Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần Trường THPT Quảng Xương 1. Đề thi gồm các câu trắc nghiệm có đáp án hướng dẫn giải chi tiết hy vọng sẽ giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong các kì thi sắp tới.
|
TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 1 |
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021 MÔN LỊCH SỬ LẦN 2 THỜI GIAN 50 PHÚT |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Tháng 6/1950, Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch Biên giới trong hoàn cảnh
A. Mĩ hạn chế viện trợ cho Pháp ở Đông Dương.
B. biên giới Việt Trung được khai thông và mở rộng.
C. quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường.
D. chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Câu 2: Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (tháng 12/1950) của thực dân Pháp ở Đông Dương không có nội dung nào dưới đây?
A. Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.
B. Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.
C. Tăng cường phòng ngự trên hành lang Đông - Tây.
D. Kết hợp chiến tranh tâm lý với chiến tranh kinh tế.
Câu 3: Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, bài học kinh nghiệm được rút ra cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay là
A. mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc.
B. sử dụng biện pháp đấu tranh hòa bình, nhân nhượng với kẻ thù
C. luôn mềm dẻo trong đấu tranh, tranh thủ sự ủng hộ của Quốc tế.
D. Kiên quyết trong đấu tranh, không khoan nhượng với kẻ thù.
Câu 4: Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
A. quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
B. cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
C. kết thúc chiến tranh trong danh dự.
D. khóa chặt biên giới Việt - Trung.
Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
A. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
B. Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại.
C. Chi phí đầu tư cho quốc phòng thấp.
D. Có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
Câu 6: “Một tấc không đi, một li không rời” là khẩu hiệu thể hiện quyết tâm của nhân dân miền Nam trong
A. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.
B. cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ.
C. cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” (1961 – 1965).
D. phong trào “Đồng khởi” 1959 - 1960.
Câu 7: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và cao trào kháng Nhật cứu nước ở Việt Nam có điểm tương đồng nào?
A. Đề ra những mục tiêu và hình thức đấu tranh mới.
B. Để lại bài học quý báu về xây dựng khối liên minh công nông.
C. Tổ chức các lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất.
D. Sử dụng các hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.
Câu 8: Một trong những quốc gia tham dự hội nghị Ianta (2-1945) là
A. Liên Xô.
B. Trung Quốc.
C. Nhật.
D. Đức.
Câu 9: Kế hoạch tác chiến của Đảng Lao động Việt Nam trong đông xuân 1953 - 1954 là quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch ở trên cả hai mặt trận
A. chính trị và ngoại giao.
B. quân sự và ngoại giao.
C. quân sự và chính trị.
D. chính diện và sau lưng địch.
Câu 10: Ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc bãi công Ba Son (8/1925) là sự kiện
A. đánh dấu bước ngoặt của cách mạng Việt Nam.
B. hình thành khối liên minh công - nông.
C. đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân.
D. chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.
Câu 11: Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, vai trò của quân Mĩ được xác định là
A. cố vấn quân sự.
B. hỗ trợ cho quân đội Sài Gòn.
C. trực tiếp tham chiến.
D. cố vấn chỉ huy.
Câu 12: Căn cứ vào đâu để Hội nghị lần thứ 8 BCH TW Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần, tiến lên tổng khởi nghĩa?
A. Điều kiện khởi nghĩa ở nông thôn xuất hiện sớm hơn so với thành thị.
B. Tương quan lực lượng giữa ta và địch ở các địa phương khác nhau.
C. Chính sách cai trị của phát xít Nhật - Pháp ở các vùng khác nhau.
D. Giác ngộ cách mạng của quần chúng ở thành thị sớm hơn so với nông thôn.
Câu 13: Trong năm 1972, hai cường quốc Xô - Mĩ đã cùng nhau kí kết các văn kiện hợp tác với trọng tâm là
A. hợp tác về kinh tế.
B. chấm dứt cục diện Chiến tranh lạnh.
C. hợp tác về KH- KT.
D. hạn chế cuộc chạy đua vũ trang.
Câu 14: Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là báo
A. Người cùng khổ.
B. Chuông rè.
C. An Nam trẻ.
D. Thanh niên.
Câu 15: Trong những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?
A. Trải qua những đợt suy thoái ngắn.
B. Khủng hoảng trầm trọng kéo dài.
C. Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.
D. Phát triển nhanh và liên tục.
Câu 16: “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy” (Sách giáo khoa Lịch sử 12) là câu trích trong văn kiện nào dưới đây?
A. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Tuyên ngôn độc lập.
D. Kháng chiến nhất định thắng lợi.
Câu 17: Với các hoạt động quân sự “tìm diệt”, Mĩ có âm mưu gì trong cuộc chiến tranh ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1965 - 1968?
A. Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
B. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
C. Tạo thế mạnh trên mặt trận ngoại giao.
D. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh xâm lược.
Câu 18: Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu thông qua Kế hoạch Mácsan (1947) nhằm mục đích nào sau đây?
A. Thúc đẩy tiến trình hình thành của Liên minh châu Âu.
B. Giúp các nước Tây Âu phát triển kinh tế để cạnh tranh với Trung Quốc.
C. Lôi kéo đồng minh để củng cố trật tự thế giới “một cực”.
D. Lôi kéo đồng minh để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
Câu 19: Trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương
A. sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.
B. tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc.
C. thành lập chính phủ công nông binh.
D. xác định động lực cách mạng là công nông.
Câu 20: Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), một trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia
A. Mặt trận Việt Minh.
B. các Ủy ban hành động.
C. các Hội Phản đế.
D. Hội Liên Việt.
Câu 21: Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946, Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
A. tự do
B. độc lập
C. tự trị
D. tự chủ
Câu 22: Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương họp đã quyết định
A. ký Hiệp định Sơ bộ với Chính phủ Pháp.
B. phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
C. tiếp tục thực hiện sách lược hoà hoãn với Pháp.
D. ra Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”.
Câu 23: Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự xảy ra ở bán đảo Bancăng, ở một số nước châu Phi và sự kiện nước Mĩ bị khủng bố (11/9/2001) là minh chứng cho
A. dấu hiệu mới trong mâu thuẫn của trật tự “đa cực”.
B. những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố.
C. di chứng của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mĩ - Trung.
D. những bất ổn, khó lường của tình hình quốc tế.
Câu 24: Thất bại của các phong trào yêu nước từ đầu thế kỉ XX đến hết Chiến tranh thế giới thứ nhất để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho cách mạng Việt Nam?
A. Tiến hành đồng thời cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng ruộng đất.
B. Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.
C. Sự giúp đỡ từ bên ngoài là điều kiện tiên quyết để đấu tranh giành độc lập.
D. Chỉ khi lực lượng vũ trang lớn mạnh mới phát động quần chúng đấu tranh.
Câu 25: Trước cách mạng tháng Hai, nước Nga là nơi tập trung
A. các nhân tố phát triển kinh tế tư bản.
B. nhiều mâu thuẫn của thời đại.
C. điều kiện bùng nổ cách mạng tư sản.
D. mâu thuẫn của xã hội thuộc địa.
Câu 26: Hai xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu nước, cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX đều gắn liền với
A. nhiệm vụ chống đế quốc.
B. bộ phận sĩ phu yêu nước.
C. giai cấp tư sản dân tộc.
D. tư tưởng bạo động vũ trang.
Câu 27: Vì sao nói phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm?
A. Cách mạng đã kiểm soát được từng mảng lớn chính quyền cấp thôn, xã.
B. Chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ hoàn toàn.
C. Quân giải phóng tiêu diệt bộ phận lớn lực lượng quân đội Sài Gòn.
D. Nhân dân miền Nam đã phá vỡ từng mảng lớn “Ấp chiến lược”.
Câu 28: Thực hiện “phương án Maobáttơn” (1947), Ấn Độ được thực dân Anh
A. trao trả độc lập.
B. công nhận quyền dân tộc tự quyết.
C. công nhận sự toàn vẹn lãnh thổ.
D. trao quyền tự trị.
Câu 29: Trong chiến tranh Đông Dương, chiến trường chính được cả ta và Pháp xác định là:
A. Tây Bắc.
B. Tây Nguyên.
C. Đồng bằng Bắc bộ.
D. Thượng Lào.
Câu 30: Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
A. loại hình chiến dịch.
B. địa hình tác chiến.
C. đối tượng tác chiến.
D. lực lượng chủ yếu.
Câu 31: Sự kiện nào ở khu vực Đông Bắc Á đã góp phần làm xói mòn trật tự hai cực Ianta?
A. Thành lập nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên (9/1948).
B. Thành lập nước Đại Hàn dân quốc (8/1948).
C. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập (1/10/1949).
D. Chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953).
Câu 32: Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là
A. sáng tạo và nhân văn.
B. độc lập và tự do.
C. dân tộc và giai cấp.
D. khoa học và sáng tạo.
Câu 33: Nội dung nào là điểm tương đồng giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.
B. Kết quả đấu tranh.
C. Chỉ sử dụng đấu tranh vũ trang.
D. Chỉ theo khuynh hướng vô sản.
Câu 34: Để góp phần xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, năm 1952, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
A. quyết định phát động phong trào toàn dân xóa nạn mù chữ.
B. mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.
C. họp Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
D. chủ trương thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Câu 35: Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tại Võng La (Đông Anh - Phúc Yên) tháng 2/1943 đã
A. quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân.
B. nhấn mạnh chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân.
C. vạch ra kế hoạch cụ thể về việc chuẩn bị toàn diện cho cuộc khởi nghĩa vũ trang.
D. quyết định thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Câu 36: Tháng 8/1961 Mĩ thành lập Liên minh vì tiến bộ nhằm
A. ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba.
B. ngăn chặn làn sóng đấu tranh của nhân dân Cuba.
C. gạt ảnh hưởng của các nước châu Âu.
D. giúp đỡ các nước Mĩ Latinh phát triển kinh tế.
Câu 37: Nhận định nào sau đây không đúng về chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A. Âm mưu cơ bản là “Dùng người Việt đánh người Việt”.
B. Một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
C. Có sự tham gia của quân đội Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn.
D. Dựa vào vũ khí, trang thiết bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Câu 38: Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là
A. buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ.
B. bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.
C. bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công nông.
D. giúp cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành.
Câu 39: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 do các nước trong khu vực nhận thấy cần
A. có sự hợp tác để cùng phát triển.
B. đoàn kết để giải phóng dân tộc.
C. tăng cường sức mạnh quân sự.
D. tạo ra sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.
Câu 40: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp chủ trương đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm
A. xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến.
B. đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế chính quốc.
C. tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng kinh tế.
D. làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
D |
11 |
C |
21 |
A |
31 |
C |
|
2 |
C |
12 |
B |
22 |
B |
32 |
B |
|
3 |
A |
13 |
D |
23 |
D |
33 |
B |
|
4 |
C |
14 |
D |
24 |
B |
34 |
B |
|
5 |
D |
15 |
A |
25 |
B |
35 |
C |
|
6 |
C |
16 |
C |
26 |
B |
36 |
A |
|
7 |
D |
17 |
A |
27 |
A |
37 |
C |
|
8 |
A |
18 |
D |
28 |
D |
38 |
D |
|
9 |
D |
19 |
B |
29 |
C |
39 |
A |
|
10 |
C |
20 |
A |
30 |
A |
40 |
B |
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Quân ta chọn Đông Khê làm cứ điểm tấn công đầu tiên trong chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là vì:
A. đây là nơi quan trọng mà địch tương đối yếu.
B. đây là nơi thuận lợi cho cách đánh du kích của ta.
C. đây là nơi án ngữ giữa Cao Bằng và Thất Khê.
D. đây là nơi có vị trí chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu
Câu 2: Điểm chung trong kế hoạch Rơ-ve năm 1949, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch Nava năm 1953 là
A. âm mưu tiếp tục thống trị lâu dài Việt Nam.
B. nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
C. giành thế chủ động trên chiến trường.
D. đánh vào cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
Câu 3: Hai hệ thống phòng ngự Pháp thiết lập ở Việt Nam năm 1950 là
A. hệ thống phòng ngự ở đồng bằng Bắc Bộ và Trung du
B. hệ thống phòng ngự trên đường số 4 và hành lang Đông – Tây( Hải Phòng- Hà Nội – Hòa Bình- Sơn La)
C. hệ thống phòng ngự trên đường số 4 và đồng bằng Bắc bộ.
D. phòng tuyến “boong ke” và “vành đai trắng” xung quanh Trung du và đồng bằng Bắc bộ.
Câu 4: Tháng 12 - 1953, Bộ chính trị Trung ương Đảng thông qua kế hoạch tác chiến của Bộ tổng tư lệnh và quyết định mở chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
B. Chiến dịch Bắc Tây Nguyên.
C. Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
D. Chiến dịch Thượng Lào.
Câu 5: Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước giành độc lập tự do cho nhân dân Việt Nam?
A. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920).
B. Đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai (1919).
C. Đọc được Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (1920).
D. Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921).
Câu 6: Cả hai chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam đều
A. giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường.
B. phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của thực dân Pháp.
C. làm cho quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó.
D. là những chiến dịch chủ động tiến công, đạt được mục tiêu.
Câu 7: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
A. kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
B. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
C. lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
D. kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
Câu 8: Lịch sử ghi nhận năm 1960 là Năm châu Phi với sự kiện
A. Châu Phi có Tổng thống người da đen đầu tiên.
B. 17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập.
C. Chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi bị xóa bỏ.
D. Châu Phi đã hoàn thành cuộc đấu tranh chống thực dân.
Câu 9: Chủ trương của Đảng và chính phủ ta trong đông – xuân 1953-1954 là
A. tấn công địch ở rừng núi – nơi lực lượng của chúng mỏng, dễ bị tiêu diệt.
B. tấn công địch ở những nơi chúng tập trung quân, buộc chúng phải phân tán lực lượng.
C. tấn công vào những hướng quan trọng về chiến lược ở các đô thị lớn.
D. tấn công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
Câu 10: Hai khẩu hiệu mà Đảng ta đã đề ra trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?
A. “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”.
B. “Tự do, dân chủ” và “Cơm áo, hòa bình”.
C. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian” và “Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến”.
D. "Chống đế quốc” và "Chống phát xít".
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1 |
D |
11 |
C |
21 |
B |
31 |
D |
|
2 |
B |
12 |
C |
22 |
A |
32 |
C |
|
3 |
D |
13 |
C |
23 |
A |
33 |
C |
|
4 |
A |
14 |
A |
24 |
C |
34 |
D |
|
5 |
C |
15 |
D |
25 |
A |
35 |
A |
|
6 |
D |
16 |
D |
26 |
D |
36 |
B |
|
7 |
C |
17 |
A |
27 |
B |
37 |
B |
|
8 |
B |
18 |
A |
28 |
B |
38 |
A |
|
9 |
D |
19 |
B |
29 |
A |
39 |
B |
|
10 |
A |
20 |
C |
30 |
B |
40 |
D |
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Việt Nam đặt dưới sự“bảo hộ” của người Pháp. Nam Kỳ là xứ thuộc địa. Bắc kỳ là đất bảo hộ. Trung kỳ giao cho triều đình quản lí”. Điều khoản trên được qui định trong Hiệp ước nào?
A. Patơnốt.
B. Hácmăng.
C. Giáp Tuất
D. Nhâm Tuất.
Câu 2: Sau chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, quân đội ta đã
A. thực hiện phương châm đánh nhanh thắng nhanh.
B. giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
C. chuyển sang tiến hành kháng chiến trường kì.
D. thực hiện các cuộc tiến công quân sự lớn trong phạm vi cả nước.
Câu 3: Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền nào của nhân dân ba nước Đông Dương?
A. Ngừng bắn, lập lại hòa bình.
B. Được hưởng độc lập, tự do.
C. Tổ chức tổng tuyển cử tự do.
D. Các quyền dân tộc cơ bản.
Câu 4: Việc Trung Quốc, Liên Xô, các nước trong phe xã hội chủ nghĩa lần lượt công nhận, đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương từ năm 1950 đã:
A. gây nhiều khó khăn cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
B. tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
C. làm cho cuộc chiến tranh Đông Dương ngày càng chịu sự tác động của hai phe.
D. phá được thế bao vây Việt Bắc của Pháp trong kế hoạch Rơve.
Câu 5: Những ngành kinh tế được Pháp đầu tư nhiều nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) ở nước ta là
A. giao thông vận tải và tài chính.
B. nông nghiệp và khai mỏ.
C. ngoại thương và nông nghiệp
D. công nghiệp nhẹ và khai mỏ.
Câu 6: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) trận đánh nào mở đầu chiến dịch Biên giới thu đông 1950?
A. Trận đánh ở Cao Bằng
B. Trận đánh ở Đình Lập
C. Trận đánh ở Thất Khê
D. Trận đánh ở Đông Khê
Câu 7: Sự kiện nào được xem là hiệu lệnh mở đầu cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lần thứ 2 của nhân dân ta?
A. Pháp tấn công vào phố Hàng Bún.
B. Trung đoàn Thủ đô tấn công vào Bắc Bộ Phủ.
C. Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy.
D. Thực dân Pháp đốt nhà thông tin ở phố Tràng Tiền.
Câu 8: “Hình thái cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa”. Đó là nội dung quan trọng được đề ra trong hội nghị nào?
A. Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 5/1941.
B. Hội nghị toàn quốc của Đảng tháng 8/1945.
C. Hội nghị quân sự Bắc kì tháng 4/1945.
D. Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 11/1939.
Câu 9: Thành quả lớn nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là
A. quần chúng được giác ngộ trở thành lực lượng chính trị hùng hậu.
B. hình thành khối liên minh công - nông.
C. thành lập được chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh.
D. Đảng rút ra nhiều bài học quý báu trong lãnh đạo cách mạng.
Câu 10: Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1994 đến năm 2000 là
A. mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩlatinh.
B. thực hiện chính sách hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cách mạng thế giới.
C. mở rộng hoạt động đối ngoại với các nước trên phạm vi toàn cầu.
D. ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1 |
B |
11 |
A |
21 |
C |
31 |
D |
|
2 |
B |
12 |
D |
22 |
A |
32 |
B |
|
3 |
D |
13 |
C |
23 |
A |
33 |
C |
|
4 |
C |
14 |
B |
24 |
D |
34 |
B |
|
5 |
B |
15 |
C |
25 |
A |
35 |
A |
|
6 |
D |
16 |
D |
26 |
C |
36 |
A |
|
7 |
C |
17 |
C |
27 |
B |
37 |
B |
|
8 |
A |
18 |
C |
28 |
B |
38 |
C |
|
9 |
B |
19 |
D |
29 |
D |
39 |
B |
|
10 |
D |
20 |
C |
30 |
D |
40 |
A |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1. Nhiệm vụ của cách mạng Nga được Lênin đề ra trong bản Luận cương tháng tư (năm 1917) là
A. lật đổ chính quyền phong kiến Nga hoàng.
B. tất cả chính quyền về tay các Xô viết.
C. nhanh chóng đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
D. chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 2. Trong quá trình truy kích phát xít Đức về sào huyệt cuối cùng, Hồng quân Liên Xô đã góp phần giải phóng các nước ở
A. Đông Âu
C. Tây Âu
B. Nam Âu
D. Bắc Âu
Câu 3. Đâu không phải là quyết định của hội nghị Ianta (2/1945)?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
B. Thoả thuận việc đóng quân tại các nước.
C. Thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Câu 4. Số lượng thành viên của tổ chức Liên hợp quốc hiện nay là 193 quốc gia nói lên điều gì?
A. Liên hợp quốc đã trở thành tổ chức lớn nhất, ngày càng có vai trò quan trọng trên thế giới.
B. Liên hợp quốc là một tổ chức đóng góp to lớn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.
C. Liên hợp quốc góp phần quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa của thế giới.
D. Liên hợp quốc là một tổ chức có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy sự hợp tác giữa các nước.
Câu 5. Đâu là thế mạnh kinh tế của Liên Xô nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX?
A. Chế tạo những công cụ sản xuất mới.
B. Công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân.
C. Dầu mỏ, điện hạt nhân, công nghiệp vũ trụ, hóa chất.
D. Công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân, dầu mỏ, than, thép.
Câu 6. Mục tiêu của Trung Quốc trong công cuộc cải cách – mở cửa (từ 1978) là:
A. biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh
B. biến Trung Quốc thành quốc gia có tiềm lực quân sự hàng đầu thế giới.
C. biến Trung Quốc thành một trong các trung tâm kinh tế của thế giới.
D. biến Trung Quốc thành cường quốc kinh tế và quân sự đứng đầu thế giới.
Câu 7. Một trong những thách thức lớn mà ASEAN phải đối mặt khi bước sang thế kỷ XXI là:
A. sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước trong khối
B. cuộc chạy đua khốc liệt về sức mạnh kinh tế giữa các nước
C. những tranh chấp về quyền lợi của các quốc gia trong khu vực
D. tham vọng bành trướng của Trung Quốc ngày càng trắng trợn.
Câu 8. Phong trào giải phóng dân tộc của Cuba và Việt Nam trong thế kỷ XX có điểm khác biệt về
A. lực lượng
C. xu hướng phát triển đất nước
B. kẻ thù
D. hình thức đấu tranh vũ trang.
Câu 9. Sự kiện nào đặt cơ sở cho liên minh Mĩ - Nhật từ sau Chiến tranh thế giới hai đến nay?
A. Hiệp định hòa bình San Francisco, theo đó Mỹ tuyên bố chấm dứt chế độ chiếm đóng với Nhật Bản
B. Hiệp ước An ninh Mỹ - Nhật, trong đó Nhật Bản chấp nhận đứng dưới ô bảo hộ hạt nhân của Mĩ
C. Quân Mĩ vào chiếm đóng Nhật Bản theo chế độ quân quản sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
D. SCAP bắt đầu tiến hành những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 10. Đâu là đánh giá đúng về chiến lược toàn cầu của Mĩ?
A. thể hiện tham vọng của giới cầm quyền và các tập đoàn tư bản – tài chính của Mĩ
B. là nội dung xuyên suốt giúp Mỹ đạt được tham vọng bá chủ thế giới qua các đời tổng thống.
C. thể hiện tham vọng thống trị cả thế giới dựa trên sức mạnh toàn diện của Mĩ .
D. là chính sách chạy đua vũ trang từ 1945 để Mĩ thực hiện tham vọng bá chủ thế giới
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1 |
D |
11 |
B |
21 |
A |
31 |
B |
|
2 |
A |
12 |
B |
22 |
D |
32 |
B |
|
3 |
C |
13 |
D |
23 |
A |
33 |
B |
|
4 |
A |
14 |
D |
24 |
C |
34 |
B |
|
5 |
D |
15 |
C |
25 |
C |
35 |
B |
|
6 |
A |
16 |
B |
26 |
A |
36 |
C |
|
7 |
D |
17 |
A |
27 |
C |
37 |
A |
|
8 |
B |
18 |
B |
28 |
C |
38 |
A |
|
9 |
B |
19 |
B |
29 |
D |
39 |
D |
|
10 |
A |
20 |
C |
30 |
B |
40 |
C |
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Từ sau năm 1978, nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại của Trung Quốc?
A. Tiếp tục thực hiện chính sách tích cực nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
B. Đã bình thường hóa về quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Inđônêxia.
C. Liên minh với Mĩ và các nước thường trực trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
D. Ngả về các nước phương Tây với mong muốn nhận được sự ủng hộ từ các nước này.
Câu 2: Cuộc nội chiến năm 1994 được xem là bi thảm nhất của xung đột sắc tộc ở châu Phi diễn ra ở quốc gia nào ?
A. Môdămbích. B. Ai Cập. C. Nam Phi. D. Angiêri.
Câu 3: Nguyên nhân nào sau đây thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các nước Đông Nam Á?
A. Sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty xuyên quốc gia.
B. Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực.
C. Được sự giúp đỡ, hỗ trợ về kinh tế- tài chính từ Liên Xô.
D. Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương tiếp tục leo thang.
Câu 4: Trong giai đoạn 1950- 1973, thuộc địa của những nước nào tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới?
A. Mỹ, Anh và Liên Xô. B. Anh, Pháp và Hà Lan.
C. Anh, Pháp và Mỹ D. Đức, Italya và Nhật Bản
Câu 5: Sau cuộc Chiến tranh lạnh, quan hệ giữa các nước lớn theo chiều hướng nào?
A. Đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
B. Chạy đua vũ trang, đối đầu.
C. Cạnh tranh khốc liệt với nhau trong việc giành thị trường.
D. Có lúc đối thoai, có lúc đối đầu.
Câu 6: Vì sao từ 1950-1951, nền kinh tế Nhật Bản được khôi phục và đạt mức trước chiến tranh?
A. Sự nỗ lực của bản thân và viện trợ của Mĩ.
B. Mở cửa thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
C. Nguồn viện trợ mạnh mẽ của Mĩ.
D. Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
Câu 7: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (3-2-1930) là sự kết hợp của những yếu tố nào?
A. Chủ nghĩa Mác- Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh và phong trào yêu nước Việt Nam.
B. Chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân và tư tưởng Hồ Chí Minh.
C. Chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân và phong Tiểu tư sản yêu nước Việt Nam.
D. Chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
Câu 8: Điểm khác của khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913) so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương (1885 - 1896)?
A. Phương pháp đấu tranh. B. Kết quả đấu tranh.
C. Lực lượng chủ yếu. D. Xuất thân của người lãnh đạo.
Câu 9: Hiệp ước Patơnốt (1884) được ký kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp chứng tỏ điều gì?
A. Thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam.
B. Thực dân Pháp thiết lập xong bộ máy cai trị ở Việt Nam.
C. Các vua nhà Nguyễn hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp.
D. Thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam.
Câu 10: Năm 1969, nước Mĩ đã đạt được thành tựu vĩ đại gì về khoa học – kĩ thuật ?
A. Phát minh và chế tạo máy tính điện tử đầu tiên.
B. Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng.
C. Công bố “ Bản đồ gen người”, mở ra một chương mới cho khoa học và y học.
D. Phóng thành công tàu vũ trụ, đưa con người thám hiểm không gian vũ trụ.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1 |
B |
11 |
B |
21 |
B |
31 |
C |
|
2 |
C |
12 |
C |
22 |
C |
32 |
B |
|
3 |
B |
13 |
C |
23 |
A |
33 |
D |
|
4 |
B |
14 |
A |
24 |
D |
34 |
A |
|
5 |
A |
15 |
C |
25 |
D |
35 |
C |
|
6 |
A |
16 |
A |
26 |
D |
36 |
D |
|
7 |
D |
17 |
A |
27 |
B |
37 |
A |
|
8 |
D |
18 |
C |
28 |
D |
38 |
A |
|
9 |
D |
19 |
A |
29 |
C |
39 |
D |
|
10 |
B |
20 |
B |
30 |
C |
40 |
B |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 2 có đáp án Trường THPT Quảng Xương 1. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Bình Hưng Hòa
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Củ Chi
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024910 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


