OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 2 có đáp án Trường THPT Cửa Tùng

22/05/2021 1.03 MB 524 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210522/614182817826_20210522_165348.pdf?r=7951
ADMICRO/
Banner-Video

Với mong muốn đem đến cho các em học sinh nhiều tài liệu ôn tập, HOC247 xin gửi đến Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 2 có đáp án Trường THPT Cửa Tùng. Hi vọng tài liệu sẽ giúp các em học tập thật tốt.

 

 
 

TRƯỜNG THPT CỬA TÙNG

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 2

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1:(VDC) Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa

  A. chiến trường chính và vùng sau lưng địch.                     B. tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.

  C. bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.                             D. đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.

Câu 2:(NB) Ngày 15 - 5 - 1945, Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân được hợp nhất thành

  A. Việt Nam Cứu quốc quân.                                              B. Quân đội nhân dân Việt Nam.

  C. Vệ quốc đoàn.                                                                 D. Việt Nam Giải phóng quân.

Câu 3:(NB) Một trong những nội dung quan trọng của chiến lược "Cam kết và mở rộng" do Tổng thống Mĩ Bill Clintơnđề ra là

  A. ứng dụng khoa học - công nghệ để phát triển nền kinh tế Mĩ.

  B. hợp tác về kĩ thuật với các nước đồng minh để phát triển kinh tế.

  C. trợ giúp cho nền kinh tế các nước tư bản đồng minh phát triển.

  D. khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ.

Câu 4:(VD) Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là đều

  A. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta.

  B. được kí kết trong bối cảnh có sự phản đối giữa các nước lớn.

  C. quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.

  D. có sự tham gia đàm phán và cùng kí kết của các cường quốc.

Câu 5: (NB)Nội dung nào dưới đây không nằm trong nguyên nhân dẫn đến sự thành lập của tổ chức ASEAN?

  A. Thành công của khối thị trường chung châu Âu cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau.

  B. Xây dựng một trật tự thế giới nhằm tạo đối trọng với trật tự hai cực Ianta.

  C. Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực Đông Nam Á.

  D. Các nước Đông Nam Á thấy cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển.

Câu 6:(TH) Nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ điều kiện khách quan nào để nổi dậy giành độc lập vào năm 1945?

  A. Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật.                     B. Quân phiệt Nhật đầu hàng Đồng minh.

  C. Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật.                             D. Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.

Câu 7:(NB) Tờ báo nào dưới đây là cơ quan ngôn luận của hội Việt Nam cách mạng thanh niên?

  A. Nhân đạo.                             B. Thanh niên.                   C. Búa liềm.                      D. Người cùng khổ.

Câu 8:(NB) Thành tựu lớn nhất trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

  A. Chế tạo thành công bom nguyên tử.

  B. Trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.

  C. Trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới.

  D. Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ.

Câu 9:(NB) Trong những năm 1973 - 1982, nền kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ yếu là do

  A. cuộc chạy đua vũ trang với Liên Xô.

  B. thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh Việt Nam.

  C. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

  D. sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu.

Câu 10:(TH) Trong quá trình hoạt động, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã truyền bá lý luận nào vào Việt Nam?

  A. Lý luận cách mạng vô sản.                                              B. Lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin.

  C. Lý luận cách mạng dân chủ tư sản.                                 D. Lý luận giải phóng dân tộc.

Câu 11:(NB) “Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân”, đây là một chủ trương quan trọng được đề ra trong

  A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11 - 1939).

  B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5 - 1941).

  C. Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng (3 - 1945).

  D. Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng (2 - 1943).

Câu 12:(TH) Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”?

 A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

 B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

 C. Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.

 D. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

Câu 13:(TH) Nhận định nào dưới đây là nguyên nhân quan trọng hàng đầu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?

  A. Nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

  B. Có sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc Đông Dương.

  C. Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.

  D. Có sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 14:(VDC) Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?

  A. Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.

  B. Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.

  C. Kết hợp hài hoà vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

  D. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.

Câu 15:(TH) Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới chủ yếu là do

  A. có tiềm lực kinh tế - tài chính lớn mạnh.                        B. Mĩ cắt giảm dần sự bảo trợ về an ninh.

  C. có tiềm lực kinh tế - quốc phòng vượt trội.                    D. tác động của cục diện Chiến tranh lạnh.

Câu 16:(TH) Sau mùa Xuân 1975, nguyện vọng tình cảm thiêng liêng của nhân dân 2 miền Nam – Bắc là gì?

  A. giải phóng hoàn toàn miền Nam.

  B. mong muốn có một chính phủ thống nhất.

  C. tiến hành CMXHCN trên cả nước.

Câu 17:(NB) Trong  phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, phong trào “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa” là hoạt động của giai cấp

  A. công nhân.                            B. nông dân.                      C. tiểu tư sản.                    D. tư sản.

Câu 18:(NB) Mục tiêu đấu tranh của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là

A.  độc lập dân tộc.                                                               B. ruộng đất cho dân cày.

C. tăng lương, giảm giờ làm, bớt sưu thuế.                           D. tự do dân sinh dân chủ, cơm áo, hòa bình.

Câu 19:(VD) Trước những biến chuyển của tình hình thế giới và trong nước, nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương được Đảng ta xác định tại hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 5/1941 là gì?

  A. Chống phát xít.                                                               B. Chống phong kiến.

  C. Giải phóng dân tộc.                                                         D. Chống đế quốc, phong kiến

Câu 20:(NB) Con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam mà nghị quyết Trung ương lần thứ 15 (1959) xác định là con đường nào sau đây?

  A. Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân.

  B. Giữ gìn và phát triển lực lượng chờ thời cơ.

  C. Chuyển từ hình thức vũ trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị hoà bình chống Mỹ - Diệm.

  D. Thực hiện ngay hình thức tổng tiến công và nổi dậy giành chính quyền về tay nhân dân.

Câu 21:(NB) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng(9/1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò gì đối với sự nghiệp cách mạng của cả nước?

  A. Có vai trò quyết định nhất .

  B. Có vai trò quyết định trực tiếp.

  C. Có vai trò quyết định gián tiếp.

  D. có vai trò quan trọng. 

Câu 22:(NB) Địa phương giành chính quyền muộn nhất trong tổng khởi nghĩa tháng 8-1945 ở Việt Nam là

     A. Quảng Ngãi và Bắc Giang.                                          B. Bắc Giang và Hải Dương.

     C. Hải Dương và Quảng Nam.                                         D. Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.

Câu 23:(VD) Phong trào đấu tranh trong những năm 1936 - 1939 đã để lại cho cách mạng Việt Nam bài học kinh nghiệm gì về việc tập hợp lực lượng?

  A. Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.                          B. Sử dụng nhiều hình thức đấu tranh phong phú.

  C. Đấu tranh tư tưởng thông qua báo chí.                           D. Đấu tranh chính trị, hòa bình.

Câu 24:(NB) Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

  A. triển khai chiến lược toàn cầu, thiết lập trật tự “đơn cực” để bá chủ thế giới.

  B. khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.

  C. ngăn chặn tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

  D. đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế.

Câu 25:(VD) Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỉ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về

  A. đối tượng cách mạng.                                                      B. khuynh hướng chính trị.

  C. mục tiêu trước mắt.                                                         D. lực lượng cách mạng.

Câu 26:(VD) Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

  A. Hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác.

  B. Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt.

  C. Hòa bình hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

  D. Thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

Câu 27:(NB) Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào sau đây?

  A. Thương nghiệp.                                  

  B. Nông nghiệp.      

  C. Thủ công nghiệp.                               

  D. Giao thông vận tải.

Câu 28:((TH) Từ ngày 14 - 8 - 1945, ở nhiều địa phương đã phát động nhân dân khởi nghĩa giành chính quyền dựa trên tình hình thực tế và

  A. Chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa” của Tổng bộ Việt Minh.

  B. Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

  C. Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Trung ương Đảng.

  D. Lời kêu gọi “sắm vũ khí đuổi thù chung” của Tổng bộ Việt Minh.

Câu 29:(NB) Tham dự Hội nghị Ianta (02-1945) gồm các nguyên thủ đại diện cho các cường quốc

  A. Anh, Pháp, Mĩ.                                                                B. Liên Xô, Anh, Mĩ.

  C. Trung Quốc, Mĩ, Anh.                                                    D. Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc.

Câu 30:(VD) Điểm khác biệt cơ bản trong hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu so với Phan Châu Trinh là ở

  A. xu hướng và phương pháp thực hiện.                             B. khuynh hướng cứu nước.

  C. chủ trương và xu hướng cứu nước.                                D. việc tập hợp lực lượng.

Câu 31:(NB) Từ tổ chức Cộng sản Đoàn, tháng 6 năm 1925 Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức cách mạng nào?

  A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.            

  B. Việt Nam Quốc dân đảng.

  C. Tân Việt Cách mạng đảng.

  D. Cộng sản Đoàn

Câu 32:(VD) Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một phong trào

  A. không mang tính cách mạng.                                          B. không mang tính dân tộc.

  C. chỉ có tính dân chủ.                                                         D. có tính chất dân tộc.

Câu 33:(VD) Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, sự kiện nào dưới đây góp phần làm giảm rõ rệt tình hình căng thẳng ở châu Âu?

  A. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.

  B. Sự thành lập Cộng đồng châu Âu (EC).

  C. Sự giải thể của Hội đồng Tương trợ kinh tế (SEV).

  D. Sự tan rã của Tổ chức Hiệp ước Vácsava.

Câu 34:(NB) Tháng 9 - 1951, Mĩ kí với chính phủ Bảo Đại văn bản nào dưới đây?

  A. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.                     B. Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ.

  C. Hiệp ước tương trợ lẫn nhau.                                          D. Hiệp ước viện trợ kinh tế Việt - Mĩ.

Câu 35:(NB) Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là

  A. kinh tế.                                  B. văn hoá.                        C. chính trị.                       D. tư tưởng.

Câu 36:(TH) Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 -  1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở miền Nam?

  A. Nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

  B. Quân viễn chinh Mĩ trực tiếp tham chiến.

  C. Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

  D. Biến miền Nam Việt Nam thành căn cứ quân sự của Mĩ.

Câu 37:(NB) Năm 1947, thực dân Anh thực hiện “Phương án Maobáttơn” chia Ấn Độ thành hai quốc gia. Đây là việc thực hiện thủ đoạn chính sách

  A. phân biệt chủng tộc.                                                        B. mua chuộc giai cấp thống trị.

  C. đồng hóa.                                                                        D. chia để trị.

Câu 38:(VD) Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

  A. Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.

  B. Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.

  C. Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.

  D. Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền.

Câu 39:(NB) Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”(1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

  A. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

  B. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

  C. Làm phá sản chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

  D. Đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

Câu 40:(TH) Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở Nam Phi (1993) chứng tỏ

  A. chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.

  B. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã.

  C. một hình thức thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ.

  D. cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội đã hoàn thành ở châu Phi.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1-A

2-D

3-D

4-A

5-B

6-A

7-B

8-C

9-C

10-D

11-B

12-A

13-A

14-B

15-A

16-B

17-D

18-D

19-C

20-A

21-A

22-D

23-A

24-A

25-B

26-B

27-B

28-C

29-B

30-A

31-A

32-D

33-A

34-B

35-A

36-B

37-D

38-A

39-C

40-C

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1 (NB): Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

  A. bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.

  B. có tốc độ phát triển mạnh mẽ và chiếm hơn 70% sản lượng công nghiệp thế giới.

  C. bị suy giảm nghiêm trọng do phải chi phí cho sản xuất vũ khí, chạy đua vũ trang.

  D. phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn, duy nhất thế giới.

Câu 2 (VDC): Từ thực tiễn phong trào yêu nước (1919 - 1925) của lực lượng tiểu tư sản, trí thức Việt Nam có thể rút ra biện pháp nào sau đây để phát huy vai trò của đội ngũ trí thức trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

  A. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế.

  B. Bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao để nhạy bén với thời cuộc.

  C. Đưa đội ngũ trí thức tham gia vào các cơ quan, bộ máy của Nhà nước.

  D. Quốc hội ban hành luật đầu tư cho đội ngũ trí thức được làm kinh tế.

Câu 3 (VDC): Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928 - 1929?

  A. Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn tử đầu.

  B. Giai cấp công nhân đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cuộc cách mạng.

  C. Phát triển ngày càng mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.

  D. Có sự liên kết chặt chẽ và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc.

Câu 4 (TH): Nguyên nhân khách quan thúc đẩy kinh tế Nhật phát triển là

  A. vai trò quan trọng của nhà nước có hiệu quả.

  B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã đem lại cho Nhật nhiều nguồn lợi.

  C. biết tận dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật của thế giới.

  D. con người Nhật Bản có ý thức vươn lên, được đào tạo trình độ cao, cần cù lao động.

Câu 5 (TH): Hiện nay Việt Nam đã hội nhập vào xu thế toàn cầu hóa bằng việc trở thành thành viên của

  A. WTO, APEC.              B. UNESCO.                C. UNICEF.                 D. NATO.

Câu 6 (NB): Sau Chiến tranh lạnh, dưới tác động của cách mạng khoa học - kĩ thuật, hầu hết các nước ra sức điều chỉnh chiến lược

  A. lấy chính trị làm trọng tâm.                              B. lấy kinh tế làm trọng tâm.

  C. lấy văn hoá, giáo dục làm trọng tâm.               D. lấy quân sự làm trọng tâm.

Câu 7 (VD): Một kết quả to lớn của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gi?

  A. Góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự hai cực lanta.

  B. Đã góp phần vào quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa.

  C. Làm thất bại âm mưu của Mỹ trong chiến lược toàn cầu.

  D. Dẫn đến thay đổi căn bản trong quan hệ Đông - Tây.

Câu 8 (TH): Trong lịch sử thế giới hiện đại, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra chủ yếu ở

  A. châu Á, châu Âu và Mỹ Latinh.                       B. châu Á, châu Âu, châu Phi và Mỹ Latinh.

  C. châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh.                       D. châu Á, châu Phi và châu Âu.

Câu 9 (NB): Vào thập niên 90 thế kỉ XX, Mĩ sử dụng khẩu hiệu “dân chủ” ở nước ngoài nhằm mục đích

  A. Làm bình phong để xâm lược các nước khác.

  B. Làm công cụ can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.

  C. Làm chỗ dựa để xâm lược các nước khác.

  D. Làm công cụ để thống trị các nước khác.

Câu 10 (VDC): Điểm chung trong nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc (1945), Định ước Henxinki (8 - 1975) và Hiệp ước Bali (2 - 1946) là gì?

  A. Thúc đẩy nhanh việc hợp tác về kinh tế, văn hóa, giáo dục.

  B. Tăng cường hỗ trợ nhân đạo cho các nước đang phát triển.

  C. Ủng hộ việc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

  D. Duy trì nền hòa bình và an ninh trên phạm vi toàn thế giới.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1-D

2-B

3-D

4-C

5-A

6-B

7-A

8-C

9-B

10-C

11-A

12-C

13-D

14-B

15-D

16-A

17-B

18-C

19-A

20-A

21-B

22-C

23-D

24-C

25-D

26-B

27-C

28-B

29-C

30-C

31-C

32-D

33-A

34-D

35-C

36-C

37-C

38-C

39-B

40-A

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1(NB):Ý nào sau đây không thuộc nội dung của Chính sách kinh tế mới (NEP) ở Nga năm 1921

  A. Nhà nước nắm các ngành kinh tế chủ chốt.

  B. Cho phép tư nhân thuê hoặc xây dựng các xí nghiệp không quá 50 công nhân.

  C. Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga.

  D. Cho phép thương nhân tự do buôn bán, trao đổi hàng hóa.

Câu 2 (TH): Phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng Miền Nam Việt Nam đang

  A. Chuyển dần sang đấu tranh chính trị.                             B. Gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.

  C. Giữ vững và phát triển thế tiến công.                             D. Chuyển hẳn sang tiến công chiến lược

Câu 3 (NB): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình Nhật Bản có điểm gì khác biệt so với các nước tư bản Đồng minh chống phát xít?

  A. Là nước bại trận, mất hết thuộc địa.                               B. Bị chiến tranh tàn phá nặng nề.      

 C. Thiếu thốn lương thực, thực phẩm.                                 D. Phải dựa vào viện trợ của Mỹ để phục hồi kinh tế.

Câu 4 (NB):Sự phát triển mạnh mẽ của Liên minh châu Âu (EU) đã tác động trực tiếp đến sự hình thành của xu thế nào trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

  A. Đa cực.                                 B. Đơn cực.                       C. Hai cực.                        D. Toàn cầu hóa.

Câu 5 (TH):Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc?

  A. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.                        

  B. Kiên định đi theo con đường TBCN.                            

  C. Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. 

  D. Hạn chế hội nhập kinh tế để bảo vệ thị trường nội địa.

Câu 6 (NB): Tài liệu đầu tiên được Nguyễn Ái Quốc xuất bản bằng tiếng Việt để truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam là

  A. Vở kịch “con rồng tre”.                                                   B. Báo “người cùng khổ”.

  C. Tác phẩm “đường kách mệnh”.                                      D. Tác phẩm “bản án chế độ thực dân Pháp”.

Câu 7 (NB): Hiệp ước Bali (2-1976) đã xác định những nguyên tắc hoạt động cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN, ngoại trừ nguyên tắc nào?

  A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giữa các nước.

  B. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

  C. Chung sống hòa bình và mọi quyết định đều phải có sự nhất trí của 5 nước sáng lập.

  D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

Câu 8 (NB): “Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng thiết tha của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam” là nhận định của

  A. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959).

  B. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975).

  C. Hội nghị hiệp thương chính trị Thống nhất đất nước (11/1975).

  D. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1973).

Câu 9 (NB): Từ năm 1991 đến năm 2000, nét nổi bật trong đường lối đối ngoại của Liên bang Nga là

  A. đẩy mạnh hợp tác với Mĩ.                                               B. Phát triển quan hệ với các nước Mĩ Latinh.

  C. đối đầu quyết liệt với Mĩ.                                               D. Khôi phục, phát triển quan hệ với các nước châu Á.

Câu 10 (NB):Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên toàn miền Nam?

  A. Chiến thắng Vạn Tường.                                                 B. chiến thắng Ấp Bắc.

  C. Chiến thắng Bình Giã.                                                    D. Chiến thắng Ba Gia.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1.B

2.B

3.A

4D

5.C

6,C

7.C

8.B

9D

10.A

11.C

12A

13D

14A

15.A

16.C

17.C

18B

19.A

20.C

21.D

22..D

23D

24B

25C

26C

27C

28D

29B

30C

31D

32B

33A

34A

35B

36B

37C

38.A

39.B

40.C


ĐỀ SỐ 4

Câu 1 (NB): Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đã dẫn tới sự xuất hiện của những giai cấp nào dưới đây?

  A. Nông dân, công nhân B. Tư sản, tiểu tư sản, công nhân

  C. Địa chủ, tư sản, tiểu tư sản                               D. Tư sản, tiểu tư sản

Câu 2 (NB): Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời là kết quả của:

  A. quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô

  B. quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc

  C. cuộc nội chiến Quốc Cộng lần 2 (1946-1949)

  D. quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc

Câu 3 (TH): Đặc đểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930 là:

  A. cuộc đấu tranh giành quyền cai trị ở Việt Nam giữa thực dân Pháp và vương triều Nguyễn diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt

  B. sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu tranh theo khuynh hướng cách mạng vô sản ở Việt Nam

  C. cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản

  D. sự phát triển mạnh mẽ của phong trào tư sản, tiểu tư sản từng bước khẳng định vai trò lãnh đạo của họ

Câu 4 (NB): Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nền kinh tế Mỹ, Nhật, Tây Âu bị suy thoái từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?

  A. Các nước đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mĩ

  B. Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới

  C. Sự vươn lên của các nền kinh tế mới nổi

  D. Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh giành thắng lợi

Câu 5 (TH): Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?

  A. Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh      B. Trật tự Véc xai – Oasintơn thiết lập

  C. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc              D. Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công

Câu 6 (TH): Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì:

  A. cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc

  B. hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế

  C. muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế

  D. muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới

Câu 7 (NB): Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị nào dưới đây?

  A. Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền           B. Đánh đuổi phát xít Nhật

  C. Đánh đuổi Pháp – Nhật                                    D. Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

Câu 8 (VD): Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

  A. bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ

  B. đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam

  C. tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam

  D. thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930

Câu 9 (VDC): Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 – 1930 là:

  A. chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Việt Nam

  B. tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam

  C. soạn thảo Cương lĩnh chính trị đúng đắn cho Đảng Cộng sản Việt Nam

  D. chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 10 (VD): Điểm nào dưới đây là sự khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi với khu vực Mĩ Latinh:

  A. Châu Á, Châu Phi đấu tranh để giải phóng dân tộc, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh để giải phóng giai cấp

  B. Châu Á, Châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân cũ, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới

  C. Châu Phi và Châu Á đấu tranh bằng vũ trang, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh ôn hòa

  D. Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi làm hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân lung lay tận gốc, khu vực Mĩ Latinh chưa làm được điều đó

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1-D

2-C

3-C

4-B

5-D

6-C

7-D

8-B

9-B

10-B

11-D

12-B

13-A

14-A

15-C

16-D

17-C

18-A

19-B

20-A

21-D

22-A

23-A

24-C

25-A

26-D

27-A

28-B

29-B

30-D

31-A

32-B

33-B

34-C

35-B

36-D

37-D

38-C

39-A

40-C


ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam đòi Chính phủ Pháp thừa nhận quyền 

  A. tự do.                             B. độc lập.                     C. chủ quyền.                         D. thống nhất.

Câu 2: Giai cấp công nhân Việt Nam có nguồn gốc xuất thân chủ yếu từ 

A. những nông dân bị tước đoạt ruộng đất.

B. tầng lớp tiểu tư sản bị phá sản, chèn ép. 

C. một bộ phận tư sản dân tộc bị phá sản.

D. thợ thủ cộng bị phá sản, thất nghiệp.

Câu 3: Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế hướng nội (từ thập niên 50 – 60 của thế kỷ XX) nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã đạt được thành tựu nào dưới đây? 

A. Tỷ trọng công nghiệp cao hơn nông nghiệp trong nền kinh tế.

B. Đáp ứng được những nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước.

C. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, trở thành “con rồng kinh tế”. 

D. Mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh, xuất khẩu tăng mạnh.

Câu 4: Năm 1949, lịch sử thế giới ghi nhận thành tựu nào của đất nước Liên Xô? 

A. Thực hiện thành công nhiều kế hoạch dài hạn.

B. Lần đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

C. Phá vỡ thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mỹ. 

D. Đập tan âm mưu gây tranh lạnh của Mĩ.

Câu 5: Trong chính sách đối ngoại, ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Mĩ triển khai 

  A. chính sách láng giềng thân thiện.                        B. Chiến lược toàn cầu.

  C. chiến lược “Cam kết và mở rộng”.                     D. đạo luật trung lập.

Câu 6: Đâu không phải là đặc điểm của cuộc mạng khoa học - công nghệ? 

A. Diễn ra với quy mô, nội dung và nhịp điệu chưa từng thấy.

B. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

C. Đem lại những tiến bộ phi thường, những thành tựu kì diệu. 

D. Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.

Câu 7: Năm 1925, tiểu tư sản Việt Nam tổ chức hoạt động nào sau đây? 

A. Thành lập Đảng Lập hiến. 

B. Chống độc quyển cảng Sài Gòn.

C. Đòi chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa.

D. Đòi trả tự do cho Phan Bội Châu.

Câu 8: Chính sách nào sau đây không phải do chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh (Việt Nam, 1930 - 1931) ban hành? 

A. Thành lập chính phủ dân chủ tự do của công - nông.

B. Xóa bỏ các tập tục lạc hậu, xây dựng đời sống mới.

C. Chia ruộng đất cho dân cày nghèo, bãi bỏ các thuế vô lý. 

D. Thực hiện những quyền tự do dân chủ cho người dân.

Câu 9: Tháng 2-1925, Nguyễn Ái Quốc lựa chọn, giác ngộ một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã để thành lập tổ chức nào dưới đây? 

A. Cộng sản đoàn. 

B. Tân Việt Cách mạng đảng.

C. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. 

D. Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 10: Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là 1 

A. đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng.

B. đánh bại địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa và giải phóng.

C. thực hiện trước nhiệm vụ dân tộc, sau đó làm cách mạng ruộng đất. 

D. đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1-A

2-A

3-B

4-C

5-B

6-D

7-D

8-A

9-A

10-A

11-D

12-B

13-C

14-A

15-A

16-A

17-C

18-C

19-A

20-D

21-D

22-C

23-C

24-D

25-B

26-A

27-C

28-D

29-D

30-A

31-B

32-A

33-C

34-C

35-B

36-A

37-B

38-A

39-D

40-D

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 2 có đáp án Trường THPT Cửa Tùng.  Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF