháp, Tây Đức, Bỉ, Hà Lan, Anh.

  C. Pháp, Tây Đức, Bỉ, Hà Lan, Italia                   

  D. Pháp, Tây Đức, Bỉ, Hà Lan, Luc - xăm -bua

Câu 18: Lĩnh vực đi đầu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô là

  A. công nghiệp hàng tiêu dùng                             B. công nghiệp điện dân dụng

  C. công nghiệp quốc phòng                                   D. công nghiệp nặng, chế tạo máy móc.

Câu 19: Sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi, nhân dân Campuchia đã tiến hành nhiệm vụ

  A. tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ cách mạng giải phóng dân tộc

  B. tiếp tục đấu tranh chống lại lực lượng Pônpốt- Iêngxari phản động

  C. bước đầu tiến lên xây dựng chế độ xã hội mới

  D. liên kết, hợp tác với lực lượng Pônpốt

Câu 20: Giai đoạn kinh tế Nhật Bản phát triển thần kỳ vào

  A. từ 1960 đến 1973

  B. trong những năm 50 của thế kỷ XX

  C. từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến năm 1950.

  D. từ 1973 đến nay

Câu 21: Từ tháng 1 đến tháng 10 năm 1860, cục diện trên chiến trường Nam Kỳ có đặc điểm

  A. lực lượng quân Pháp bị hạn chế đáng kể về số lượng vì phải chia sẻ với các chiến trường khác

  B. quân đội triều đình nhà Nguyễn ít hơn quân Pháp

  C. lực lượng quân Pháp đông và mạnh

  D. tương quan lực lượng giữa ta và Pháp cân bằng nhau

Câu 22: Mặt hạn chế trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học công nghệ là

  A. làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực

  B. hình thành thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa

  C. chế tạo các loại vũ khí hủy diệt

  D. làm thay đổi cơ cấu dân cư

Câu 23: Nội dung không phải là quyết định quan trọng của hội nghị Ianta

  A. hình thành đồng minh chống phát xít

  B. thỏa thuận việc đóng quân và phân chia khu vực ảnh hưởng

  C. thành lập tổ chức Liên hợp quốc

  D. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật Bản

Câu 24: Địa bàn hoạt động chủ yếu của nghĩa quân Hưong Khê

  A. bao gồm hầu hết các tỉnh Trung Kỳ

  B. bao gồm các tỉnh Trung Kỳ và Tây Nguyên

  C. bao gồm các tỉnh Trung Kỳ và một số tỉnh Bắc Kỳ

  D. bao gồm bốn tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Binh

Câu 25: Điểm nổi bật của tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là:

  A. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới

  B. Mĩ trở thành nuớc tư bản giàu mạnh đứng thứ 2 trên thế giới

  C. kinh tế Mĩ phát triển chậm lại do chính sách chạy đua vũ trang

  D. kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút do đất nước bị chiến tranh tàn phá

Câu 26: Nguyên nhân không dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là

  A. áp dụng thành công thành tựu khoa học kỹ thuật

  B. nước Mĩ giầu tài nguyên, không bị chiến tranh tàn phá

  C. nhân dân Mĩ có lịch sử, truyền thống lâu đời

  D. lợi dụng chiến tranh để làm giàu

Câu 27: Mục tiêu của chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ 2 là

  A. hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới

  B. kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mỹ

  C. tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người.

  D. hòa bình, trung lập

Câu 28: Đầu năm 1945, khi Chiến tranh thế giới thứ 2 đi vào giai đoạn kết thức, những vấn đề cấp bách nào đã đặt ra trước các nước Đồng Minh là:

  A. khôi phục kinh tế sau chiến tranh kết thúc.

  B. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít, tổ chức lại thế giới sau chiến tranh, phân chia thành quả thắng lợi sau chiến tranh

  C. thành lập tòa án xét xử tội phạm chiến tranh

  D. bắt sống Hitle

Câu 29: Lãnh tụ cuộc khởi nghĩa Huong Khê là

  A. Phạm Bành, Nguyễn Thiện Thuật                    B. Phan Đình Phùng, Đinh Công Tráng

  C. Phạm Bành, Đinh Công Tráng                         D. Phan Đình Phùng, Cao Thắng

Câu 30: Điểm khác nhau về mục đích trong việc sản xuất vũ khí nguyên tử của Liên Xô và Mĩ

  A. khống chế các nước khác.                                 B. nô dịch các đồng minh

  C. duy trì hòa bình và an ninh thế giới                    D. mở rộng lãnh thổ

Câu 31: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) đuợc thành lập bởi 5 quốc gia vào:

  A. Tháng 8/1967 tại Xingapo                                B. Tháng 8/1976 tại Kua la lămpo

  C. Tháng 8/1967 tại Băng Cốc                              D. Tháng 8/1976 tại Manila

Câu 32: Biến đổi quan trọng nhất sau chiến tranh thế giới thứ 2 của các nuóc Đông Nam Á là:

  A. kinh tế các nước Đông Nam Á đều phát triển

  B. hầu hết các nước Đông Nam Á đều giành độc lập

  C. các nước Đông Nam Á đều tham gia ASEAN

  D. các nước Đông Nam Á đều tham gia tổ chức Liên hợp quốc

Câu 33: Từ năm 1946 đến năm 1949, ở Trung Quốc diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng là

  A. Đảng Cộng sản và Quốc dân Đảng hợp tác

  B. cách mạng Trung Quốc thắng lợi

  C. nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản

  D. Liên Xô và Trung Quốc kí hiệp U'ớc hợp tác

Câu 34: Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt(l 1/1888), phong trào Cần Vương

  A. hoạt động cầm chừng                                      B. thu hẹp vào miền Trung

  C. tiếp tục hoạt động rộng khắp                            D. chấm dứt hoạt động.

Câu 35: Mặt hạn chế của xu thế toàn cầu hóa là:

  A. đặt ra yêu cầu phải cải cách để nâng cao sức cạnh tranh

  B. cơ cấu kinh tế các nước có sự chuyển biến

  C. nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc

  D. thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất

Câu 36: Sau khi giành được độc lập, Ấn Độ thực hiện đường lối đối ngoại

  A. tiến hành xâm lược các nước láng giềng

  B. không ủng hộ cuộc đấu tranh của các dân tộc bị áp bức

  C. chay đua vũ trang

  D. chính sách hòa bình, trung lập, tích cực

Câu 37: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là câu nói của ai?

  A. Nguyễn Tri Phương                                          B. Nguyễn Trung Trực

  C. Nguyễn Hữu Huân                                            D. Trương Định

Câu 38: Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay

  A. gây chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Việt Nam

  B. bắt tay với Mĩ chống Liên Xô

  C. thực hiện đường lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc

  D. mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới

Câu 39: Nguyên nhân chủ yếu nhất buộc Mĩ và Liên Xô phải tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh” là

  A. cuộc chạy đua vũ trang kéo dài làm cho cả 2 nước tốn kém và suy giảm trên nhiều mặt

  B. sự phát triển lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ

  C. sự vươn lên mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản

  D. sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Câu 40: Các nước tham gia sáng lập tổ chức ASEAN là:

  A. Malaixia, Philipin, Miến Điện, Thái Lan và Xingapo

  B. Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Tnđônêxia, Brunây

  C. Mailaixia, Inđônêxia, Miến Điện, Thái Lan và Xingapo

  D. Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Inđônêxia, Philipin

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1-B

2-A

3-B

4-D

5-A

6-D

7-A

8-A

9-B

10-D

11-C

12-C

13-B

14-B

15-C

16-C

17-D

18-D

19-B

20-A

21-A

22-C

23-A

24-D

25-A

26-C

27-A

28-B

29-D

30-C

31-C

32-B

33-C

34-B

35-C

36-D

37-B

38-D

39-A

40-D

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: (VB) Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954), chiến thắng được Hồ Chí Minh đánh giá là “cái mốc chói lọi bằng vàng của lịch sử” là

  A. chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950.

  B. chiến thắng Tây Bắc thu - đông năm 1952.     

  C. chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.  

  D. chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947.

Câu 2: (TH) Nội dung nào không nằm trong Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939?

  A. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

  B. Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.  

  C. Dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.                                   

  D. Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

Câu 3: (TH) Văn kiện nào không thể hiện nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?

  A. Chỉ thị “Phải phá tan cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp” của Trung ương Đảng.

  B. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.         

  C. Bản chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.    

  D. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh.

Câu 4: (VD) Nguyên nhân cơ bản dẫn tới bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

  A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo nhân dân đấu tranh.

  B. địa chủ phong kiến câu kết với thực dân Pháp bóc lột thậm tệ nhân dân.          

  C. thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau cuộc khởi nghĩa Yên Bái. 

  D. ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

Câu 5: (TH) Sự kiện nào sau đây không thuộc thời kì Cao trào Kháng Nhật cứu nước?

  A. Phong trào đấu tranh và đòi thả tự do của tù chính trị.                         

  B. Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.                                     

  C. Đội du kích Ba Tơ ra đời.                                

D. Thành lập khu giải phóng Việt Bắc

Câu 6: (VD) Điểm chung trong chính sách đối ngoại của Tây Âu và Nhật Bản trong những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là?

  A. mở rộng tái chiếm thuộc địa cũ.                      

  B. liên minh chặt chẽ với Mĩ.                               

  C. mở rộng quan hệ toàn cầu.                              

  D. hướng về Châu Á.

Câu 7: (TH) Thuận lợi chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

  A. chiếm được nhiều thuộc địa trong chiến tranh.

  B. thu được nhiều chiến phí.                                

C. tinh thần tự lực tự cường của nhân dân Liên Xô.                                   

  D. sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.

Câu 8: (TH) Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên được coi là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam vì

  A. đoàn kết giai cấp công nhân và nông dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.      

  B. thúc đẩy phong traò công nhân Việt Nam chuyển từ tự phát sang tự giác.         

  C. góp phần truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê nin vào Việt Nam.                 

  D. chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 9: (NB) Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp giữa các yếu tố

  A. chủ nghĩa Mác – Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.     

  B. chủ nghĩa Mác – Lê nin với tư tưởng Hồ Chí Minh.                             

  C. chủ nghĩa Mác – Lê nin với phong trào công nhân và phong trào dân chủ.       

  D. chủ nghĩa Mác – Lê nin với phong trào công nhân.

Câu 10: (VD) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, châu Phi được gọi là “Lục địa mới trỗi dậy” vì?

  A. phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ phát triển mạnh mẽ.                       

  B. phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ               

  C. phong trào công nhân diễn ra sôi nổi.              

  D. là lá cờ đầu trong cuộc đấu tranh chống đế quốc Pháp và Mĩ.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1-C

2-C

3-A

4-A

5-D

6-B

7-C

8-D

9-A

10-B

11-D

12-C

13-C

14-A

15-B

16-B

17-B

18-D

19-D

20-A

21-C

22-C

23-D

24-D

25-A

26-A

27-A

28-C

29-C

30-B

31-B

32-B

33-A

34-C

35-B

36-A

37-D

38-D

39-B

40-D

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Biện pháp chủ yếu nhằm tăng ngân sách Đông Dương của Pháp sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

  A. đầu tư vào nông nghiệp

  B. phát triên ngoại thương

  C. đẩy mạnh khai mỏ      

  D. tăng thuế và ban hành nhiều loại thuế mới

Câu 2: Ý nào không phản ánh nguyên nhân dẫn tới khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933?

  A. Việc sản xuất ồ ạt chạy đua lợi nhuận dẫn đến cung vượt quá cầu

  B. Các nước tư bản chủ nghĩa bao vây, cô lập Liên Xô

  C. Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản

  D. Đời sống nhân dân không được cải thiện

Câu 3: Ý nào phản ánh đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản (đầu năm 1930)?

  A. Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, bầu Ban chấp hành trung ương Đảng

  B. Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương, thông qua chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng,...

  C. Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương, tiếp tục truyền bá chủ nghĩa Mác Lê-nin vào Việt Nam

  D. Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đàng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng,...

Câu 4: Đâu là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam?

  A. Giữa các đại biểu các tổ chức cộng sản không có sự mâu thuẫn về hệ tư tưởng

  B. Các đại biểu các tổ chức cộng sản đều tuân theo điều lệ của Quốc tế cộng sản

  C. Đáp ứng đúng yêu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam

  D. Năng lực, uy tín Nguyễn Ái Quốc từ sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản

Câu 5: Sự khác biệt căn bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

  A. Hình thức đấu tranh ở châu Phi chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang, Mĩ Latinh là đấu tranh chính trị

  B. lãnh đạo các cuộc đấu tranh ở châu Phi là giai cấp vô sản, ở Mĩ Latinh là giai cấp tư sản dân tộc

  C. nhân dân châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới, khu vực Mĩ Latinh là đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ

  D. dân châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, khu vực Mĩ Latinh là đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới

Câu 6: Ý nào duói đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

  A. Một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á đã giành đuợc độc lập

  B. Trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế có hiệu quả

  C. Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam bước vào giai đoạn kết thúc

  D. Các cường quốc bên ngoài tìm cách tăng cường ảnh hưởng đối vói khu vực Đông Nam Á

Câu 7: Đặc điểm cơ bản nhất của giai cấp công nhân Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

  A. sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản

  B. chịu ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản

  C. Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam bước vào giai đoạn kết thúc

  D. Các cường quốc bên ngoài tìm cách tăng cường ảnh hưởng đối vói khu vực Đông Nam Á

Câu 8: Việc Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa

  A. ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị

  B. mở ra quá trình liên kết với các nước bên ngoài khu vực Đông Nam Á

  C. nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế

  D. Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á

Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những cuộc xung đột vũ trang trong thòi kì sau Chiến tranh lạnh là

  A. Các nước phát triển năng lượng nguyên tử và vũ khí hạt nhân

  B. tác động của chủ nghĩa khủng bố quốc tế

  C. mâu thuẫn về sắc tộc tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ

  D. sự đua tranh của các cường quốc trong việc thiết lâp một trật tự thế giới mới

Câu 10: Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đã

  A. làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới chỉ còn lại ở châu Á và Mĩ Latinh

  B. chứng tỏ học thuyết Mác - Lê-nin không còn phù hợp ở châu Âu

  C. làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn nữa

  D. giúp Mĩ hoàn thành mục tiêu đề ra trong chiến lược toàn cầu

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

  ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1-D

2-B

3-D

4-D

5-D

6-C

7-B

8-D

9-C

10-D

11-D

12-C

13-B

14-B

15-B

16-B

17-D

18-D

19-C

20-D

21-D

22-B

23-A

24-B

25-B

26-A

27-A

28-A

29-B

30-C

31-A

32-B

33-A

34-C

35-C

36-D

37-C

38-C

39-A

40-A

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị (5-1941) có điểm gì khác so với Hội nghị (11-1939)?

  A. Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.

  B. Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc

  C. Đặt vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số một của cách mạng

  D. Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền

Câu 2: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhận định: “Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam”?

  A. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối, giai cấp lãnh đạo

  B. Đóng vai trò quan trọng trong việc truyền bá lí luận giải phóng dân tộc

  C. Là sự chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam

  D. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mang thế giới

Câu 3: Sự kiện trực tiếp nào dưới đây đưa đến quyết định phát phát động toàn quốc kháng chiến của Đảng và Chính phủ?

  A. Hội nghị Phôngtennơblô thất bạ

  B. Pháp đánh chiếm Hải Phòng và Lạng Sơn

  C. Pháp tấn công Nam Bộ, Nam Trụng Bộ và một số khu vực khác

  D. Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giao quyền kiểm soát thủ đô và giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu

Câu 4: Đoạn cuối bản Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh khẳng định “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành một nước... ”. Chọn đáp án đúng điền vào dấu (...)

  A. “Tự do, dân chủ”.        B. “độc lập, tự do”       C. “độc lập, dân chủ”.  D. “tự do, độc lập”.

Câu 5: Trong các tiền đề sau đây, tiền đề nào quan trọng nhất dẫn đến cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Nga năm 1917?

  A. Giai cấp vô sản Nga có lí luận và đường lối cách mạng đúng đắn

  B. Đầu năm 1917, nước Nga trở thành khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền của chủ nghĩa đế quốc

  C. Nước Nga là nơi tập trung cao độ các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc

  D. Chủ nghĩa đế quốc là sự chuẩn bị vật chất đầy đủ cho Chủ nghĩa xã hội

Câu 6: Từ ngày 25-4 đến 26-6-1945, Đại biểu 50 nước họp hội nghị quốc tế ở Xan Phranxixcô (Mĩ) nhằm

  A. phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

  B. thông qua hiến chương thành lập tổ chức Liên hợp quốc

  C. Liên Xô sẽ tham chiến chống phát xít Nhật ở châu Á

  D. thỏa thuận về việc đóng quân tại các nuớc nhằm giải giáp phát xít

Câu 7: Đoạn trích sau thuộc văn kiện nào dưới đây?

“Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.

  A. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban thuòng vụ Trung uong Đảng

  B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh

  C. Tuyên ngôn độc lập

  D. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Truông Chinh

Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc chiến tranh thế giói thế kỉ XX là gì?

  A. Khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933

  B. Mâu thuẫn giữa các nuóc về vấn đề thuộc địa

  C. Âm mưu muốn bá chủ thế giới của Đức

  D. Anh, Pháp, Mĩ dung duỡng nhuợng bộ phát xít.

Câu 9: Lựa chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống trong đoạn trích sau đây:

“Vào giữa thế kỉ XIX, trước khi bị (l)....xâm lược. Việt Nam là một (2)....có chu quyền đạt được những tiến bộ nhất định về kịnh tế, văn hóa. Tuy nhiên, ở giai đoạn này chế độ phong kiến Việt Nam đang có những biểu hiện (3) ... .suy yếu nghiêm trọng”.

(Sgk lịch sử 11 Ban cơ bản, tr106, NXB Giáo dục, 2009)

  A. (1) thực dân Pháp, (2) bị đô hộ, (3) khủng hoảng

  B. (1) thực dân Pháp, (2) quốc gia độc lập, (3) thịnh vượng

  C. (1) thực dân Anh, (2) quốc gia độc lập, (3) thịnh vượng

  D. (1) thực dân Pháp, (2) quốc gia độc lập, (3) khủng hoảng

Câu 10: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Tám năm 1945?

  A. Phá tan xiềng xích của Pháp - Nhật và phong kiến, đưa nhân dân lên nắm chính quyền

  B. Mở ra một kĩ nguyên mói: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

  C. Buộc pháp công nhân độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

  D. Góp phần vào chiến thắng chống phát xít của phe Đồng minh

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1-A

2-B

3-D

4-D

5-B

6-B

7-B

8-B

9-D

10-C

11-B

12-A

13-B

14-A

15-D

16-B

17-C

18-B

19-A

20-B

21-C

22-D

23-D

24-B

25-C

26-B

27-A

28-C

29-B

30-D

31-C

32-C

33-B

34-C

35-A

36-C

37-B

38-A

39-A

40-A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ đã thực hiện biên pháp gi để thoát khỏi khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933)?

  A. Đàn áp phong trào cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

  B. Thiết lập chế độ độc tài phát xít.

  C. Cải cách kinh tế - xã hội, đổi mới quá trình quản lí tổ chức sản xuất.

  D. Đẩy mạnh các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa.

Câu 2: Cụ Huỳnh Thúc Kháng viết: “với bầu nhiệt huyết yêu nước, ông khăng khăng nhắm vào cái đích duy nhất là cứu quốc và giải phóng dân tộc, còn thủ đoạn để ứng phó với biến chuyển cả trong lẫn ngoài cũng không ngần ngại”.

Nhận định trên nói về ai?

  A. Nguyễn Tất Thành.                                           B. Phan Bội Châu.

  C. Lương Văn Can.                                               D. Phan Châu Trinh

Câu 3: Nam Đồng thư xã (Hà Nội), Cường học thư xã (Sài Gòn), Quan hải tùng thư (Huế) là

  A. những tổ chức chính trị của tầng lớp tiểu tư sản trí thức.

  B. những nhà xuất bản tiến bộ của tầng lớp tiểu tư sản trí thức.

  C. những tờ báo tiến bộ của tầng lớp tiểu tư sản trí thức.

  D. những tổ chức chính trị của giai cấp tư sản.

Câu 4: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam bắt đầu từ khi nào?

  A. Sau khi đàn áp được phong trào chống thuế ở Trung Kì.

  B. Sau khi hoàn thành cơ bản chinh phục Việt Nam về mặt quân sự..

  C. Sau khi câu kết với Nhật đàn áp phong trào Đông Du.

  D. Sau khi đàn áp được phong trào nông dân Yên Thế..

Câu 5: Sự kiện có ý nghĩa bước ngoặt về tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình tìm đường cứu nước là

  A. gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.

  B. tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản.

  C. bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

  D. đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin

Câu 6: “Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được”. Nội dung trên được trích trong văn kiện của hội nghị nào?

  A. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930).

  B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939)

  C. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941).

  D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1940).

Câu 7: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7-1973) nhấn mạnh con đường cách mạng miền Nam là

  A. cách mạng bao lực, tiến công địch bằng cả ba mùi: chính trị, quân sự, binh vận.

  B. cách mạng bạo lực, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.

  C. khởi nghĩa giành chính quyền, kết hợp đấu tranh chính trị là chủ yếu với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mĩ – Diệm.

  D.  nổi dậy tiến công địch trên cả ba vủng chiến lược và bằng cả ba mũi: chính trị, quân sự và binh vận.

Câu 8: Thắng lợi đó “Mãi mãi ghi vào lịch sử dân tộc như 1 trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lich sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.

Thắng lợi được nói đến trong đoạn trích trên là thắng lợi nào?

  A. thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam.

  B. thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân 3 nước Đông Dương.

  C. thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.

  D. thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945.

Câu 9: Hội nghị lần thứ 8 BCHTW Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) xác định hình thái cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam là

  A. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

  B. dùng bạo lực cách mạng để đánh bại kẻ thù.

  C. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

  D. từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

Câu 10: Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là

  A. Xu thế toàn cầu hóa                                          B. Sự ra đời của các khối quân sự đối lập.

  C. Sự hình thành các liên minh kinh tế.                D. Cục diện “Chiến tranh lạnh”.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1-C

2-B

3-B

4-B

5-D

6-C

7-B

8-A

9-A

10-D

11-D

12-D

13-A

14-B

15-C

16-D

17-D

18-C

19-B

20-B

21-A

22-D

23-B

24-A

25-C

26-A

27-C

28-D

29-A

30-C

31-C

32-D

33-C

34-D

35-C

36-B

37-A

38-B

39-C

40-A

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Ngũ Hành Sơn. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF