HỌC247 xin giới thiệu đến các em Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Hoàng Hoa Thám. Tài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu đến các em học sinh các bài tập trắc ngiệm, ôn tập lại kiến thức chương trình môn Lịch Sử. Hi vọng đây sẽ là 1 tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.
|
TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM |
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021 MÔN LỊCH SỬ LẦN 3 THỜI GIAN 50 PHÚT |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là
A. quân đội ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
B. buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
C. làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
D. buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Câu 2: Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) giống với nước nào ?
A. Triều Tiên. B. Đức. C. Nhật Bản. D. Trung Quốc.
Câu 3: Mĩ đồng ý cho Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5/1949) là mốc mở đầu
A. quá trình Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương, tích cực chuẩn bị thay thế Pháp.
B. quá trình Mĩ từng bước can thiệp và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
C. việc Mĩ can thiệp sâu hơn vào cuộc chiến tranh Đông Dương, ép Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
D. chính sách xoay trục của Mĩ, tăng cường ảnh hưởng tại khu vực châu Á- Thái Bình Dương.
Câu 4: Trong cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954, quân dân Việt Nam đã thực hiện phương châm gì để đối phó với kế hoạch Nava?
A. Đánh vận động và công kiên. B. Đánh điểm diệt viện.
C. Đánh vu hồi. D. Điều địch để đánh địch.
Câu 5: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 (1919-1929) ở Đông Dương trong hoàn cảnh
A. sau khi cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất kết thúc.
B. phong trào cách mạng Pháp đang phát triển mạnh mẽ.
C. Chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra quyết liệt.
D. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, nước Pháp bị thiệt hại nặng nề.
Câu 6: Từ hạn chế của Hiệp định Giơnevơ (7/1954) và thắng lợi trọn vẹn của Hiệp định Pari (1/1973) đã chỉ ra cho cách mạng Việt Nam bài học kinh nghiệm quý báu nào?
A. Đấu tranh ngoại giao phải đặt trong hoàn cảnh chung của ba nước Đông Dương.
B. Phải dựa vào các nước lớn để đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.
C. Không để các nước lớn can thiệp vào công việc nội bộ của mình.
D. Đấu tranh ngoại giao phải kết hợp với đấu tranh quân sự và chính trị.
Câu 7: Xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu nước cách mạng đầu thế kỉ XX đều
A. là biểu hiện cho một khuynh hướng cứu nước mới. B. trông chờ vào sự giúp đỡ của các nước phương Đông.
C. ảo tưởng vào kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam. D. có sự tương đồng nhau trong phương pháp cứu nước.
Câu 8: Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản từ những năm 60-70 của thế kỉ XX là do nguyên nhân nội tại nào?
A. Biết lợi dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
B. Lợi dụng chiến tranh ở Triều Tiên và Việt Nam để buôn bán vũ khí.
C. Lợi dụng vốn của nước ngoài để đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt.
D. Dựa vào nguồn viện trợ của Mĩ và các nước tư bản để phát triển.
Câu 9: Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của ta khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 so với cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 là gì?
A. Tấn công thần tốc, táo bạo, đánh vào nơi tập binh lực mạnh nhất của Pháp ở Đông Dương.
B. Đánh vào những vị trí quan trọng của Pháp, buộc chúng phải phân tán lực lượng.
C. Tấn công những nơi quan trọng về chiến lược mà Pháp sơ hở, buộc chúng phải phân tán lực lượng.
D. Đánh vào nơi tập trung binh lực mạnh nhất của Pháp ở Đông Dương để kết thúc chiến tranh.
Câu 10: Vấn đề ruộng đất cho dân cày đã được Đảng ta khẳng định lần đầu tiên trong văn kiện nào ?
A. Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930).
B. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ I (3/1935).
C. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng (10/1930).
D. Luận cương chính trị (10/1930).
Câu 11: Cách mạng tháng Mười Nga (1917) đã làm thay đổi cục diện thế giới như thế nào?
A. Tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức quốc tế.
B. Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới.
C. Bước đầu hình thành hệ thống chủ nghĩa xã hội.
D. Cổ vũ phong trào đấu tranh cho các dân tộc trên thế giới.
Câu 12: Tên gọi mặt trận “ Việt Nam độc lập đồng minh” thành lập năm 1941 vừa thể hiện nhiệm vụ cách mạng trong nước vừa góp phần thực hiện nhiệm vụ quốc tế vì
A. để giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương.
B. để đoàn kết toàn dân, thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
C. nhân dân ta nguyện đứng về phe đồng minh để chống phát xít, giành độc lập dân tộc.
D. để tạm gác vấn đề ruộng đất, tập trung giải quyết nhiệm vụ dân tộc.
Câu 13: “Cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư dân quyền, sau đó sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”. Đó là nội dung của
A. Luận cương chính trị năm 1930 do Trần Phú khởi thảo.
B. Điều lệ của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
C. Cương lĩnh vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
D. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
Câu 14: Hội nghị tháng 7/1936 của Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền là
A. chống đế quốc Pháp. B. chống chế độ phản động thuộc địa.
C. chống đế quốc và phong kiến. D. lật đổ chế độ phong kiến.
Câu 15: Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ dẫn đến hiện tượng gì?
A. Sự sáp nhập các tập đoàn lớn.
B. Sự bùng nổ thông tin.
C. Mọi phát minh đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
D. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Câu 16: Khẩu hiệu“Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong
A. cuộc đấu tranh đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ (1954).
B. cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” (1961-1965).
C. phong trào Đồng khởi (1959-1960).
D. cuộc đấu tranh đòi Mĩ thi hành Hiệp định Pari (1973).
Câu 17: Hiệp ước Patơnôt được kí kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu
A. các vua triều Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp.
B. thực dân Pháp đã thiết lập xong bộ máy cai trị ở Việt Nam.
C. thực dân Pháp đã căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam.
D. thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam.
Câu 18: Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (11/1972) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh ở châu Âu.
B. Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.
C. Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.
D. Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng.
Câu 19: Bài học quan trọng đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay từ cuộc đàm phán và kí kết Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
A. tích cực sử dụng chiến tranh và vũ lực. B. đàm phán hòa bình và hợp tác đối thoại.
C. đánh giá chính xác tình hình và phụ thuộc vào các nước lớn. D. tranh thủ các nước lớn để đấu tranh.
Câu 20: Tên gọi “Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân” có nghĩa là
A. chỉ chú trọng hoạt động quân sự. B. chính trị quan trọng hơn quân sự.
C. chỉ coi trọng hoạt động chính trị. D. quân sự quan trọng hơn chính trị.
Câu 21: “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ...”.
Đoạn trích trên thể hiện nội dung nào của Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946)?
A. Nêu quyết tâm kháng chiến của nhân dân ta.
B. Nêu lí do vì sao ta phải đứng dậy kháng chiến.
C. Khẳng định cuộc kháng chiến là sự nghiệp của toàn dân.
D. Khẳng định cuộc kháng chiến nhất định sẽ thắng lợi.
Câu 22: Trong giai đoạn 1946 - 1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã làm thất bại chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?
A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị (1946). B. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
C. Chiến dịch Việt Bắc (1947). D. Chiến dịch Biên giới (1950).
Câu 23: Việt Nam Quốc dân Đảng ra đời từ cơ sở hạt nhân đầu tiên là nhà xuất bản
A. Tâm tâm xã. B. Cường học thư xã. C. Nam Đồng thư xã. D. Quan hải tùng thư.
Câu 24: Lí do nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến việc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?
A. Thiếu vốn, nguyên liệu công nghệ. B. Tệ tham nhũng, quan liêu phát triển.
C. Lệ thuộc quá lớn vào bên ngoài. D. Chi phí cao dẫn tới tình trang thua lỗ.
Câu 25: Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến 38 từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai cho đến nay là do
A. hai miền kí kết Hiệp định tại Bàn môn Điếm. B. tác động của cuộc Chiến tranh lạnh.
C. thỏa thuận của Mĩ và Liên Xô. D. quyết định của Hội nghị Pôtxđam.
Câu 26: Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam (từ ngày 17/7 đến 2/8/1945), việc giải giáp quân Nhật ở Việt Nam được giao cho
A. quân đội Pháp vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
B. quân đội Mĩ vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
C. quân đội Anh vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
D. quân đội Anh, Pháp vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
Câu 27: Thực tiễn 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc của quân và dân ta (1945-1975) cho thấy hậu phương có vị trí như thế nào đối với tiền tuyến?
A. Luôn đóng vai trò quyết định trực tiếp đến thắng lợi của cuộc kháng chiến.
B. Hậu phương cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho tiền tuyến trong kháng chiến.
C. Chi phối và chỉ đạo trận địa của tiền tuyến giành thắng lợi quân sự.
D. Là nền tảng chính trị, tinh thần; là cơ sở vật chất- kĩ thuật của tiền tuyến.
Câu 28: Từ thành công của công cuộc xây dựng đất nước ở Ấn Độ, cải cách - mở cửa củaTrung Quốc, Việt Nam có thể rút ra bài học gì cho quá trình đổi mới đất nước ?
A. Đẩy mạnh cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo.
B. Đẩy mạnh cuộc “cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu phần mềm.
C. Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên.
D. Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật trong xây dựng và phát triển đất nước.
Câu 29: Đặc điểm nổi bật của cách mạng Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ (1954) được kí kết là
A. Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
B. đất nước bị chia cắt thành 2 miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
C. Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút quân về nước.
D. Mĩ dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.
Câu 30: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”của Mĩ được bắt đầu từ giữa năm 1965 đến năm 1968 ở Việt Nam là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng
A. quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ.
B. quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ.
C. quân Mĩ, quân một số nước đồng minh và quân đội Sài Gòn.
D. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Câu 31: Sau khi giành độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, đầu thế kỉ XX nhiều nước Mĩ Latinh lại lệ thuộc vào
A. Pháp. B. Mĩ. C. Anh. D. Đức.
Câu 32: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam?
A. Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng đất thánh Việt cộng.
B. Ồ ạt đưa quân Mĩ và đồng minh vào miền Nam Việt Nam.
C. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
D. Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh khỏi chiến trường miền Nam.
Câu 33: Hậu quả nghiêm trọng nhất của Chiến tranh lạnh là
A. các nước tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí.
B. các nước phải chi phí nhiều tiền của và sức người để chạy đua vũ trang.
C. chất lượng cuộc sống của người dân các nước bị ảnh hưởng lớn.
D. làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới.
Câu 34: Việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 nhưng nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” đã khẳng định
A. tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng. B. tính quyết liệt, mạo hiểm của Đảng.
C. tính khoa học, linh hoạt của Đảng. D. tính nhạy bén, sáng tạo của Đảng.
Câu 35: Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 kết thúc khi
A. Chính phủ phái hữu cầm quyền ở Pháp.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Đảng Cộng sản Đông Dương rút vào hoạt động bí mật.
D. Liên Xô bị phát xít Đức tấn công.
Câu 36: Tại sao đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Mĩ lại thực hiện chính sách hoà hoãn với Liên Xô và Trung Quốc?
A. Ngăn chặn, tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
B. Mở ra mối quan hệ hợp tác hai bên cùng có lợi với các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Chống lại phong trào cách mạng của các dân tộc trên thế giới.
D. Đe doạ các đồng minh truyền thống của Mĩ.
Câu 37: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”. Đó là câu nói nổi tiếng của ai?
A. Nguyễn Trung Trực. B. Trương Quyền.
C. Trương Định. D. Nguyễn Tri Phương.
Câu 38: Nội dung nào chứng tỏ từ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930-1931 ở nước ta phát triển đạt đỉnh cao?
A. Lần đầu tiên giai cấp công nhân, nông dân đã đoàn kết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung.
B. Phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ với hình thức chủ yếu là đấu tranh chính trị.
C. Chính quyền thực dân bị tê liệt ở nhiều thôn xã, chính quyền Xô viết được thành lập.
D. Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân, thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng.
Câu 39: Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ 2 là
A. Liên Xô. B. Anh. C. Nhật Bản. D. Mĩ.
Câu 40: Điểm tiến bộ trong hoạt động của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là
A. chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực.
B. phát triển cơ sở đảng ở một số địa phương Bắc Kì.
C. đề cao binh lính người Việt trong quân đội Pháp.
D. kiên quyết phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
A |
11 |
B |
21 |
A |
31 |
B |
|
2 |
A |
12 |
C |
22 |
C |
32 |
D |
|
3 |
B |
13 |
A |
23 |
C |
33 |
D |
|
4 |
D |
14 |
C |
24 |
C |
34 |
A |
|
5 |
D |
15 |
B |
25 |
B |
35 |
B |
|
6 |
C |
16 |
B |
26 |
C |
36 |
C |
|
7 |
A |
17 |
D |
27 |
D |
37 |
A |
|
8 |
A |
18 |
D |
28 |
D |
38 |
C |
|
9 |
D |
19 |
B |
29 |
B |
39 |
D |
|
10 |
A |
20 |
B |
30 |
C |
40 |
A |
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến vì
A. quân đội ta đã giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.
B. đã làm xoay chuyển cục diện cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
C. quân đội ta đã giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
D. buộc thực dân pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Câu 2: Yếu tố quốc tế tác động trực tiếp đến việc kí Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương là
A. sự thỏa hiệp giữa các nước lớn. B. xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
C. xu thế toàn cầu hóa. D. sự bùng nổ cuộc chiến tranh Triều Tiên.
Câu 3: Âm mưu chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954) của thực dân Pháp là gì?
A. Biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
B. Nắm quyền trực tiếp điều khiển chiến tranh Đông Dương.
C. Khẳng định sức mạnh quân sự của Mĩ.
D. Giúp Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
Câu 4: Vì sao nói Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đánh dấu sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta song chưa trọn vẹn?
A. Mĩ đã không tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
B. Ngay sau ngày kí kết, Mĩ đã cấu kết Pháp để phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
C. Thực dân Pháp rút khỏi nước ta khi chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử.
D. Sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước chưa hoàn thành.
Câu 5: “Chấn hưng hàng nội”, “ bài trừ hàng ngoại”(1919) là phong trào đấu tranh của giai cấp nào?
A. Nông dân. B. Tiểu tư sản. C. Công nhân. D. Tư sản.
Câu 6: Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên Hợp quốc cũng là điều khoản chung trong Hiệp định Giơnevơ năm1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
A. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
C. Sự nhất trí giữa các nước lớn: Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp.
D. Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội.
Câu 7: Hai xu hướng chủ yếu trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX đều có sự khác nhau về
A. khuynh hướng. B. phương pháp.
C. mục đích. D. lực lượng lãnh đạo.
Câu 8: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, để tương xứng với vị trí siêu cường kinh tế, Nhật Bản đang nỗ lực vươn lên trở thành siêu cường về
A. chính trị. B. khoa học – kĩ thuật.
C. quân sự. D. khoa học vũ trụ.
Câu 9: Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Biên giới (1950) và Điện Biên Phủ (1954) là
A. tiến công quân sự của lực lượng vũ trang và nổi dậy của nhân dân.
B. thực hiện bao vây, chia cắt, đánh công kiên.
C. thực hiện chiến thuật đánh điểm, diệt viện.
D. có sự kết hợp giữa chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
Câu 10: Vì sao năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam ?
A. Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ lí luận cách mạng.
B. Nguyễn Ái Quốc thực hiện theo chỉ thị của Quốc tế cộng sản.
C. Giai cấp công nhân chưa trưởng thành, chủ nghĩa Mác - Lênin chưa được truyền bá rộng rãi vào Việt Nam.
D. Pháp tăng cường đàn áp phong trào yêu nước và phong trào đấu tranh của công nhân.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1 |
C |
11 |
B |
21 |
A |
31 |
B |
|
2 |
A |
12 |
A |
22 |
C |
32 |
A |
|
3 |
B |
13 |
D |
23 |
C |
33 |
D |
|
4 |
D |
14 |
C |
24 |
C |
34 |
C |
|
5 |
D |
15 |
C |
25 |
B |
35 |
B |
|
6 |
B |
16 |
B |
26 |
C |
36 |
C |
|
7 |
B |
17 |
D |
27 |
D |
37 |
A |
|
8 |
A |
18 |
D |
28 |
D |
38 |
B |
|
9 |
D |
19 |
B |
29 |
A |
39 |
D |
|
10 |
C |
20 |
A |
30 |
A |
40 |
A |
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ 2 là
A. Nhật Bản. B. Anh. C. Mĩ. D. Liên Xô.
Câu 2: Hậu quả nghiêm trọng nhất của Chiến tranh lạnh là
A. làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới.
B. các nước tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí.
C. các nước phải chi phí nhiều tiền của và sức người để chạy đua vũ trang.
D. chất lượng cuộc sống của người dân các nước bị ảnh hưởng lớn.
Câu 3: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 (1919-1929) ở Đông Dương trong hoàn cảnh
A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, nước Pháp bị thiệt hại nặng nề.
B. Chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra quyết liệt.
C. sau khi cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất kết thúc.
D. phong trào cách mạng Pháp đang phát triển mạnh mẽ.
Câu 4: Sau khi giành độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, đầu thế kỉ XX nhiều nước Mĩ Latinh lại lệ thuộc vào
A. Mĩ. B. Pháp. C. Đức. D. Anh.
Câu 5: Thực tiễn 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc của quân và dân ta (1945-1975) cho thấy hậu phương có vị trí như thế nào đối với tiền tuyến?
A. Chi phối và chỉ đạo trận địa của tiền tuyến giành thắng lợi quân sự.
B. Hậu phương cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho tiền tuyến trong kháng chiến.
C. Là nền tảng chính trị, tinh thần; là cơ sở vật chất- kĩ thuật của tiền tuyến.
D. Luôn đóng vai trò quyết định trực tiếp đến thắng lợi của cuộc kháng chiến.
Câu 6: Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) giống với nước nào ?
A. Trung Quốc. B. Nhật Bản. C. Đức. D. Triều Tiên.
Câu 7: Cách mạng tháng Mười Nga (1917) đã làm thay đổi cục diện thế giới như thế nào?
A. Tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức quốc tế.
B. Cổ vũ phong trào đấu tranh cho các dân tộc trên thế giới.
C. Bước đầu hình thành hệ thống chủ nghĩa xã hội.
D. Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới.
Câu 8: Việt Nam Quốc dân Đảng ra đời từ cơ sở hạt nhân đầu tiên là nhà xuất bản
A. Cường học thư xã. B. Tâm tâm xã. C. Nam Đồng thư xã. D. Quan hải tùng thư.
Câu 9: Mĩ đồng ý cho Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5/1949) là mốc mở đầu
A. quá trình Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương, tích cực chuẩn bị thay thế Pháp.
B. chính sách xoay trục của Mĩ, tăng cường ảnh hưởng tại khu vực châu Á- Thái Bình Dương.
C. việc Mĩ can thiệp sâu hơn vào cuộc chiến tranh Đông Dương, ép Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
D. quá trình Mĩ từng bước can thiệp và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
Câu 10: Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam (từ ngày 17/7 đến 2/8/1945), việc giải giáp quân Nhật ở Việt Nam được giao cho
A. quân đội Anh vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
B. quân đội Anh, Pháp vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
C. quân đội Pháp vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
D. quân đội Mĩ vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1 |
C |
11 |
D |
21 |
A |
31 |
B |
|
2 |
A |
12 |
B |
22 |
B |
32 |
B |
|
3 |
A |
13 |
D |
23 |
D |
33 |
A |
|
4 |
A |
14 |
B |
24 |
D |
34 |
C |
|
5 |
C |
15 |
B |
25 |
D |
35 |
C |
|
6 |
D |
16 |
A |
26 |
D |
36 |
C |
|
7 |
D |
17 |
C |
27 |
A |
37 |
C |
|
8 |
C |
18 |
A |
28 |
D |
38 |
C |
|
9 |
D |
19 |
A |
29 |
B |
39 |
C |
|
10 |
A |
20 |
B |
30 |
B |
40 |
B |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên Hợp quốc cũng là điều khoản chung trong Hiệp định Giơnevơ năm1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
A. Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội.
B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
C. Sự nhất trí giữa các nước lớn: Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp.
D. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Câu 2: Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Biên giới (1950) và Điện Biên Phủ (1954) là
A. thực hiện chiến thuật đánh điểm, diệt viện.
B. thực hiện bao vây, chia cắt, đánh công kiên.
C. tiến công quân sự của lực lượng vũ trang và nổi dậy của nhân dân.
D. có sự kết hợp giữa chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
Câu 3: Trong giai đoạn hiện nay để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, trước tiên nước ta cần phải làm gì?
A. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài. B. Tiến hành cải cách sâu rộng.
C. Thành lập các công ty lớn. D. Tận dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lí.
Câu 4: Chính sách đối ngoại “cấm đạo”, đuổi giáo sĩ phương Tây của nhà Nguyễn đã
A. làm cho Việt Nam bị cô lập với thế giới bên ngoài.
B. trở thành nguyên nhân sâu xa cho thực dân Pháp xâm lược nước ta.
C. chà đạp nghiêm trọng đến tôn giáo của các nước trên thế giới.
D. gây ra những mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc.
Câu 5: Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ vai trò của Liên hợp quốc?
A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
C. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
D. Diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Câu 6: Sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa là do việc thực hiện
A. Kế hoạch Mác-san và sự ra đời của khối quân sự NATO.
B. Kế hoạch Mác-san (6/1947).
C. Chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ.
D. Học thuyết Truman (3/1947).
Câu 7: Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa chính trị thế giới?
A. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành con rồng kinh tế Châu Á.
B. Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
C. Hàn Quốc trở thành con rồng kinh tế của Châu Á.
D. Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
Câu 8: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt
A. thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo .
B. vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản trên vũ đài lịch sử.
C. vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam.
D. hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
Câu 9: Âm mưu chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954) của thực dân Pháp là gì?
A. Giúp Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
B. Nắm quyền trực tiếp điều khiển chiến tranh Đông Dương.
C. Khẳng định sức mạnh quân sự của Mĩ.
D. Biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
Câu 10: Sự phát triển lực lượng chính trị của cách mạng Đông Dương trong thời kì 1939-1945 có đặc điểm là
A. từ thành thị phát triển về nông thôn. B. từ nông thôn tiến về các thành thị.
C. từ miền xuôi phát triển lên miền ngược. D. từ miền núi phát triển xuống miền xuôi.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1 |
B |
11 |
A |
21 |
D |
31 |
B |
|
2 |
D |
12 |
A |
22 |
A |
32 |
C |
|
3 |
B |
13 |
B |
23 |
A |
33 |
C |
|
4 |
D |
14 |
B |
24 |
D |
34 |
B |
|
5 |
D |
15 |
C |
25 |
C |
35 |
A |
|
6 |
B |
16 |
C |
26 |
C |
36 |
D |
|
7 |
D |
17 |
C |
27 |
C |
37 |
B |
|
8 |
A |
18 |
C |
28 |
D |
38 |
A |
|
9 |
B |
19 |
B |
29 |
D |
39 |
A |
|
10 |
D |
20 |
A |
30 |
C |
40 |
A |
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam (từ ngày 17/7 đến 2/8/1945), việc giải giáp quân Nhật ở Việt Nam được giao cho
A. quân đội Pháp vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
B. quân đội Mĩ vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
C. quân đội Anh vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
D. quân đội Anh, Pháp vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16.
Câu 2: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam?
A. Ồ ạt đưa quân Mĩ và đồng minh vào miền Nam Việt Nam.
B. Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh khỏi chiến trường miền Nam.
C. Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng đất thánh Việt cộng.
D. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
Câu 3: Tại sao đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Mĩ lại thực hiện chính sách hoà hoãn với Liên Xô và Trung Quốc?
A. Ngăn chặn, tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
B. Mở ra mối quan hệ hợp tác hai bên cùng có lợi với các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Chống lại phong trào cách mạng của các dân tộc trên thế giới.
D. Đe doạ các đồng minh truyền thống của Mĩ.
Câu 4: Mĩ đồng ý cho Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5/1949) là mốc mở đầu
A. quá trình Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương, tích cực chuẩn bị thay thế Pháp.
B. việc Mĩ can thiệp sâu hơn vào cuộc chiến tranh Đông Dương, ép Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
C. chính sách xoay trục của Mĩ, tăng cường ảnh hưởng tại khu vực châu Á- Thái Bình Dương.
D. quá trình Mĩ từng bước can thiệp và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
Câu 5: “Cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư dân quyền, sau đó sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”. Đó là nội dung của
A. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
B. Điều lệ của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
C. Cương lĩnh vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
D. Luận cương chính trị năm 1930 do Trần Phú khởi thảo.
Câu 6: Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) giống với nước nào ?
A. Đức. B. Nhật Bản. C. Triều Tiên. D. Trung Quốc.
Câu 7: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 (1919-1929) ở Đông Dương trong hoàn cảnh
A. Chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra quyết liệt.
B. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, nước Pháp bị thiệt hại nặng nề.
C. phong trào cách mạng Pháp đang phát triển mạnh mẽ.
D. sau khi cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất kết thúc.
Câu 8: Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 kết thúc khi
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
B. Liên Xô bị phát xít Đức tấn công.
C. Chính phủ phái hữu cầm quyền ở Pháp.
D. Đảng Cộng sản Đông Dương rút vào hoạt động bí mật.
Câu 9: Từ thành công của công cuộc xây dựng đất nước ở Ấn Độ, cải cách - mở cửa củaTrung Quốc, Việt Nam có thể rút ra bài học gì cho quá trình đổi mới đất nước ?
A. Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật trong xây dựng và phát triển đất nước.
B. Đẩy mạnh cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo.
C. Đẩy mạnh cuộc “cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu phần mềm.
D. Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên.
Câu 10: Nội dung nào chứng tỏ từ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930-1931 ở nước ta phát triển đạt đỉnh cao?
A. Lần đầu tiên giai cấp công nhân, nông dân đã đoàn kết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung.
B. Chính quyền thực dân bị tê liệt ở nhiều thôn xã, chính quyền Xô viết được thành lập.
C. Phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ với hình thức chủ yếu là đấu tranh chính trị.
D. Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân, thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1 |
C |
11 |
A |
21 |
C |
31 |
C |
|
2 |
B |
12 |
A |
22 |
D |
32 |
B |
|
3 |
C |
13 |
B |
23 |
C |
33 |
D |
|
4 |
D |
14 |
D |
24 |
B |
34 |
B |
|
5 |
D |
15 |
D |
25 |
B |
35 |
C |
|
6 |
C |
16 |
B |
26 |
C |
36 |
A |
|
7 |
B |
17 |
D |
27 |
D |
37 |
A |
|
8 |
A |
18 |
C |
28 |
A |
38 |
D |
|
9 |
A |
19 |
A |
29 |
A |
39 |
C |
|
10 |
B |
20 |
D |
30 |
A |
40 |
B |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Hoàng Hoa Thám. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Bình Hưng Hòa
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Củ Chi
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024909 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


