OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Lê Trung Đình

24/05/2021 1.11 MB 295 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210524/44455813065_20210524_182518.pdf?r=4651
ADMICRO/
Banner-Video

Nhằm cung cấp cho các em học sinh nhiều tài liệu tham khảo hữu ích để ôn luyện thật tốt cho kì thi sắp tới, HOC247 xin giới thiệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Lê Trung Đình. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo.

 

 
 

TRƯỜNG THPT LÊ TRUNG ĐÌNH

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 3

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Trong những năm 1945 – 1946, để đối phó với kẻ thù bên ngoài, trước ngày 6/3/1946 ta chủ trương

  A. hòa hoãn, tránh xung đột với Pháp và Trung Hoa dân quốc.

  B. nhân nhượng, hòa hoãn với Trung Hoa dân quốc để đánh Pháp.

  C. thẳng tay trừng trị cả hai kẻ thù xâm lược và đuổi chúng về nước.

  D. hòa với Pháp để đuổi quân Trung Hoa dân quốc về nước .

Câu 2: Quan điểm về lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2/1930)  đã đặt nền móng cho việc

  A. xác định nhiệm vụ cách mạng.                                B. xây dựng lực lượng vũ trang.

  C. xây dựng mặt trận thống nhất.                                D. xác định kẻ thù cách mạng.

Câu 3: Đường lối “tự lực cánh sinh” Đảng ta đề ra trong cuộc kháng chiến chống Pháp được hiểu là

  A. chỉ có thể dựa vào sức mình để đánh bại thực dân Pháp.

  B. chỉ được nhận sự giúp đỡ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

  C. dựa vào sức mình và biết tận dụng sự giúp đỡ bên ngoài.

  D. tuyệt đối không được chờ đợi sự giúp đỡ từ bên ngoài.

Câu 4: Ta từ chối chấp nhận tối hậu thư của Pháp (ngày 18/12/1946) là giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng không phải vì lí do nào?

  A. Trái ngược với truyền thống lịch sử dân tộc.

  B. Độc lập, chủ quyền dân tộc bị xâm phạm.

  C. Ta đã chuẩn bị đầy đủ và sẵn sàng cho cuộc chiến.

  D. Không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.

Câu 5: Nội dung nào không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

  A. Tình đoàn kết chiến đấu ba nước Đông Dương.

  B. Sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

  C. Nhân dân Liên Xô luôn sát cánh cùng Việt Nam chiến đấu.

  D. Nhân loại yêu chuộng hòa bình trên thế giới luôn ủng hộ.

Câu 6: Chịu tổn thất nặng nề nhất trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai là

  A. Nhật Bản.                      B. Mĩ.                                C. Đức.                             D. Liên Xô.

Câu 7: Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954 đã bị chi phối bởi

  A. phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á.

  B. sự phát triển của hệ thống Xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

  C. âm mưu của Mĩ từng bước thay thế Pháp ở Đông Dương.

  D. cuộc chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Xô - Mĩ.

Câu 8: Điểm sáng tạo trong cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền năm 1945 của Đảng ta là

  A. lực lượng khởi nghĩa.                                              B. thời điểm khởi nghĩa.

  C. phương pháp khởi nghĩa.                                        D. hình thái khởi nghĩa.

Câu 9: Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là

  A. sự ra đời của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh (9/1930).

  B. cuộc đấu tranh của công nhân nhân Vinh - Bến Thủy (5/1930)

  C. cuộc đấu tranh của công nhân ngày Quốc tế Lao động (1/5).

  D. cuộc đấu tranh đòi giảm sưu thuế của nông dân (8/1930)

Câu 10: Trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc (1930 – 1945), Đảng ta chủ trương xây dựng lực lượng vũ trang chính quy vào thời điểm

  A. từ những ngày đầu của cuộc cách mạng.                B. khi lực lượng chính trị đã lớn mạnh.

  C. cùng với xây dựng lực lượng chính trị.                   D. khi thời cơ giành chính quyền đã đến.

Câu 11: Hội nghị Ianta đã có quyết định quan trọng nào đối với tương lai của Trung Quốc?

  A. Cải tổ chính phủ với sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ.

  B. Trả lại cho Trung Quốc những vùng lãnh thổ bị phát xít Nhật chiếm đóng.

  C. Các nước phương Tây và Mĩ có ảnh hưởng ở Trung Quốc theo truyền thống.

  D. Quy định Trung Quốc sẽ trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ.

Câu 12: Phong trào dân chủ 1936 – 1939 đã chịu sự chi phối sâu sắc của sự kiện nào?

  A. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới trong những năm 1929 - 1933.

  B. Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương (1935).

  C. Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản tại Liên Xô (1935).

  D. Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền ở Pháp (1936).

Câu 13: Nét nổi bật của tình hình nước Nga sau cách mạng tháng Hai năm 1917 là gì?

  A. Giai cấp vô sản lên nắm quyền.                              B. Tồn tại song song hai chính quyền.

  C. Chính quyền tư sản được thiết lập.                         D. Nền quân chủ lập hiến ra đời.

Câu 14: Hai gọng kìm “tìm diệt và bình định” được Mĩ sử dụng trong chiến lược chiến tranh nào ở Việt Nam?

  A. “Chiến tranh cục bộ”.                                              B. “Chiến tranh đặc biệt”.

  C. Chiến tranh “đơn phương”.                                     D. Chiến tranh “Việt Nam hóa”.

Câu 15: Việc “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” bị Hội nghị Véc-xai từ chối đã giúp Nguyễn Ái Quốc nhận thức rõ

  A. muốn được giải phóng các dân tộc chỉ dựa vào sức mình.

  B. không thể dựa vào đế quốc này để đánh đế quốc khác.

  C. bản chất tàn ác vô nhân đạo của chủ nghĩa đế quốc nói chung.

  D. con đường cách mạng vô sản là con đường đúng đắn nhất.

Câu 16: Nền kinh tế Nhật Bản những năm 1960 - 1973 được đánh giá là

  A. phát triển “thần kì”.                                                 B. phát triển mạnh mẽ.

  C. phát triển chậm chạp.                                              D. phát triển không đều.

Câu 17: Cơ sở nào để hình thành xu hướng “đa cực” trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh lạnh?

  A. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước lớn.

  B. Trật tự hai cực Xô - Mĩ đã hoàn toàn sụp đổ.

  C. Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển.

  D. Vị thế của Mĩ trong nền kinh tế thế giới suy giảm.

Câu 18: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976)?

  A. Tạo cơ sở hoàn thành thống nhất đất nước các lĩnh vực khác.

  B. Đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

  C. Đáp ứng nguyện vọng bức thiết của nhân dân cả nước.

  D. Tạo điều kiện để Việt Nam mở rộng quan hệ quốc tế.

Câu 19: Giai cấp nào có khả năng liên kết chặt chẽ với nông dân trong xã hội Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX?

  A. Công nhân.                    B. Nông dân.                    C. Tư sản.                         D. Tiểu tư sản.

Câu 20: Mở màn cho chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là trận ta đánh vào

  A. Na Sầm.                         B. Thất Khê.                     C. Đông Khê.                   D. Cao Bằng.

Câu 21: Điểm tương đồng trong đường lối đổi mới (năm1986) và Cương lĩnh chính trị đầu tiên (tháng 2 năm 1930) của Đảng ta là

  A. nhiệm vụ cách mạng.                                              B. chính sách đoàn kết dân tộc.

  C. đoàn kết quốc tế vô sản.                                          D. tư tưởng độc lập dân tộc.

Câu 22: Thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải chấp nhận rút hết quân đội Mĩ và quân đồng minh về nước?

  A. Chiến dịch Hồ Chí Minh ngày 30/4/1975.

  B. Kí kết Hiệp định Pa ri về Việt Nam tháng 1/1973.

  C. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu thân 1968.

  D. Trận “Điện Biên Phủ trên không” tháng 12/1972.

Câu 23: Hoạt động nào đã đưa Nguyễn Ái Quốc trở thành người Cộng Sản?

  A. Dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản.                B. Tham gia Đại hội của Đảng Xã hội Pháp.

  C. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.               D. Bỏ phiếu tán thành quốc tế thứ Ba.

Câu 24: Một trong những ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 là

  A. tạo thế và lực để ta tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam.

  B. buộc Mĩ phải tuyên bố tiếp tục “Mĩ hóa” cuộc chiến tranh Việt Nam.

  C. buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pa ri và rút hết quân về nước.

  D. mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

Câu 25: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam đều

  A. có mục đích chống đế quốc, phát xít và tay sai.

  B. tổ chức các lực lượng yêu nước trong một mặt trận.

  C. là bước tập dượt chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám.

  D. lôi kéo mọi tầng lớp nhân dân cùng tham gia.

Câu 26: Khó khăn nào được Đảng ta xác định cần phải giải quyết cấp bách nhất sau cách mạng tháng Tám?

  A. Nạn dốt.                         B. Nạn đói.                        C. Ngoại xâm.                  D. Tài chính.

Câu 27: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Tây Âu và Nhật Bản đều có chính sách đối ngoại gắn liền với Mĩ vì

  A. dựa vào vũ khí hạt nhân của Mĩ để đảm bảo an ninh quốc gia.

  B. thực hiện thỏa thuận giữa các nước tại Hội nghị Ianta.

  C. cùng chung kẻ thù với Mĩ là Liên Xô và các nước XHCN.

  D. dựa vào viện trợ của Mĩ để khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

Câu 28: Nhiệm vụ chính của Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân những ngày đầu mới thành lập là

  A. đẩy mạnh các hoạt động quân sự.                           B. đẩy mạnh công tác tuyên truyền.

  C. phát triển lực lượng vũ trang.                                  D. phát triển chiến tranh du kích.

Câu 29: Nội dung nào không phản ánh đúng đặc điểm của Liên minh châu Âu (EU) ?

  A. Hợp tác diễn ra trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa.

  B. Hình thành dựa trên sự hợp nhất của các tổ chức liên kết kinh tế.

  C. Trở thành “ngôi nhà chung” cho tất cả các nước thành viên.

  D. Là tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh.

Câu 30: Sự kiện nào đã cỗ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh?

  A. Thắng lợi của cách mạng Cu-ba.                            B. Mĩ trao trả độc lập cho Panama.

  C. Guyanđa được trao trả độc lập.                               D. Chế độ độc tài ở Chilê bị lật đổ.

Câu 31: Phong trào Đông du của Phan Bội Châu thất bại là do

  A. phong trào không đáp ứng được yêu cầu của cách mạng Việt Nam lúc này.

  B. tư tưởng quân chủ lập hiến không còn phù hợp với xu thế của thời đại.

  C. số thanh niên sang Nhật du học giảm dần vì bị thực dân Pháp ngăn cản.

  D. Nhật và Pháp cấu kết, những người yêu nước bị trục xuất khỏi Nhật Bản.

Câu 32: Tổ chức nào được xem là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam?

  A. Tần Việt Cách mạng đảng.                                     B. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

  C. Hội Liên hiệp thuộc địa.                                          D. Việt Nam Quốc dân đảng.

Câu 33: Đánh dấu bước chuyển biến từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác của phong trào công nhân Việt Nam là

  A. phong trào “vô sản hóa” (1928).                             B. phong trào công nhân Ba Son (1925).

  C. chi bộ cộng sản đầu tiên thành lập (1929).             D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

Câu 34: Nhân dân Campuchia đã thực hiện nhiệm vụ nào ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi (4/1975)?

  A. Chống lại lực lượng Khơ-me đỏ.                            B. Tiến hành cải cách ruộng đất.

  C. Xây dựng Chủ nghĩa xã hội.                                   D. Khôi phục và phát triển kinh tế.

Câu 35: Sự kiện nào đánh dấu mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Mĩ và Liên Xô bắt đầu tan vỡ?

  A. Sự ra đời của học thuyết Truman và kế hoạch Mác San của Mĩ (1947).

  B. Sự ra đời khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) và tổ chức Hiệp ước Vacsava.

  C. Sự ra đời của hai nước Cộng hòa Liên Bang Đức và Cộng hòa dân chủ Đức.

  D. Sự phân chia khu vực chiếm đóng của hai nước tại hội nghị Ianta (1945).

Câu 36: Khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được Đảng ta đề ra vào thời điểm nào?

  A. Sau khi Nhật đảo chính Pháp (3/1945).                  B. Sau khi Nhật vào Đông Dương (9/1940).

  C. Trong cuộc cách mạng tháng Tám (1945).             D. Tại Hội nghị lần thứ 8 của Đảng (5/1941).

Câu 37: Một trong những ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ là

  A. làm thất bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của địch.

  B. ta đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

  C. buộc Pháp phải thừa nhận thất bại và rút hết quân về nước.

  D. buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ, chấm dứt chiến tranh.

Câu 38: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không mang tính chất “Cần vương”?

  A. Khởi nghĩa Hương Khê.                                         B. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

  C. Khởi nghĩa Bãi Sậy.                                                D. Khởi nghĩa Yên Thế.

Câu 39: Điểm tương đồng trong các tổ chức yêu nước và cách mạng hoạt động ở Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX là đều

  A. hoạt động khắp cả nước và có cơ sở ở nước ngoài.

  B. hoạt động theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

  C. có mục đích cao nhất là đánh đuổi Pháp, giành độc lập.

  D. hoạt động theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.

Câu 40: Sau khi giành độc lập, Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc hàng đầu thế giới về

  A. phát triển nông nghiệp.                                           B. vũ khí nguyên tử.

  C. sản xuất phần mềm.                                                 D. khoa học kĩ thuật.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

B

11

D

21

B

31

D

2

C

12

C

22

B

32

B

3

C

13

B

23

C

33

B

4

C

14

A

24

D

34

A

5

C

15

A

25

C

35

D

6

D

16

A

26

B

36

A

7

D

17

A

27

D

37

D

8

D

18

B

28

B

38

D

9

A

19

A

29

A

39

C

10

B

20

C

30

A

40

C

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc (1930 – 1945), Đảng ta chủ trương xây dựng lực lượng vũ trang chính quy vào thời điểm

  A. thời cơ giành chính quyền đã đến.                          B. khi lực lượng chính trị đã lớn mạnh.

  C. cùng với xây dựng lực lượng chính trị.                   D. từ những ngày đầu của cuộc cách mạng.

Câu 2: Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954 đã bị chi phối bởi

  A. cuộc chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Xô - Mĩ.

  B. âm mưu của Mĩ từng bước thay thế Pháp ở Đông Dương.

  C. phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á.

  D. sự phát triển của hệ thống Xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

Câu 3: Nền kinh tế Nhật Bản những năm 1960 - 1973 được đánh giá là

  A. phát triển mạnh mẽ.                                                 B. phát triển “thần kì”.

  C. phát triển chậm chạp.                                              D. phát triển không đều.

Câu 4: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam đều

  A. tổ chức các lực lượng yêu nước trong một mặt trận.

  B. lôi kéo mọi tầng lớp nhân dân cùng tham gia.

  C. có mục đích chống đế quốc, phát xít và tay sai.

  D. là bước tập dượt chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám.

Câu 5: Cơ sở nào để hình thành xu hướng “đa cực” trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh lạnh?

  A. Trật tự hai cực Xô - Mĩ đã hoàn toàn sụp đổ.

  B. Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển.

  C. Vị thế của Mĩ trong nền kinh tế thế giới suy giảm.

  D. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước lớn.

Câu 6: Điểm tương đồng trong đường lối đổi mới (năm1986) và Cương lĩnh chính trị đầu tiên (tháng 2 năm 1930) của Đảng ta là

  A. nhiệm vụ cách mạng.                                              B. tư tưởng độc lập dân tộc.

  C. đoàn kết quốc tế vô sản.                                          D. chính sách đoàn kết dân tộc.

Câu 7: Giai cấp nào có khả năng liên kết chặt chẽ với nông dân trong xã hội Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX?

  A. Tư sản.                           B. Nông dân.                    C. Tiểu tư sản.                  D. Công nhân.

Câu 8: Hai gọng kìm “tìm diệt và bình định” được Mĩ sử dụng trong chiến lược chiến tranh nào ở Việt Nam?

  A. “Chiến tranh cục bộ”.                                              B. Chiến tranh “Việt Nam hóa”.

  C. Chiến tranh “đơn phương”.                                     D. “Chiến tranh đặc biệt”.

Câu 9: Việc “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” bị Hội nghị Véc-xai từ chối đã giúp Nguyễn Ái Quốc nhận thức rõ

  A. muốn được giải phóng các dân tộc chỉ dựa vào sức mình.

  B. con đường cách mạng vô sản là con đường đúng đắn nhất.

  C. không thể dựa vào đế quốc này để đánh đế quốc khác.

  D. bản chất tàn ác vô nhân đạo của chủ nghĩa đế quốc nói chung.

Câu 10: Chịu tổn thất nặng nề nhất trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai là

  A. Đức.                               B. Mĩ.                                C. Nhật Bản.                    D. Liên Xô.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

B

11

C

21

C

31

B

2

A

12

A

22

A

32

B

3

B

13

A

23

C

33

C

4

D

14

D

24

B

34

D

5

D

15

D

25

C

35

C

6

D

16

D

26

B

36

B

7

D

17

D

27

C

37

A

8

A

18

B

28

A

38

B

9

A

19

A

29

C

39

B

10

D

20

A

30

C

40

C

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Nội dung nào không phản ánh đúng đặc điểm của Liên minh châu Âu (EU) ?

  A. Là tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh.

  B. Hợp tác diễn ra trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa.

  C. Trở thành “ngôi nhà chung” cho tất cả các nước thành viên.

  D. Hình thành dựa trên sự hợp nhất của các tổ chức liên kết kinh tế.

Câu 2: Ta từ chối chấp nhận tối hậu thư của Pháp (ngày 18/12/1946) là giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng không phải vì lí do nào?

  A. Độc lập, chủ quyền dân tộc bị xâm phạm.

  B. Trái ngược với truyền thống lịch sử dân tộc.

  C. Không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.

  D. Ta đã chuẩn bị đầy đủ và sẵn sàng cho cuộc chiến.

Câu 3: Cơ sở nào để hình thành xu hướng “đa cực” trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh lạnh?

  A. Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển.

  B. Vị thế của Mĩ trong nền kinh tế thế giới suy giảm.

  C. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước lớn.

  D. Trật tự hai cực Xô - Mĩ đã hoàn toàn sụp đổ.

Câu 4: Phong trào Đông du của Phan Bội Châu thất bại là do

  A. số thanh niên sang Nhật du học giảm dần vì bị thực dân Pháp ngăn cản.

  B. tư tưởng quân chủ lập hiến không còn phù hợp với xu thế của thời đại.

  C. Nhật và Pháp cấu kết, những người yêu nước bị trục xuất khỏi Nhật Bản.

  D. phong trào không đáp ứng được yêu cầu của cách mạng Việt Nam lúc này.

Câu 5: Trong những năm 1945 – 1946, để đối phó với kẻ thù bên ngoài, trước ngày 6/3/1946 ta chủ trương

  A. hòa với Pháp để đuổi quân Trung Hoa dân quốc về nước .

  B. nhân nhượng, hòa hoãn với Trung Hoa dân quốc để đánh Pháp.

  C. hòa hoãn, tránh xung đột với Pháp và Trung Hoa dân quốc.

  D. thẳng tay trừng trị cả hai kẻ thù xâm lược và đuổi chúng về nước.

Câu 6: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Tây Âu và Nhật Bản đều có chính sách đối ngoại gắn liền với Mĩ vì

  A. cùng chung kẻ thù với Mĩ là Liên Xô và các nước XHCN.

  B. dựa vào vũ khí hạt nhân của Mĩ để đảm bảo an ninh quốc gia.

  C. dựa vào viện trợ của Mĩ để khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

  D. thực hiện thỏa thuận giữa các nước tại Hội nghị Ianta.

Câu 7: Đường lối “tự lực cánh sinh” Đảng ta đề ra trong cuộc kháng chiến chống Pháp được hiểu là

  A. chỉ có thể dựa vào sức mình để đánh bại thực dân Pháp.

  B. tuyệt đối không được chờ đợi sự giúp đỡ từ bên ngoài.

  C. chỉ được nhận sự giúp đỡ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

  D. dựa vào sức mình và biết tận dụng sự giúp đỡ bên ngoài.

Câu 8: Điểm tương đồng trong các tổ chức yêu nước và cách mạng hoạt động ở Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX là đều

  A. hoạt động khắp cả nước và có cơ sở ở nước ngoài.

  B. có mục đích cao nhất là đánh đuổi Pháp, giành độc lập.

  C. hoạt động theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

  D. hoạt động theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.

Câu 9: Nội dung nào không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

  A. Nhân dân Liên Xô luôn sát cánh cùng Việt Nam chiến đấu.

  B. Tình đoàn kết chiến đấu ba nước Đông Dương.

  C. Sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

  D. Nhân loại yêu chuộng hòa bình trên thế giới luôn ủng hộ.

Câu 10: Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là

  A. cuộc đấu tranh của công nhân ngày Quốc tế Lao động (1/5).

  B. cuộc đấu tranh đòi giảm sưu thuế của nông dân (8/1930)

  C. sự ra đời của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh (9/1930).

  D. cuộc đấu tranh của công nhân nhân Vinh - Bến Thủy (5/1930)

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

B

11

B

21

B

31

A

2

D

12

C

22

D

32

C

3

C

13

B

23

D

33

A

4

C

14

C

24

B

34

D

5

B

15

A

25

D

35

A

6

C

16

C

26

C

36

A

7

D

17

A

27

D

37

B

8

B

18

D

28

D

38

B

9

A

19

D

29

A

39

B

10

C

20

A

30

A

40

C

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Tổ chức nào được xem là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam?

  A. Việt Nam Quốc dân đảng.                                      B. Tần Việt Cách mạng đảng.

  C. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.                    D. Hội Liên hiệp thuộc địa.

Câu 2: Việc “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” bị Hội nghị Véc-xai từ chối đã giúp Nguyễn Ái Quốc nhận thức rõ

  A. muốn được giải phóng các dân tộc chỉ dựa vào sức mình.

  B. con đường cách mạng vô sản là con đường đúng đắn nhất.

  C. bản chất tàn ác vô nhân đạo của chủ nghĩa đế quốc nói chung.

  D. không thể dựa vào đế quốc này để đánh đế quốc khác.

Câu 3: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Tây Âu và Nhật Bản đều có chính sách đối ngoại gắn liền với Mĩ  vì

  A. cùng chung kẻ thù với Mĩ là Liên Xô và các nước XHCN.

  B. dựa vào vũ khí hạt nhân của Mĩ để đảm bảo an ninh quốc gia.

  C. thực hiện thỏa thuận giữa các nước tại Hội nghị Ianta.

  D. dựa vào viện trợ của Mĩ để khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

Câu 4: Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954 đã bị chi phối bởi

  A. phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á.

  B. sự phát triển của hệ thống Xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

  C. âm mưu của Mĩ từng bước thay thế Pháp ở Đông Dương.

  D. cuộc chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Xô - Mĩ.

Câu 5: Một trong những ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 là

  A. tạo thế và lực để ta tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam.

  B. buộc Mĩ phải tuyên bố tiếp tục “Mĩ hóa” cuộc chiến tranh Việt Nam.

  C. mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

  D. buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pa ri và rút hết quân về nước.

Câu 6: Nội dung nào không phản ánh đúng đặc điểm của Liên minh châu Âu (EU) ?

  A. Là tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh.

  B. Hình thành dựa trên sự hợp nhất của các tổ chức liên kết kinh tế.

  C. Trở thành “ngôi nhà chung” cho tất cả các nước thành viên.

  D. Hợp tác diễn ra trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa.

Câu 7: Điểm tương đồng trong đường lối đổi mới (năm1986) và Cương lĩnh chính trị đầu tiên (tháng 2 năm 1930) của Đảng ta là

  A. tư tưởng độc lập dân tộc.                                        B. chính sách đoàn kết dân tộc.

  C. nhiệm vụ cách mạng.                                              D. đoàn kết quốc tế vô sản.

Câu 8: Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là

  A. sự ra đời của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh (9/1930).

  B. cuộc đấu tranh đòi giảm sưu thuế của nông dân (8/1930)

  C. cuộc đấu tranh của công nhân ngày Quốc tế Lao động (1/5).

  D. cuộc đấu tranh của công nhân nhân Vinh - Bến Thủy (5/1930)

Câu 9: Quan điểm về lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2/1930)  đã đặt nền móng cho việc

  A. xác định nhiệm vụ cách mạng.                                B. xây dựng lực lượng vũ trang.

  C. xác định kẻ thù cách mạng.                                     D. xây dựng mặt trận thống nhất.

Câu 10: Điểm sáng tạo trong cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền năm 1945 của Đảng ta là

  A. thời điểm khởi nghĩa.                                              B. phương pháp khởi nghĩa.

  C. hình thái khởi nghĩa.                                               D. lực lượng khởi nghĩa.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

C

11

A

21

C

31

D

2

A

12

A

22

D

32

C

3

D

13

B

23

C

33

B

4

D

14

D

24

C

34

B

5

C

15

B

25

C

35

A

6

D

16

A

26

C

36

B

7

B

17

B

27

B

37

C

8

A

18

D

28

A

38

B

9

D

19

D

29

A

39

D

10

C

20

A

30

B

40

A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1:  Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của sự kiện Nhật đảo chính Pháp ngày 9/3/1945 đến cách mạng nước ta?

A.  Cuộc đảo chính đã tạo nên thời cơ chín muồi.   

B.  Đánh đuổi phát xít Nhật là nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân Đông Dương.

C.  Điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi.

D.  Phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương.

Câu 2: Mặt trận Liên Việt là sự kết hợp của

A.  Mặt Trận Dân chủ Đông Dương và Hội Liên Việt

B.  Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương và mặt trận Việt Minh

C.  Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt      

D.  Mặt trận Việt Minh và Măt Trận dân chủ Đông Dương

Câu 3: Thủ đoạn ngoại giao của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” là gì?

A.  Rút dần quân Mĩ về nước

B.  Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tiến hành xâm lược Lào, Campuchia

C.  Tăng số lượng quân nguỵ                    

D.  Cô lập cách mạng Việt Nam

Câu 4: Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ II, thực dân Pháp đã đánh thuế nặng hàng hóa nước ngoài vì muốn

A.  tạo sự cạnh tranh hàng hóa các nước nhập vào Đông Dương.

B.  tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển.

C.  cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài.

D.  độc quyền chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương.

Câu 5: Sở dĩ nói sự kiện Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa là một bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc là vì đã

A.  thấy được sự thức tỉnh của các dân tộc thuộc địa

B.  khẳng định được sức mạnh của giai cấp nông dân Việt Nam      

C.  thấy được mâu thuẫn cơ bản của xã hội  thuộc địa

D. khẳng định con đường giành độc lập và tự do cho nhân dân Việt Nam.

Câu 6:  Lãnh đạo phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX là giai tầng nào?

A.  Công nhân.

B.  Tư sản.        

C.  Địa chủ phong kiến.

D.  Sĩ phu yêu nước.           

Câu 7: Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng 12-1946 đã phát huy đường lối đấu tranh nào sau đây của dân tộc ta?

A.  Chiến tranh nhân dân.          

B.  Chiến tranh đánh nhanh thắng nhanh.

C.  Chiến tranh tranh thủ sự giúp đỡ hoàn toàn bên ngoài.

D.  Chiến tranh tâm lí.               

Câu 8: Phái chủ chiến đứng đầu là Tôn Thất Thuyết tổ chức cuộc phản công quân Pháp ở Kinh thành Huế và phát động  phong trào Cần Vương dựa trên cơ sở

A.  sự ủng hộ của nhân dân và quan lại chủ chiến.

B.  sự ủng hộ của binh lính

C.  sự đồng tâm nhất trí trong hoàng tộc.

D.  sự ủng hộ của triều đình Mãn Thanh.

Câu 9: Ngày 12/3/1947, Tổng thống Mĩ Truman đề nghị viện trợ 400 triệu USD cho Thổ Nhĩ Kì và Hi Lạp nhằm

A.  giúp đỡ hai nước này khôi phục lại kinh tế sau chiến tranh.

B.  chuẩn bị thành lập tổ chức quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO).

C.  biến hai nước này thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô và Đông Âu.

D.  tập hợp hai nước này vào liên minh quân sự chống Liên Xô và Đông Âu.

Câu 10: Sau chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất, thái độ của nhà Nguyễn là

A.  vẫn nuôi ảo tưởng hoà hoãn với Pháp.

B.  phối hợp với quân của Lưu Vĩnh Phúc để đánh Pháp.

C.  đứng về phía nhân dân kiên quyết kháng chiến.

D.  lo sợ Pháp trả thù nên hoà hoãn với Pháp.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

2

3

4

5

A

C

D

D

D

6

7

8

9

10

D

A

A

C

A

11

12

13

14

15

C

D

D

A

B

16

17

18

19

20

A

B

C

B

D

21

22

23

24

25

A

A

A

B

B

26

27

28

29

30

B

D

B

C

A

31

32

33

34

35

B

D

B

C

A

36

37

38

39

40

B

B

C

B

D

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Lê Trung Đình. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF