OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Huỳnh Ngọc Huệ

25/05/2021 1.14 MB 131 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210525/101355247173_20210525_155604.pdf?r=2858
ADMICRO/
Banner-Video

HOC247 xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án được biên soạn và tổng hợp từ đề thi của Trường THPT Huỳnh Ngọc Huệ, đề thi gồm có các câu trắc nghiệm với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề đồng thời đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực bản thân từ đó có kế hoạch học tập phù hợp. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THPT HUỲNH NGỌC HUỆ

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 3

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Tại sao nói: “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển là thời cơ đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI”?

A. Không bị chiến tranh đe dọa, tập trung phát triển đất nước.

B. Tạo môi trường hòa bình để các dân tộc phát triển và cơ hội để các nước tăng cường hợp tác về mọi mặt.

C. Có điều kiện để tăng cường mối quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực và hợp tác giữa các nước, các khu vực.

D. Có điều kiện ổn định về chính trị để phát triển.

Câu 2: “Không! chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...” (SGK Lịch sử 12. T131)

Đoạn trích trên được nêu trong văn kiện nào?

A. “Tuyên ngôn độc lập” của chủ tịch Hồ Chí Minh.

B. Chỉ thị : “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

C. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

D. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.

Câu 3: Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân đã hoàn toàn chuyển sang giai đoạn tự giác?

A. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được thành lập (6/1925).

B. Sự ra đời của Đông Dương cộng sản đảng (6/1929).

C. Bãi công công nhân Ba Son (8/1925).

D. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

Câu 4: Từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ phát triển mạnh dưới sự lãnh đạo của

A. Đảng Quốc Đại.                                                      B. Đảng nhân dân Ấn Độ.

C. Đảng quốc dân.                                                       D. Đảng cộng sản.

Câu 5: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đã mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc ta, đó là kỉ nguyên:

A. độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội.

B. giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.

C. chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người.

D. độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

Câu 6: “Trong lịch sử thế giới, hiếm có giai đoạn nào như giai đoạn nửa sau thế kỉ XX mà loài người vừa mới trải qua. Chỉ trong vòng nửa thế kỉ, tình hình thế giới đã thật...với bao diễn biến dồn dập, đem lại những thay đổi to lớn và những…đầy bất ngờ”. (SGK Lịch sử 12, T71)

 Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống:

A. sôi động, sự kiện.            B. phức tạp, biến động.   C. sôi động, đảo lộn.       D. phức tạp, sôi động.

Câu 7: Nhật Bản vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới trong giai đoạn nào?

A. 1945-1952.                      B. 1973-1991.                  C. 1952-1973.                 D. 1991-2000.

Câu 8: Trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu”, đế quốc Mĩ đã gặp thất bại nặng nề nhất bởi

A. thắng lợi của cách mạng Hồi giáo Iran năm (1979).

B. thắng lợi của cách mạng Trung quốc năm (1949).

C. cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954-1975).

D. thắng lợi của cách mạng Cuba năm (1959).

Câu 9: Ý nào sau đây không phải là mục tiêu của ta khi mở cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954?

A. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.                       B. Buộc Pháp phải bị động phân tán lực lượng.

C. Giải phóng đất đai.                                                  D. Làm phá sản kế hoạch Nava .

Câu 10: Trong quá trình hoạt động, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã truyền bá lí luận gì vào Việt Nam?

A. Lí luận chủ nghĩa Mac- Lenin.                                B. Lí luận đấu tranh giai cấp.

C. Lí luận cách mạng vô sản.                                       D. Lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.

Câu 11: “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người” là tinh thần của hậu phương chi viện cho

A. chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

B. nhân dân miền Nam kháng chiến chống Mĩ.

C. chiến dịch Hồ Chí Minh mùa xuân năm 1975.

D. nhân dân Nam bộ và Nam trung bộ kháng chiến chống Pháp.

Câu 12: Sau cuộc bầu cử Quốc hội, bầu cử hội đồng nhân dân các cấp theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu đã diễn ra trong phạm vi:

A. Trung bộ và Nam bộ.                                              B. cả nước.

C. Bắc bộ và Nam bộ.                                                  D. Bắc bộ và Trung bộ.

Câu 13: Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp, giai cấp công nhân Việt Nam đã nhanh chóng vươn lên trở thành

A. động lực của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến của thời đại.

B. giai cấp tập hợp quần chúng nhân dân và lãnh đạo phong trào yêu nước vô sản.

C. động lực của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

D. giai cấp lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam.

Câu 14: “Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất chỉ tạm thời và mỏng  manh” vì

A. sự phân chia không đều về thuộc địa.

B. sự phân chia không đều về quyền lợi kinh tế.

C. những bất đồng do mâu thuẫn về quyền lợi.

D. sự phân chia không đều về phạm vi ảnh hưởng.

Câu 15: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954), thắng lợi nào của quân dân ta đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến?

A. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).                        B. Chiến thắng Biên giới (1950).

C. Chiến thắng đông-xuân 1953-1954.                        D. Chiến thắng Việt Bắc (1947).

Câu 16: Nội dung chủ yếu của bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” được Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vecxai là đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng minh

A. thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc Việt Nam.

B. thừa nhận các quyền độc lập, tự do, dân chủ và tự quyết của dân tộc Việt Nam.

C. tiến hành cải cách kinh tế, nới lỏng ách cai trị đối với thuộc địa.

D. trao trả độc lập dân tộc, rút khỏi Việt Nam.

Câu 17: Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16?

A. Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

B. Làm tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố.

C. Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.

D. Chặn đứng kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh.

Câu 18: “Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa dân quốc Việt Nam” là tôn chỉ của tổ chức nào?

A. Việt Nam quang phục hội.                                      B. Duy tân hội.

C. Việt Nam quốc dân đảng.                                        D. Tân Việt cách mạng đảng.

Câu 19: Năm 1936, Đảng ta đề ra chủ trương thành lập mặt trận với tên gọi là

A. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

C. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

D. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

Câu 20: Trong kháng chiến chống Mĩ, tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc - Nam mang tên đường Hồ Chí Minh chạy dọc theo

A. phía Tây dãy núi Trường Sơn.                                B. dãy núi Trường Sơn.

C. dãy núi Trường Sơn qua Lào và Campuchia.          D. phía đông dãy núi Trường Sơn.

Câu 21: Vì sao Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chấp nhận nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc?

A. Hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc cấu kết với nhau.

B. Chính quyền cách mạng chưa đủ sức đánh 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc.

C. Kéo dài thời gian hòa hoãn để xây dựng lực lượng.

D. Tránh trường hợp một mình đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc.

Câu 22: Việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975-1976), nhưng nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” đã khẳng định

A. tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng.      B. tính quyết liệt, mạo hiểm của Đảng.

C. tính nhạy bén, sáng tạo của Đảng.                          D. tính khoa học, linh hoạt của Đảng.

Câu 23: Một thực tế không thể đảo ngược của toàn cầu hóa là:

A. xu thế chủ quan.                                                      B. xu thế đối ngoại.

C. xu thế khách quan.                                                   D. những mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau.

Câu 24: Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1/1959) đã đề ra phương hướng đấu tranh cho cách mạng miền Nam là

A. đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang.

B. đấu tranh bằng phương pháp hòa bình để giữ gìn lực lượng.

C. đấu tranh chính trị là chủ yếu kết hợp đấu tranh vũ trang.

D. đấu tranh vũ trang là chủ yếu kết hợp đấu tranh chính trị.

Câu 25: Sự biến đổi về mặt xã hội của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã

A. làm nảy sinh những quan hệ bóc lột mới và những mâu thuẫn xã hội mới.

B. làm phân hóa sâu sắc các tầng lớp xã hội cũ, sự ra đời quan hệ sản xuất mới.

C. tạo ra những điều kiện bên trong cho cuộc vận động giải phóng dân tộc theo xu hướng mới đầu thế kỉ XX.

D. làm xuất hiện những tầng lớp xã hội mới đầu thế kỉ XX: công nhân, tư sản, tiểu tư sản.

Câu 26: Ý nào sau đây không phải là mâu thuẫn chủ yếu của thời kì đế quốc chủ nghĩa (cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

A. Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với tư sản.             B. Mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc.

C. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với phong kiến.     D. Mâu thuẫn giữa thuộc địa với đế quốc.

Câu 27: Với kế hoạch Rơve, vai trò của Mĩ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương được thể hiện như thế nào?

A. Mĩ hất cẳng Pháp để độc chiếm Đông Dương.

B. Mĩ từng bước can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

C. Mĩ đã can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

D. Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

Câu 28: Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương được triệu tập từ ngày 24 -25/4/1970 nhằm

A. đối phó với âm mưu của Mĩ và biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.

B. vạch trần âm mưu “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ.

C. bắt tay nhau cùng kháng chiến chống Mĩ.

D. xây dựng căn cứ địa kháng chiến của nhân dân Đông Dương.

Câu 29: Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga đã dẫn tới sự xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại đó là

A. chính quyền Nga hoàng và chính quyền của giai cấp vô sản.

B. chính phủ tư sản lâm thời và Xô viết đại biểu công nhân, nông dân, binh lính.

C. chính phủ tư sản lâm thời và chính quyền Nga hoàng.

D. chính quyền Xô viết đại biểu công nhân, nông dân, binh lính và chính quyền Nga hoàng.

Câu 30: Các nước sáng lập khối thị trường chung châu Âu gồm:

A. Anh, Pháp, CHLB Đức, Hà Lan, Italia, Tây Ban Nha .

B. Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, Italia, Bồ Đào Nha .

C. Anh, Pháp, Bỉ, Hà Lan,Italia .

D. Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lúcxămbua .

Câu 31: Bản Hiến chương là văn kiện quan trọng nhất của Liên Hợp quốc vì

A. đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

B. quy định tổ chức, bộ máy của tổ chức Liên hợp quốc.

C. là cơ sở pháp lí để các nước căn cứ tham gia tổ chức Liên hợp quốc.

D. nêu rõ mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

Câu 32: Cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ Việt Nam và Pháp tại Phôngtennơblô thất bại vì

A. Pháp tiếp tục đưa ra những yêu sách về quyền lợi kinh tế, văn hóa của người Pháp ở Đông Dương.

B. Pháp ngoan cố không chịu công nhận độc lập, thống nhất của Việt Nam.

C. chính phủ Việt Nam chưa có nhiều kinh nghiệm đấu tranh ngoại giao, đàm phán.

D. lập trường của các bên không thống nhất.

Câu 33: Sắp xếp các dữ liệu sau theo thứ tự thời gian:

1. Pháp chiếm 6 tỉnh Nam kì.             2. Pháp tấn công Gia Định.

3. Hiệp ước Nhâm Tuất.                                 4. Hiệp ước Hácmăng.            5. Pháp tấn công Huế.

A. 2,3,1,5,4.                         B. 4,3,5,2,1.                     C. 1,2,4,3,5.                     D. 1,3,2,4,5.

Câu 34: Ngày 1/11/1968, đế quốc Mĩ đã tuyên bố

A. “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

B. “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

C. ngừng ném bom phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

D. chấp nhận đến đàm phán tại Pari.

Câu 35: Trong bản chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ngày 12/3/1945, Đảng ta nhận định:

A. cuộc đảo chính tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc, song điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi.

B. cuộc đảo chính đã tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc, điều kiện tổng khởi nghĩa đã chín muồi.

C. cuộc đảo chính đã tạo thời cơ cho cách mạng nước ta tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền.

D. sau đảo chính, kẻ thù duy nhất của cách mạng Việt Nam lúc này là phát xít Nhật.

Câu 36: Trước khi thực dân Pháp xâm lược vào giữa thế kỉ XIX, Việt Nam là

A. quốc gia bị thực dân phương Tây xâm lược .

B. quốc gia phong kiến, nửa thuộc địa .

C. quốc gia độc lập, có chủ quyền nhưng phụ thuộc vào nhà Thanh.

D. quốc gia phong kiến độc lập có chủ quyền.

Câu 37: Mục tiêu của công cuộc cải cách, mở cửa mà Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12/1978 là

A. biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

B. nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế.

C. phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

D. đưa Trung Quốc thành một cường quốc kinh tế.

Câu 38: Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự phát triển của phong trào cách mạng 1930-1931?

A. Đời sống nhân dân Việt Nam khổ cực do sự bóc lột của thực dân Pháp và địa chủ phong kiến.

B. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

C. Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) làm cho mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt.

D. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đã lãnh đạo phong trào đấu tranh.

Câu 39: Một trong những bài học kinh nghiệm quan trọng được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945-1954) là

A. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao.

B. xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng.

C. độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội.

D. tư tưởng “chiến tranh nhân dân ”.

Câu 40: Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược chiến tranh đặc biệt?

A. Ba Gia (Quảng Ngãi).                                              B. Bình Giã ( Bà Rịa).

C. Ấp Bắc (Mĩ Tho).                                                    D. Đồng Xoài (Bình Phước).

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

B

11

B

21

D

31

D

2

C

12

D

22

A

32

B

3

D

13

A

23

C

33

A

4

A

14

C

24

C

34

C

5

B

15

B

25

C

35

A

6

C

16

A

26

C

36

D

7

B

17

A

27

B

37

A

8

C

18

A

28

A

38

D

9

D

19

C

29

B

39

D

10

D

20

B

30

D

40

B

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có đoạn: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập…”. Đoạn trích trên  khẳng định

A. quyền  dân tộc ta trên phương diện pháp lý và thực tiễn.

B. quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam.

C. quyết tâm bảo vệ chủ quyền của nhân dân Việt Nam.

D. quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.

Câu 2: Việc ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6 -3 -1946 đã để lại bài học kinh nghiệm nào trong cuộc đấu tranh ngoại giao của nước ta hiện nay?

A. Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.                   B. Đa dạng hóa trong quan hệ quốc tế.

C. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.                           D. Triệt  để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

Câu 3: Vì sao khi Nhật đảo chính Pháp, Đảng cộng sản Đông Dương không phát động nhân dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền?

A. Vì Pháp chưa rút khỏi Việt Nam.                            B. Vì Nhật còn rất mạnh.

C. Vì nhân dân chưa sẵn sàng.                                     D. Vì điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi.

Câu 4: Trong cuộc tiến công chiến lược Đông xuân 1953 – 1954, ta mở những chiến dịch nào?

A. Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào, Việt Bắc

B. Tây Bắc, Trung Lào, Thượng Lào, Tây Nguyên.

C. Việt Bắc, Tây Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ.

D. Việt Bắc, Tây Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Thanh - Nghệ - Tĩnh.

Câu 5: Sau chiến tranh lạnh, chính sách đối ngoại của  Mỹ và Liên bang Nga có điểm gì giống nhau?

A. Nỗ lực vươn lên thiết lập thế giới “đơn cực”.

B. Khôi phục và phát triển  mối quan hệ với các nước châu Á.

C. Điều chỉnh chính sách đối ngoại để nâng cao vị thế của mình

D. Trở thành đồng minh của các nước lớn trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

Câu 6: Đặc điểm nổi bật  tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là

A. Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.

B. miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.

C. miền Bắc được giải phóng, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa .

D. đất nước bị chia cắt thành 2 miền với 2 nhiệm vụ khác nhau.

Câu 7: Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954-1975, thắng lợi nào của quân và dân ta tác động trực tiếp buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari năm 1973?

A. Cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

B. Cuộc tiến công chiến lược 1972.

C. Chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ (1965-1968).

D. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

Câu 8: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) ở nước ta khi đã

A. hoàn thành bình định Việt Nam bằng quân sự.       B. cơ bản bình định Việt Nam bằng quân sự.

C. chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế.                            D. mua chuộc được giai cấp địa chủ phong kiến.

Câu 9: Khó khăn lớn nhất mà  nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A. sự chống phá của bọn phản cách mạng .                 B. các thế lực ngoại xâm.

C. khó khăn về tài chính.                                               D. nạn đói, nạn dốt.

Câu 10: Trong xu thế toàn cầu hóa, thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt là

A. trình độ quản lý còn thấp.

B. sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế.

C. chưa tận  dụng tốt nguồn vốn nước ngoài.

D. chưa khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, khoáng sản.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

A

11

C

21

D

31

A

2

C

12

C

22

D

32

B

3

D

13

C

23

A

33

A

4

B

14

A

24

A

34

B

5

C

15

B

25

C

35

D

6

D

16

C

26

B

36

D

7

D

17

B

27

D

37

A

8

B

18

C

28

A

38

D

9

B

19

D

29

C

39

B

10

B

20

A

30

C

40

A

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga đã dẫn tới sự xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại đó là

A. chính phủ tư sản lâm thời và chính quyền Nga hoàng.

B. chính quyền Xô viết đại biểu công nhân, nông dân, binh lính và chính quyền Nga hoàng.

C. chính quyền Nga hoàng và chính quyền của giai cấp vô sản.

D. chính phủ tư sản lâm thời và Xô viết đại biểu công nhân, nông dân, binh lính.

Câu 2: Các nước sáng lập khối thị trường chung châu Âu gồm:

A. Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, Italia, Bồ Đào Nha .

B. Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lúcxămbua .

C. Anh, Pháp, Bỉ, Hà Lan,Italia .

D. Anh, Pháp, CHLB Đức, Hà Lan, Italia, Tây Ban Nha .

Câu 3: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đã mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc ta, đó là kỉ nguyên:

A. giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.

B. độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

C. độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội.

D. chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người.

Câu 4: “Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa dân quốc Việt Nam” là tôn chỉ của tổ chức nào?

A. Việt Nam quốc dân đảng.                                       B. Việt Nam quang phục hội.

C. Duy tân hội.                                                             D. Tân Việt cách mạng đảng.

Câu 5: Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự phát triển của phong trào cách mạng 1930-1931?

A. Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) làm cho mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt.

B. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đã lãnh đạo phong trào đấu tranh.

C. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

D. Đời sống nhân dân Việt Nam khổ cực do sự bóc lột của thực dân Pháp và địa chủ phong kiến.

Câu 6: Việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975-1976), nhưng nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” đã khẳng định

A. tính quyết liệt, mạo hiểm của Đảng.                       B. tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng.

C. tính khoa học, linh hoạt của Đảng.                         D. tính nhạy bén, sáng tạo của Đảng.

Câu 7: Vì sao Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chấp nhận nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc?

A. Tránh trường hợp một mình đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc.

B. Chính quyền cách mạng chưa đủ sức đánh 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc.

C. Kéo dài thời gian hòa hoãn để xây dựng lực lượng.

D. Hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc cấu kết với nhau.

Câu 8: Cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ Việt Nam và Pháp tại Phôngtennơblô thất bại vì

A. Pháp tiếp tục đưa ra những yêu sách về quyền lợi kinh tế, văn hóa của người Pháp ở Đông Dương.

B. Pháp ngoan cố không chịu công nhận độc lập, thống nhất của Việt Nam.

C. chính phủ Việt Nam chưa có nhiều kinh nghiệm đấu tranh ngoại giao, đàm phán.

D. lập trường của các bên không thống nhất.

Câu 9: Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược chiến tranh đặc biệt?

A. Ba Gia (Quảng Ngãi).                                              B. Đồng Xoài (Bình Phước).

C. Bình Giã (Bà Rịa).                                                   D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

Câu 10: Trong quá trình hoạt động, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã truyền bá lí luận gì vào Việt Nam?

A. Lí luận chủ nghĩa Mac- Lênin.                                B. Lí luận đấu tranh giai cấp.

C. Lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.                   D. Lí luận cách mạng vô sản.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

D

11

D

21

A

31

D

2

B

12

C

22

D

32

C

3

A

13

D

23

C

33

A

4

B

14

A

24

D

34

A

5

B

15

B

25

B

35

A

6

B

16

D

26

C

36

D

7

A

17

C

27

B

37

B

8

B

18

C

28

C

38

C

9

C

19

A

29

A

39

B

10

C

20

D

30

A

40

D

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Đầu thế kỷ XX, để biến Mỹ latinh thành “sân sau” của mình, Mỹ đã áp dụng chính sách nào?

A. Ngoại giao đồng đô la.                                            B. Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.

C. Chiếc gậy và củ cà rốt .                                           D. Chiếc gậy lớn và ngoại giao đồng đô la.

Câu 2: Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ 2 là

A. tham gia vào đời sống chính trị của thế giới.          B. gia nhập tổ chức ASEAN.

C. có nền kinh tế phát triển.                                         D. sự thành lập các quốc gia độc lập.

Câu 3: Vì sao khi Nhật đảo chính Pháp, Đảng cộng sản Đông Dương không phát động nhân dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền?

A. Vì nhân dân chưa sẵn sàng.                                     B. Vì Nhật còn rất mạnh.

C. Vì Pháp chưa rút khỏi Việt Nam.                            D. Vì điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi.

Câu 4: Những hoạt động của Nguyễn Tất Thành giai đoạn  (1911-1917) có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

A. Là cơ sở để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc ta.

B. Tìm ra con đường đúng đắn cho dân tộc Việt Nam đó là con đường cách mạng vô sản.

C. Đặt nền móng cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

D. Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.

Câu 5: Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930 là gì?

A. Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.

B. Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

C. Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

D. Hình thức đấu tranh phong phú.

Câu 6: Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954-1975, thắng lợi nào của quân và dân ta tác động trực tiếp buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari năm 1973?

A. Cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

C. Chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ (1965-1968).

D. Cuộc tiến công chiến lược 1972.

Câu 7: Việc ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6 -3 -1946 đã để lại bài học kinh nghiệm nào trong cuộc đấu tranh ngoại giao của nước ta hiện nay?

A. Đa dạng hóa trong quan hệ quốc tế.                        B. Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

C. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.                           D. Triệt  để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

Câu 8: Khó khăn lớn nhất mà  nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A. sự chống phá của bọn phản cách mạng .                 B. các thế lực ngoại xâm.

C. khó khăn về tài chính.                                             D. nạn đói, nạn dốt.

Câu 9: Nội dung nào trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam có ảnh hưởng trực tiếp đối với cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam?

A. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh, phá hết các căn cứ quân sự, cam kết không dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

B. Hoa Kỳ cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với Việt Nam.

C. Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

D. Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do.

Câu 10: Trong những tổ chức yêu nước và cách mạng được thành lập ở Trung Quốc dưới đây, tổ chức nào không phải do Nguyễn Ái Quốc sáng lập?

A. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.                    B. Tâm tâm xã.

C. Hội  Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.        D. Hội liên hiệp thuộc địa.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

D

11

C

21

C

31

D

2

D

12

C

22

A

32

A

3

D

13

B

23

D

33

D

4

A

14

D

24

A

34

A

5

B

15

C

25

C

35

D

6

B

16

D

26

C

36

A

7

C

17

A

27

B

37

C

8

B

18

B

28

C

38

B

9

A

19

B

29

C

39

B

10

B

20

D

30

A

40

A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Sau cuộc bầu cử Quốc hội, bầu cử hội đồng nhân dân các cấp theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu đã diễn ra trong phạm vi:

A. Bắc bộ và Nam bộ.                                                  B. Trung bộ và Nam bộ.

C. Bắc bộ và Trung bộ.                                                D. cả nước.

Câu 2: Ý nào sau đây không phải là mâu thuẫn chủ yếu của thời kì đế quốc chủ nghĩa (cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

A. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với phong kiến.     B. Mâu thuẫn giữa thuộc địa với đế quốc.

C. Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với tư sản.             D. Mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc.

Câu 3: Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương được triệu tập từ ngày 24 -25/4/1970 nhằm

A. bắt tay nhau cùng kháng chiến chống Mĩ.

B. đối phó với âm mưu của Mĩ và biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.

C. xây dựng căn cứ địa kháng chiến của nhân dân Đông Dương.

D. vạch trần âm mưu “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ.

Câu 4: Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược chiến tranh đặc biệt?

A. Bình Giã ( Bà Rịa).                                                  B. Ba Gia (Quảng Ngãi).

C. Đồng Xoài (Bình Phước).                                       D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

Câu 5: Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân đã hoàn toàn chuyển sang giai đoạn tự giác?

A. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được thành lập (6/1925).

B. Sự ra đời của Đông Dương cộng sản đảng (6/1929).

C. Bãi công công nhân Ba Son (8/1925).

D. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

Câu 6: Trong quá trình hoạt động, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã truyền bá lí luận gì vào Việt Nam?

A. Lí luận chủ nghĩa Mac- Lênin.                                B. Lí luận đấu tranh giai cấp.

C. Lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.                   D. Lí luận cách mạng vô sản.

Câu 7: Cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ Việt Nam và Pháp tại Phôngtennơblô thất bại vì

A. lập trường của các bên không thống nhất.

B. Pháp ngoan cố không chịu công nhận độc lập, thống nhất của Việt Nam.

C. Pháp tiếp tục đưa ra những yêu sách về quyền lợi kinh tế, văn hóa của người Pháp ở Đông Dương.

D. chính phủ Việt Nam chưa có nhiều kinh nghiệm đấu tranh ngoại giao, đàm phán.

Câu 8: Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp, giai cấp công nhân Việt Nam đã nhanh chóng vươn lên trở thành

A. động lực của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

B. giai cấp tập hợp quần chúng nhân dân và lãnh đạo phong trào yêu nước vô sản.

C. động lực của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến của thời đại.

D. giai cấp lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam.

Câu 9: Bản Hiến chương là văn kiện quan trọng nhất của Liên Hợp quốc vì

A. là cơ sở pháp lí để các nước căn cứ tham gia tổ chức Liên hợp quốc.

B. nêu rõ mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

C. đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

D. quy định tổ chức, bộ máy của tổ chức Liên hợp quốc.

Câu 10: “Trong lịch sử thế giới, hiếm có giai đoạn nào như giai đoạn nửa sau thế kỉ XX mà loài người vừa mới trải qua. Chỉ trong vòng nửa thế kỉ, tình hình thế giới đã thật...với bao diễn biến dồn dập, đem lại những thay đổi to lớn và những…đầy bất ngờ”. (SGK Lịch sử 12, T71)

 Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống:

A. phức tạp, biến động.        B. phức tạp, sôi động.     C. sôi động, đảo lộn.       D. sôi động, sự kiện.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

C

11

C

21

B

31

C

2

A

12

B

22

A

32

D

3

B

13

A

23

A

33

B

4

A

14

D

24

D

34

A

5

D

15

A

25

C

35

B

6

C

16

B

26

D

36

A

7

B

17

D

27

C

37

C

8

C

18

D

28

D

38

D

9

B

19

A

29

A

39

B

10

C

20

C

30

D

40

B

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Huỳnh Ngọc Huệ. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF