OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Lê Thế Hiếu

22/05/2021 1.12 MB 160 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210522/279018218468_20210522_170902.pdf?r=8204
ADMICRO/
Banner-Video

Dưới đây là nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 Trường THPT Lê Thế Hiếu được hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THPT LÊ THẾ HIẾU

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 3

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1(NB):  Quyết định chính thức thành lập Liên Hợp Quốc được thông qua tại Hội nghị nào?

  A. Hội nghị Pôtxđam (7/1945, Đức).                                  B. Hội nghị Ianta (2/1945, Liên Xô).

  C. Hội nghị Xan Phơranxixcô (4/1945, Mĩ).                       D. Hội nghị Matxcơva (12/1945, Liên xô).

Câu 2(VD). Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là đúng ?

  A. Trung lập ,tích cực.                                                         B. Hòa hoãn ,tích cực.

  C. Hòa bình, Trung lập.                                                       D. Tích cực ,Tiến bộ.

Câu 3 (NB): Ý không đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu là:

  A. không bắt kịp bước phát triển của khoa học-kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.

  B. sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

  C. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, quan liêu.

  D. người dân không ủng hộ, không hào hứng với chế độ XHCN.

Câu 4 (NB): Bốn “con rồng” kinh tế của châu Á gồm:

  A. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan và Ma Cao.

  B. Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Công và Xingapo.

  C. Hàn Quốc, Hồng Công, Xingapo và Thái Lan.

  D. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan và Xingapo.

Câu 5 (NB): Ý nào đúng để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: “Thời kì đầu sau khi giành được độc lập, năm nước Indonexia, Malaixia, Xingapo, Philippin và Thái Lan đã tiến hành ….., với mục tiêu nhanh chóng…….., xây dựng nền kinh tế tự chủ”.

  A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu… xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu.

  B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo………… xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu.

  C. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu………đẩy mạnh cải cách, mở cửa.

  D. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo…….xóa bỏ phân biệt giàu-nghèo.

Câu 6 (NB): Một trong những cơ quan chính của Liên Hợp Quốc được quy định trong hiến chương (năm 1945 ) là  ?

  A. Ngân hàng thế giới.

  B. Quỹ nhi đồng Liên Hợp quốc.

  C. Đại hội đồng.

  D. Tổ chức Y tế thế giới.

Câu 7 (NB): Ngay Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên ở khu vực nào?

  A. Đông Bắc Á.                         B. Bắc Phi.                        C. Mĩ Latinh.                     D. Đông Nam Á.

Câu 8 ((NB): Yếu tố khách quan thuận lợi để Nhật Bản Phục hồi kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là

  A. Có hệ thống thuộc địa rộng lớn.                                     B. Sự cố gắng nỗ lực của nhân dân.

  C. Được Mỹ cử các cố vấn sang giúp đỡ.                           D. Được Mỹ viện trợ kinh tế.

Câu 9 (NB). Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

  A. Mĩ thu được lợi nhuận lớn từ việc buôn bán vũ khí cho cả hai bên tham chiến.

  B. Tài nguyên phong phú; nhân công dồi dào, có trình độ kĩ thuật cao.

  C. Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học - kĩ thuật.

  D. Chi phí quốc phòng thấp (dưới 1% ngân sách quốc gia).

Câu 10 (NB): “Cộng đồng Than - Thép châu Âu” thành lập năm 1951, bao gồm các nước

  A. Anh, Pháp, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lúcxămbua

  B. Anh, Pháp, CHLB Đức, Hà Lan, Italia, Tây Ban Nha.

  C. Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lúcxămbua.

  D. Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, Italia, Bồ Đào Nha.

Câu 11 (NB). Tình trạng Chiến tranh Lạnh chỉ thực sự kết thúc khi nào?

  A. Liên bang Cộng hòa XHCN Xô viết tan rã, trật tự hai cực Ianta sụp đổ.

  B. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) ngừng hoạt động.                        

  C. Hai siêu cường Liên Xô – Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt chạy đua vũ trang.           

  D. Mỹ và Liên Xô đạt được các thỏa thuận về cắt giảm vũ khí chiến lược.                

Câu 12 (NB): Trong xu thế hòa bình ổn định và hợp tác phát triển, Việt Nam có những thời cơ thuận lợi gì

  A. Ứng dụng các thành tựu Khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

  B. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

  C. Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa.

  D. Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học kĩ thuật.

Câu 13 (TH): Cách mạng tháng Mười Nga có ảnh hưởng như thế nào đến con đường hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc?

  A. Xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam đó là dân tộc và dân chủ.

  B. Đi theo chủ nghĩa Mác Lênin, lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là cách mạng vô sản.

  C. Để lại bài học kinh nghiệm quý báu cho Nguyễn Ái Quốc về việc xây dựng khối liên minh công nông.

  D. Đoàn kết cách mạng Việt Nam với phong trào vô sản quốc tế.

Câu 14 (TH): Hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trực tiếp làm cho phong trào công nhân Việt Nam phát triển mạnh mẽ hơn, trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước?

  A. Xuất bản tác phẩm Đường Kách Mệnh.                         B. Thực hiện chủ trương “vô sản hóa”.

  C. Tổ chức nhiều cuộc bãi công lớn.                                   D. Mở lớp đào tạo, huấn luyện hội viên.

Câu 15 (VD): Sự kiện nào dưới đây đã cho thấy sự mở đầu của Nguyễn Ái Quốc về hành động chính thức lựa chọn con đường cách mạng vô sản?

  A. Tại đại hội lần XVIII của Đảng xã hội Pháp, Người đã bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản.

  B. Đọc sơ thảo luận cương của Lê Nin (7-1920), khẳng định con đường cách mạng Việt Nam phải đi theo con đường cách mạng tư sản.

  C. Gửi đến hội nghị Vécxai bản yêu sách của nhân dân An Nam đòi chính phủ Pháp và các nước đồng minh công nhận các quyền dân tộc cơ bản của dân tộc Việt Nam.

  D. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên để tổ chức , lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh đánh đổ Đế quốc .

Câu 16 (NB): Đại hội lần thứ VII của quốc tế cộng sản (7-1935) đã xác định kẻ thù của nhân dân thế giới là

  A. bọn phản động thuộc địa.                                                B. chủ nghĩa đế quốc.

  C. chủ nghĩa thực dân.                                                         D. chủ nghĩa phát xít.

Câu 17 (TH): Điểm giống nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (đầu năm 1930) với Luận cương chính trị (10-1930) là

  A. Xác định đúng đắn mâu thuẫn trong xã hội Đông Dương.

  B. Xác định đúng đắn giai cấp lãnh đạo cách mạng.

  C. Xác định đúng đắn nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam.

  D. Xác định đúng đắn khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp.

Câu 18 (NB): Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa

  A. phong trào công nhân, phong trào chủ nghĩa Mac -Lenin và phong trào nông dân.

  B. Chủ nghĩa cộng sản,  phong trào công nhân với phong trào yêu nước.

  C. chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào nông nhân và phong trào yêu nước.

  D. chủ nghĩa Mác – Lênin , phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

Câu 19 (NB): Giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác được đánh dấu bằng sự kiện nào?

  A. Công nhân Ba Son (Sài Gòn) bãi công tháng 8/1925.

  B. Công hội thành lập ở Sài Gòn - Chợ Lớn.

  C. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.

  D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời.

Câu 20 (NB): Sự kiện nào chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc từ một người Việt Nam yêu nước trở thành người đảng viên Cộng sản?

  A. Gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp.

  B. Tham gia sáng lập ra Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

  C. Gửi đến hội nghị Vécxai bản yêu sách của nhân dân An Nam.

  D. Đọc bản sơ thảo về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin.

Câu 21(TH): Một trong những nét độc đáo về hình thái cách mạng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

  A. Bùng nổ ở các trung tâm đô thị rồi tỏa về các vùng nông thôn.

  B. Kết hợp hài hòa giữa nông thôn và thành thị.

  C. Nổ ra mạnh mẽ ở các đô thị lớn đánh bại cơ quan đầu não của kẻ thù.

  D. Bùng nổ ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.

Câu 22 (NB): Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

  A. “Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”.

  B. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian” và “tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến”.

  C. “Độc lập dân tộc” và “ruộng đất dân cày”.

  D. “Chống đế quốc”, “chống phát xít”.

Câu 23 (NB): Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta được thể hiện cô đọng qua luận điểm nào?

  A. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

  B. Tránh đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc, toàn dân, toàn diện, trường kỳ kháng chiến.

  C. Hòa để tiến, toàn dân, toàn diện, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

  D. Toàn dân, toàn diện, đánh nhanh thắng nhanh, tự lực cánh sinh.

Câu 24 (NB): Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 - 3 - 1945) là bản chỉ thị của

  A. Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

  B. Ban thường vụ Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam.

  C. Tổng bộ Việt Minh.

  D. Ban thường vụ Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương.

Câu 25 (TH): Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế trong việc xác định

  A. Quan hệ giữa cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới

  B. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.

  C. Vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.

  D. Phương pháp hình thức đấu tranh cách mạng.

Câu 26( TH) Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 đối vớ quân Trung Hoa Dân quốc , chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng Hoà thực hiện chủ trương nào.

  A. Hòa hoãn tránh xung đột.                                       B. Ký hiệp ước hòa bình .

  C. Vừa đánh vừa đàm.                                                 D. Kiên quyết kháng chiến.

Câu 27 (TH): Phong trào cách mạng Việt Nam năm 1930 - 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì cho cách mạng tháng Tám năm 1945?

  A. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.

  B. Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng.

  C. Kết hợp các hình thức đấu tranh bí mật công khai và hợp pháp.

  D. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

Câu 28 (TH): Điểm tương đồng và cũng là quyết định quan trọng nhất của hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 năm 1939 và tháng 5 năm 1941 là

  A. Thay đổi hình thức mặt trận dân tộc thống nhất để giải quyết nhiệm vụ dân tộc.

  B. Chỉ Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, tập trung vào giải phóng dân tộc.

  C. Thành lập chính phủ dân chủ cộng hòa thay cho Chính quyền Xô viết.

  D. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, các nhiệm vụ khác tạm thời gác lại.

Câu 29 (TH): Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỷ 20 đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít và chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới?

  A. Cách mạng tháng tám (1945) và kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975).

  B. Cách mạng tháng tám (1945), kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975).

  C. Cách mạng tháng tám (1945), chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975).

  D. Cách mạng tháng Tám (1945) và Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) .

Câu 30 (VD): Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai (1919-1929) Thực dân Pháp mở rộng ngành công nghiệp chế biến

  A. Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào Công nghiệp.

  B. Đây là ngành kinh tế duy nhất thu  được nhiều lợi nhuận .

  C. Đây là ngành kinh tế chủ đạo của Việt Nam.                

  D. Nguồn nguyên liệu có sẵn,  nhân công dồi dào .

Câu 31 (VD): Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống  thực dân Pháp ở  các đô thị phía bắc vĩ tuyết 16( từ tháng 12-1946 đến tháng 2-1947) là

  A. Bảo vệ Hà Nội và các đô thị.                                          B. Củng cố hậu phương kháng chiến

  C. Tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.                                      D. Giam chân địch tại các đô thị

Câu 32 (VDC): Nhận xét nào dưới đây về cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng ?

  A. Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc bằng phương pháp bạo lực .

  B. Đây là cuộc cách mạng bạo lực  dựa vào lực lượng chính trị là chủ yếu.

  C. Đây là cuộc cáhc mạng giải phóng dân tộc có tính chất nhân dân sâu sắc.

  D. Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc có tính chất dân chủ điển hình.

Câu 33 (VDC): Biến đổi nào dưới đây không chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị trên thế giới ?

  A. Từ những nước thuộc địa , hơn 100 quốc gia đã giành độc lập

  B. Hệ thống thuộc địa chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn.

  C. Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn do sự ra đời của các quốc gia độc lập.                  

  D. Sau khi giành độc lập .các quốc gia đều tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

Câu 34 (VDC): Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương cúa Đảng Cộng sản Dông Dương giai đoạn 1939-1945. Cách mạng tháng Tám không mang tính chất nào sau đây.

  A. Tư sản dân quyền .                                                          B. Dân tộc dân chủ nhân dân .

  C. Dân chủ tư sản  .                                                             D. Dân chủ tư sản kiểu mới.

Câu 35 (VDC): Bản hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa và Đại diện chính phủ Pháp ngày 6-3-1946 đã   ?

  A. Thừa nhận quyền bình đẳng, tự quyết của nhân dân Việt Nam.

  B. Công nhận sự thống nhất của nước Việt Nam.

  C. Công nhận nền độc lập của nước Việt Nam.

  D. Thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

Câu 36 (VD): Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện?

  A. Lấy nhiều đánh ít .                                                         B. Lấy lực thắng thế        

  C. Lấy nhỏ đánh lớn.                                                         D. Lấy ít đánh nhiều

Câu 37 (VD). Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt  Nam thời kỳ 1954-1975 là? 

  A.Dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.                             B. Kết hợp với ném bom phá hoại Miền Bắc.

  C. Có sự tham chiến của quân Mỹ.                                     D. Dựa vào lực lượng quân sự Mỹ

Câu 38 (VDC): Hội nghị tháng 11-1939 và Hội nghị tháng 5-1941 của ban chấp hành Trung Ương của Đảng Cộng Sản Đông Dương có sự khác biệt về ?

  A. Việc giải quyết quyền lợi cho giai cấp nông dân .        

  B. Việc xác định hình thức chính quyền cách mạng.

  C. Chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc.                                                            

  D. Chủ trương giải quyết vấn đề quyền dân tộc tự quyết .

Câu 39 (VDC): Sự xuất hiện của hai xu hướng  bạo động và cải cách  ở Việt Nam đầu thế kỷ XX chứng tỏ các sĩ phu tiến bộ

  A. Xuất phát từ những truyền thống yêu nước khác nhau.

  B. Chịu tác động của những bối cảnh thời đại khác nhau.

  C. Có những nhận thức khác nhau về kẻ thù của dân tộc.

  D. Chịu ảnh hưởng của những hệ tư tưởng mới khác nhau.

Câu 40 (VDC): Ý nghĩa quan trọng của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là?

  A. Chứng minh trong thực tế khả năng lãnh đạo của chính đảng vô sản.                     

  B. Tạo tiền đề trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

  C. Hình thành khối Liên minh công nông cho cách mạng Việt Nam.                  

  D. Đảng cộng sản Việt Nam được công nhận là phân bộ độc lập trực thuộc quốc tế Cộng Sản

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1.B

2.D

3.D

4.D

5.A

6.C

7.D

8.D

9.C

10.C

11.C

12.A

13.B

14.B

15.A

16.D

17.B

18.C

19.A

20.A

21.B

22.C

23.A

24.D

25.B

26.A

27.A

28.D

29.D

30.D

31..D

32.D

33.D

34.C

35.B

36.A

37.D

38.D

39.C

40.A

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1 (TH): Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là

  A. bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hại.

  B. phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ 2 thế giới sau Liên Xô.

  C. phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

  D. bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí cho sản xuất vụ khí.

Câu 2 (VD): Nhân tố quan trọng hàng đầu giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là gỉ?

  A. Thực hiện các cải cách dân chủ tiến bộ.

  B. Xâm lược trở lại các thuộc địa của mình.

  C. Nhận viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Mác-san.

  D. Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản.

Câu 3 (VD): Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 - 1991?

  A. Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973.

  B. Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới.

  C. Sự chi phối ảnh hưởng của trật thế giới 2 cực và chiến tranh lạnh.

  D. Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu

Câu 4 (VD): Việc tìm cách trở lại các thuộc địa cũ sau chiến tranh thế giới thứ 2 của các nước Tây Âu đã ảnh hưởng như thế nào đến Việt Nam?

  A. Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai buộc nhân dân ta phải đứng lên kháng chiến chống Pháp.

  B. Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

  C. Ngay từ 1945, Pháp – Mỹ đã liên kết lại với nhau để chống cách mạng Việt Nam.

  D. Không ảnh hưởng gì đến Việt Nam vì ngày 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tuyên bố thành lập.

Câu 5 (NB): Những thắng lợi nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã?

  A. Thắng lợi của nhân dân Môdămbích, Nam Phi.

  B. Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Angiêri.

  C. Thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla.

  D. Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Môdămbích.

Câu 6 (VD): Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

  A. Góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta.

  B. Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới.

  C. Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa.

  D. Sau khi giành độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới.

Câu 7 (NB): Xét về bản chất toàn cầu hóa là quá trình

  A. phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

  B. phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

  C. gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.

  D. tạo nên sự phát triển vượt bậc của kinh tế thế giới.

Câu 8 (NB): Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là

  A. thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

  B. tiến hành "cải cách, mở cửa" nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.

  C. đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.

  D. nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp.

Câu 9 (NB): Sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2 tạo nên bởi

  A. “Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.

  B. sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước VÁCSAVA.

  C. Chiến lược toàn cầu phản của Mĩ.

  D. Học thuyết Truman của Mĩ.

Câu 10 (NB): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại lực lượng nào?

  A. Chính quyền độc tài thân Mĩ.                           B. Chủ nghĩa thực dân cũ.

  C. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.                        D. Thực dân phương Tây.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1-C

2-C

3-A

4-A

5-C

6-C

7-C

8-C

9-B

10-A

11-C

12-D

13-C

14-B

15-B

16-B

17-D

18-A

19-B

20-B

21-B

22-A

23-D

24-B

25-D

26-B

27-A

28-A

29-C

30-D

31-B

32-C

33-D

34-C

35-A

36-B

37-B

38-A

39-C

40-A

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)? 

  A. Nhật Bản.                            B. Pháp.                               C. Đức.                                D. Mĩ.

Câu 2: Trong những năm 1946-1950, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm 

  A. khôi phục kinh tế.                                                             B. công nghiệp hóa.

  C. hiện đại hóa.                                                                     D. điện khí hóa.

Câu 3: Trong những năm 1946-1950, nhân dân Ấn Độ đấu tranh nhằm mục tiêu nào sau đây? 

  A. Khôi phục chế độ quân chủ.                                             B. Lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ.

  C. Giành độc lập dân tộc.                                                      D. Chống chủ nghĩa phát xít.

Câu 4: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân ở khu vực nào sau đây đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ?

  A. Mĩ Latinh.                            B. Bắc Âu.                           C. Đông Âu.                        D. Nam Âu.

Câu 5: Chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai biểu hiện trong chiến lược nào sau đây? 

  A. Chiến lược tăng tốc.                                                         B. Chiến lược phòng ngự.

  C. Chiến lược phòng thủ.                                                      D. Chiến lược toàn cầu.

Câu 6: Trong học thuyết Phucưđa (1977), Nhật Bản tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước ở khu vực nào sau đây? 

  A. Bắc Âu.                                B. Đông Nam Á.                  C. Trung Đông.                    D. Nam Mĩ.

Câu 7: Sự kiện lịch sử nào sau đây được xem là khởi đầu của cuộc Chiến tranh lạnh? 

  A. Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).

  B. Cộng đồng than-thép châu Âu được thành lập (1951).

  C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967). 

  D. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập (1949).

Câu 8: Một trong những hệ quả của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ là làm xuất hiện xu thế 

  A. phi Mĩ hóa.                          B. thực dân hóa.                   C. toàn cầu hóa.                   D. vô sản hóa.

Câu 9: Trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1919 đến năm 1925 ở Việt Nam, tiểu tư sản có hoạt động nào sau đây? 

  A. Cải cách ruộng đất.                                                           B. Xuất bản báo chí.

  C. Tổng khởi nghĩa.                                                              D. Tổng tiến công.

Câu 10: Sự kiện lịch sử nào sau đây đã diễn ra trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1925 đến năm 1930 ở Việt Nam? 

  A. Khởi nghĩa Yên Bái.                                                        B. Khởi nghĩa Hương Khê.

  C. Khởi nghĩa Ba Đình.                                                        D. Khởi nghĩa Yên Thế.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1.D

2.A

3.C

4.A

5.D

6.B

7.A

8.C

9.B

10.A

11.D

12.A

13.C

14.A

15.B

16.A

17.A

18.D

19.C

20.D

21.A

22.D

23.A

24.A

25.A

26.C

27.A

28.A

29.D

30.A

31.A

32.A

33.C

34.A

35.B

36.D

37.B

38.A

39.B

40.C

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1 (NB): Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là

  A. đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai ( 18 - (6 - 1919).

  B. đọc Sơ thào Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7 - 1920).

  C. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12 - 1920).

  D. thành lập tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6 - 1925).

Câu 2 (NB): Nguyên nhân cơ bản giúp kinh tế Tây Âu phát triển sau chiến tranh thế giới thứ 2 là

  A. tài nguyên thiên nhiên giàu có, nhân lực lao động dồi dào.

  B. nguồn viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Mácsan.

  C. quá trình tập trung tư bản và tập trung lao động cao.

  D. tận dụng tốt cơ hội bên ngoài và áp dụng thành công khoa học kỹ thuật.

Câu 3 (TH): Việc có tới hơn 90% cử tri đi bỏ phiếu trong cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên đã thể hiện điều gì?

  A. Niềm tin của nhân dân còn hạn chế vì thiếu 10% cử tri.

  B. Phá vỡ âm mưu chống phá của kẻ thủ.

  C. Sự ủng hộ, tin tưởng của nhân dân vào Đảng, chính quyền mới, đồng thời phá vỡ âm mưu chống phá của kẻ thù.

  D. Sự ủng hộ, tin tưởng của nhân dân vào Đảng, chính quyền mới.

Câu 4 (NB): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai Mỹ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?

  A. Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng lảm bá chủ thế giới.

  B. Dung dưỡng một số nước.

  C. Bắt tay với Trung Quốc.

  D. Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới.

Câu 5 (TH): Điểm khác nhau cơ bản của khoa học với kĩ thuật là gì?

  A. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

  B. Khoa học cơ bản đi trước kĩ thuật.

  C. Khoa học phát minh, phát hiện các quy luật trong các vĩnh vực Toán, Lý, Hóa, Sinh.

  D. Khoa học tạo điều kiện để kĩ thuật phát triển.

Câu 6 (NB): Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là

  A. Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản.                                 B. Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản.

  C. Mĩ - Anh - Pháp.                                               D. Mĩ - Đức - Nhật Bản.

Câu 7 (NB): Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô là cường quốc công nghiệp

  A. đứng đầu thế giới.                                             B. đứng thứ ba thế giới.

  C. đứng thứ hai thế giới. D. đứng thứ tư thế giới.

Câu 8 (NB): Từ sau thế Chiến thứ hai (1945), phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực

  A. Đông Phi.                    B. Tây Phi.                    C. Nam Phi.                  D. Bắc Phi.

Câu 9 (NB): Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là

  A. trừng trị các hoạt động gây chiến tranh.           B. ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.

  C. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.                 D. thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.

Câu 10 (NB): Nguyên nhân nào quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của phong trào công nhân trong giai đoạn 1926 - 1929?

  A. Giai cấp công nhân giác ngộ về chính trị.

  B. Vai trò của hội viên Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, đặc biệt phong trào “vô sản hóa”.

  C. Tác động và ảnh hưởng của cách mạng Trung Quốc.

  D. Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1-B

2-D

3-C

4-A

5-A

6-B

7-C

8-D

9-C

10-B

11-B

12-C

13-A

14-B

15-D

16-A

17-B

18-C

19-A

20-B

21-C

22-C

23-C

24-D

25-A

26-B

27-B

28-C

29-C

30-C

31-A

32-B

33-B

34-A

35-A

36-D

37-A

38-C

39-B

40-A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1(NB): Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

  A. Cách mạng đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của hàng triệu con người ở Nga

  B. Mở ra kỷ nguyên mới trong lịch sử nước Nga, giai cấp công nhân và nhân dân lao động làm chủ đất nước

  C. Làm thay đổi cục diện chính trị thế giới, mở ra thời kỳ lịch sử thế giới hiện đại

  D. Đánh dấu thời kỳ sụp đổ trên diện rộng của chủ nghĩa tư bản trên phạm vi thế giới

Câu 2(VDC): Điểm giống nhau cơ bản nhất về tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là

  A. Đều có tư tưởng bạo động và cải cách

  B. Đều hướng đến xây dựng ở Việt Nam một chính thể theo kiểu Nhật Bản

  C. Đều mong muốn sự giúp đỡ của Nhật Bản để đánh Pháp

  D. Đều xuất phát từ lòng yêu nước và vận động cứu nước theo con đường dân chủ tư sản.

Câu 3(NB): Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

  A. Đại hội đồng.              B. Hội đồng Bảo an.     C. Tòa án Quốc tế.        D. Ban Thư kí.

Câu 4 (NB): Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở

  A. châu Á.                        B. châu Âu.                   C. châu Phi.                  D. châu Mĩ.

Câu 5 (NB): Ngày 1/10/1949 diễn ra sự kiện quan trọng nào trong tiến trình lịch sử Trung Quốc?

  A. Cách mạng Tân Hợi thành công.

  B. Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập.

  C. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

  D. Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới.

Câu 6 (NB): Năm 1945, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền từ tay kẻ thù nào?

  A. Phát xít Nhật.                                                    B. Đế quốc Pháp và phong kiến tay sai.

  C. Đế quốc Anh.                                                    D. Phát xít Nhật và phong kiến tay sai.

Câu 7 (TH): Đâu không phải là nguyên nhân thúc đẩy xu hướng “hướng về châu Á” ở Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?

  A. Để khôi phục lại các thị trường truyền thống.

  B. Để hạn chế sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản ở châu Á.

  C. Để tranh thủ khoảng trống quyền lực mà Mĩ tạo ra ở khu vực.

  D. Để thoát dần sự lệ thuộc của Mĩ.

Câu 8 (VD): Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) đã có tác động như thế nào đến tình hình khu vực Đông Nam Á?

  A. Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.

  B. Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương trở nên hòa dịu.

  C. Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.

  D. Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á.

Câu 9 (TH): Tổ chức nào dưới đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa?

  A. Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM).

  B. Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (AFTA).

  C. Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

  D. Hiệp ước Thương mại Tự do Bắc Mĩ (NAFTA).

Câu 10 (VD): Nội dung nào được coi là thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu hóa đem lại cho tất cả các quốc gia trên thế giới?

  A. Quá trình liên kết khu vực, hợp tác giữa các nước đang được đấy mạnh.

  B. Nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài.

  C. Hòa bình, ổn định tạo nên sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

  D. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính ở các khu vực

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1D

2D

3B

4A

5C

6D

7B

8B

9C

10B

11A

12D

13A

14C

15D

16A

17D

18B

19D

20A

21A

22C

23C

24D

25A

26B

27D

28B

29C

30A

31B

32C

33C

34B

35D

36C

37C

38A

39A

40C

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Lê Thế Hiếu. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF