OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Thạnh Lộc có đáp án

29/01/2022 1.17 MB 159 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220129/510866916310_20220129_090618.pdf?r=7973
ADMICRO/
Banner-Video

Được xem là kỳ thi vô cùng quan trọng với khối lượng kiến thức lớn. Vì thế, việc lên kế hoạch hợp lý và luyện tập các kỹ năng để chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia 2022 là vô cùng quan trọng. Đặc biệt là môn học Sinh học thuộc tổ hợp Khoa Học Tự Nhiên, vốn là môn học chủ chốt của các bạn học sinh chọn khối B. Nhằn giúp các em có thêm nhiều nguồn bài tập để rèn luyện và củng cố kiến thức HỌC247 xin giới thiệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Thạnh Lộc có đáp án.

 

 
 

TRƯỜNG THPT THẠNH LỘC

 

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC G IA

NĂM HỌC: 2021 – 2022

MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Thứ tự nào dưới đây đúng với chu kì hoạt động của tim

A. Pha co tâm nhĩ  -> pha giãn chung  -> pha co tâm thất.   

B. Pha co tâm nhĩ  -> pha co tâm thất  -> pha giãn chung.

C. Pha co tâm thất  -> pha co tâm nhĩ  -> pha giãn chung.       

D. pha giãn chung  -> pha co tâm thất  -> pha co tâm nhĩ.

Câu 2. Ở thủy tức, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức nào sau đây?

A. Tiêu hoá nội bào.                                                                B. Tiêu hoá ngoại bào.           

C. Tiêu hoá ngoại bào và nội bào.                                           D. Tiêu hoá cơ học.

Câu 3. Trong cấu trúc của NST nhân thực điển hình, cấu trúc nào có đường kính là 30nm

A. Nucleosome                                                                       B. Chromatide                    

C. Vùng xoắn cuộn                                                                 D. Sợi nhiễm sắc

Câu 4. Ở thể đột biến nào sau đây, số lượng NST có trong mỗi tế bào sinh duỡng luôn là một số chẵn?

A. Lệch bội dạng thể một.                                                      B. Lệch bội dạng thể ba.        

C. Thể song nhị bội.                                                                D. Thể tam bội.

Câu 5. Ta có:

Kiểu gen 1  Môi trường 1  kiểu hình:  1

Kiểu gen 1  Môi trường 2  kiểu hình:  2

Kiểu gen 1  Môi trường 3  kiểu hình:  3

......

Kiểu gen 1  Môi trường n  kiểu hình:  n

Tập hợp các kiểu hình 1, 2, 3, ..., n. của kiểu gen 1 trong các môi trường 1, 2, 3, ..., n,  được gọi là

A. thường biến.                                                                       B.mức phản ứng.               

C.đột biến.                                                                              D. biến dị tổ hợp.

Câu 6. Quá trình nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào?

A. Dung hợp tế bào trần khác loài.    

B. Nhân bản vô tính cừu Đôly.          

C. Nuôi cấy hạt phấn, sau đó gây lưỡng bội hóa để tạo dòng lưỡng bội.     

D. Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác.

Câu 7. Để lập bản đồ gen người ta dựa vào kết quả nào sau? 

A. Đột biến chuyển đoạn để biết được vị trí các gen trong nhóm liên kết.

B. Tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách tương đối của các gen trên NST.       

C. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ.

D. Sự phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân.

Câu 8. Nếu gen ban đầu có cặp nucleotit chứa dạng A hiếm (A*) là A*-T, thì sau đột biến sẽ biến đổi thành cặp

A. T-A                                                                                                  B. G-X           

C. A-T                                                                                                  D. X-G

Câu 9. Các tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X

A. có hiện tượng di truyền chéo.                                           

B. chỉ biểu hiện ở cơ thể cái.

C. chỉ biểu hiện ở cơ thể đực.                                                

D. chỉ biểu hiện ở một giới.

Câu 10. Nhận  định không đúng khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?

A. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

B. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.

C. Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.

D. Kiểu hình của cơ thể phụ thuộc vào kiểu gen không phụ thuộc vào môi trường.  

ĐÁP ÁN

1B

2C

3D

4C

5B

6D

7B

8B

9A

10D

11B

12B

13C

14A

15C

16C

17A

18D

19C

20A

21D

22C

23A

24D

25A

26B

27A

28B

29B

30B

31C

32D

33A

34C

35C

36B

37B

38D

39B

40C

---{Để xem nội dung đề 11-40 đề số 1, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem online hoặc tải về}---

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT THẠNH LỘC- ĐỀ 02

Câu 1 (NB): Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho đời con có ưu thế lai cao nhất?

     A. AaBbdd × aabbdd.                                       B. AAbbdd × aabbDD.

     C. AABBDD × AABBDD.                              D. AAbbdd × aaBBDD.

Câu 2 (NB): Ở một loài chim, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính có 2 alen: alen A quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt đỏ. Theo lí thuyết, cá thể cái mắt đỏ có kiểu gen nào sau đây?

     A. XaYa                         B. XaXa                         C. XAXa                        D. XaY

Câu 3 (NB): Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu nhất?

     A. AaBB × Aabb.         B. AABb × Aabb.        C. AaBb × aabb.           D. Aabb × AaBb.

Câu 4 (NB): Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng

     A. NH4+ và NO2-.         B. NH4+ và NO3-.          C. NH4+ và N2.             D. N2 và NO3-.

Câu 5 (NB): Nhóm động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa?

     A. Ruột khoang            B. Giun dẹp                  C. Động vật đơn bào    D. Côn trùng

Câu 6 (TH): Dạng đột biến điểm nào sau đây làm cho gen bị giảm đi 1 liên kết hiđrô?

     A. thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T.     B. mất một cặp G-X.

     C. thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X.     D. mất một cặp A-T.

Câu 7 (NB): Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, sợi chất nhiễm sắc có đường kính

     A. 300 nm                     B. 2 nm                         C. 30 nm                       D. 11 nm

Câu 8 (TH): Ở một loài thực vật, alen quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen quy định hạt xanh, alen quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen quy định thân thấp. Phép lai nào sau đây được gọi là phép lai phân tích?

     A. P: hạt vàng × hạt vàng.                                  B. P: thân cao × thân cao.

     C. P: thân thấp × thân thấp.                               D. P: hạt vàng × hạt xanh.

Câu 9 (TH): Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhóm gen liên kết?

     A. Đột biến lệch bội.    B. Đột biến tự đa bội.   C. Đột biến dị đa bội.   D. Đột biến chuyển đoạn.

Câu 10 (NB): Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 2 gen phân li độc lập cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp: khi kiểu gen có thêm một alen trội thì cây cao thêm 10 cm. Biết rằng cây thấp nhất có chiều cao là 80 cm. Theo lí thuyết, cây cao nhất có chiều cao là

     A. 100 cm.                    B. 120 cm.                    C. 160 cm.                    D. 140 cm.

ĐÁP ÁN

1-D

2-B

3-D

4-B

5-C

6-A

7-C

8-D

9-D

10-B

11-A

12-B

13-C

14-B

15-B

16-C

17-A

18-A

19-D

20-C

21-C

22-C

23-A

24-D

25-A

26-D

27-D

28-C

29-A

30-B

31-A

32-A

33-B

34-B

35-A

36-B

37-B

38-D

39-C

40-B

---{Để xem nội dung đề 11-40 đề số 2, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem online hoặc tải về}---

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT THẠNH LỘC- ĐỀ 03

Câu 1: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn kiểu gen dị hợp? 

      А. АА  аа                          В. Аа  Аа                          С. Аа  аа                           D. AA  Aa

Câu 2: Cơ thể thực vật có bộ NST 2n = 16, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gen dị hợp. Giả sử quá trình giảm phân cơ thể này đã xảy ra hoán vị gen ở tất cả các cặp NST nhưng ở mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gen nhiều nhất ở 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét. Theo lý thuyết, số loại giao tử tối đa về các gen đang xét được tạo ra là 

      A. 4096                                B. 1024                                C. 2048                                D. 2304

Câu 3: Trong chu kỳ hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ ngăn nào của tim được đẩy vào động mạch chủ? 

      A. Tâm thất trái                    B. Tâm thất phải                  C. Tâm nhĩ trái                     D. Tâm nhĩ phải

Câu 4: Cho biết các côdon mã hóa một số loại axit amin như sau: 

Codon

5'GAU3'; 5’GAX3'

5'UAU3'; 5'UAX3’

5'AGU3’; 5’AGX3’

5’XAU3'; 5XAX3'

Axit amin

Aspactic

Tirôzin

Xêrin

Histiđin

Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mARN của alen M có trình tự nuclêôtit là 3’TAX XTA GTA ATG TXA...ATX5’. Alen M bị đột biến điểm tạo ra 4 alen có trình tự nuclêôtit ở đoạn mạch này như sau:

I. Alen M1: 3’TAX XTA GTG ATG TXA...ATX5’

II. Alen M2: 3’TAX XTA GTA GTG TXA...ATX5’

III. Alen M3: 3’TAX XTG GTA ATG TXA...ATX5’

IV. Alen M4: 3’TAX XTA GTA ATG TXG...ATX5'

Theo lí thuyết, trong 4 alen trên, có bao nhiêu alen mã hóa chuỗi poolipetit có thành phần axit amin bị thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do alen M mã hóa? 

      A. 2                                      B. 3                                      C. 1                                      D. 4

Câu 5: Ứng dụng nào sau đây không dựa trên cơ sở của kĩ thuật di truyền?

(1) Tạo chủng vi khuẩn mang gen có khả năng phân hủy dầu mỏ để phân hủy các vết dầu loang trên biển 

(2) Sử dụng vi khuẩn E. coli để sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người

(3) Tạo giống lúa MT, có nhiều đặc tính quý như: Chín sớm, thấp và cứng cây, chịu chua, chịu phèn...

(4) Tạo bông mang gen có khả năng tự sản xuất ra thuốc trừ sâu

(5) Tạo ra giống dâu tằm tam bội (3n) có nhiều đặc tính quý như bản lá dày, năng suất cao.

Số phương án đúng là: 

      A. 3                                      B. 4                                      C. 2                                      D. 1

Câu 6: Trâu tiêu hóa được xenlulôzơ có trong thức ăn là nhờ enzim của 

      A. tuyến gan                                                                     B. vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ

      C. tuyến tụy                                                                      D. tuyến nước bọt

Câu 7: Một loài thực vật xét hai cặp gen: A, a; B, b quy định 2 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: Cây thuần chủng có kiểu hình trội về 2 tính trạng  Cây thuần chủng có kiểu hình lặn về 2 tính trạng, thu được các cây F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được các cây F2. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về các cây F1 không đúng? 

      A. Tỉ lệ kiểu hình lặn về 2 tính trạng có thể bằng 4%.

      B. Tỉ lệ cây mang 4 alen trội bằng tỉ lệ cây mang 4 alen lặn.

      C. Tỉ lệ cây dị hợp 2 cặp gen luôn bằng tỉ lệ cây đồng hợp 2 cặp gen. 

      D. Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.

Câu 8: Thể đột biến nào sau đây được tạo ra nhờ lai xa kết hợp với đa bội hóa? 

      A. Thể song nhị bội              B. Thể tứ bội                        C. Thể ba                             D. Thể tam bội

Câu 9: Theo lí thuyết quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây không tạo ra giao tử ab? 

      A. aaBb.                               B. Aabb.                               C. AABB.                            D. aabb.

Câu 10: Đậu Hà Lan có bộ NST 2n = 14. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là: 

      A. 8                                      B. 13                                    C. 7                                      D. 14

ĐÁP ÁN

1-A

2-D

3-A

4-C

5-C

6-B

7-A

8-A

9-C

10-C

11-A

12-C

13-D

14-D

15-A

16-A

17-B

18-A

19-D

20-C

21-A

22-C

23-A

24-B

25-B

26-B

27-D

28-D

29-C

30-B

31-D

32-A

33-D

34-B

35-C

36-B

37-B

38-C

39-B

40-A

---{Còn tiếp}---

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT THẠNH LỘC- ĐỀ 04

Câu 1. Kiểu gen nào sau đây là dị hợp?

   A. AaBb                            B. AAbb                           C. aabb                              D. AABB

Câu 2. Vốn gen của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do

   A. chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể.

   B. các cá thể nhập cư mang đến quần thể những alen mới.

   C. sự giao phối của các cá thể có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc.

   D. được cách li địa lí ở một mức độ nhất định với các quần thể khác.

Câu 3. Thể đồng hợp là

   A. các cá thể khác nhau phát triển từ cùng 1 hợp tử.

   B. cá thể mang 2 alen trội thuộc 2 locus gen khác nhau.

   C. cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 locus gen

   D. cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc tất cả các locus gen.

Câu 4. Chó rừng đi kiếm ăn theo đàn, nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn. Đây là ví dụ về mối quan hệ

   A. cạnh tranh cùng loài.                                              B. hỗ trợ khác nhau.

   C. cạnh tranh khác loài.                                              D. hỗ trợ cùng loài.

Câu 5. Vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim

   A. amilaza.                        B. nucleaza.                       C. cacboxilaza.                  D. nitrogenaza.

Câu 6. Trong chọn giống thực vật, để phát hiện những gen lặn xấu và loại bỏ chúng ra khỏi quần thể người ta thường dùng phương pháp:

   A. lai xa và đa bội hóa                                                B. lai tế bào sinh dưỡng.

   C. tự thụ phấn.                                                            D. gây đột biến đa bội.

Câu 7. Ở sinh vật nhân thực, codon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

   A. 5’AUA3’                      B. 5’AUG3’                      C. 5’AAA3’                      D. 5’UAA3’

Câu 8. Codon nào sau đây làm nhiệm vụ mở đầu dịch mã?

   A. 5’UAG3’                      B. 5’AAA3’                      C. 5’AUG3’                      D. 5’GGG3’

Câu 9. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại nào sau đây?

   A. Đại Tân sinh                 B. Đại Trung sinh              C. Đại cổ sinh                   D. Đại Nguyên sinh

Câu 10. Các gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y di truyền

   A. thẳng                       B. chéo                         C. theo dòng mẹ             D. như gen trên NST thường

ĐÁP ÁN

1-A

2-B

3-D

4-D

5-D

6-C

7-C

8-C

9-A

10-A

11-D

12-D

13-A

14-A

15-C

16-C

17-C

18-A

19-D

20-C

21-C

22-D

23-A

24-D

25-A

26-A

27-D

28-D

29-B

30-B

31-A

32-D

33-D

34-A

35-A

36-C

37-B

38-A

39-D

40-A

---{Còn tiếp}---

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT THẠNH LỘC- ĐỀ 05

Câu 1: Trong công nghệ tế bào thực vật, phương pháp nào có thể tạo ra giống mới lưỡng bội đồng hợp tử về tất cả gen? 

      A. Lai tế bào sinh dưỡng                                                  B. Nuôi cấy hạt phấn

      C. Tự thụ phấn.                                                                 D. Lai xa và đa bội hóa.

Câu 2: Trật tự nào sau đây đúng nhất trong quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?

I. Cho tự thụ phấn để tạo ra các giống thuần chủng.

II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.

IV. Tạo dòng thuần chủng mang kiểu hình mong muốn. 

      A. I  III → II.                 B. II → III → IV.               C. III → II → IV.               D. III → II → I.

Câu 3: Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản? 

      A. Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân.

      B. Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai.

      C. Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi. 

      D. Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bỏ nhân

Câu 4: Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

(1) Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định.

(2) Loài người hiện đại (H. sapiens) được tiến hóa hình thành từ loài H. Erectus.

(3) Mọi loại biến dị đều là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

(4) Theo Đacuyn, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng và phong phú là do chọn lọc tự nhiên tác động lên cơ thể sinh vật thông qua 2 đặc tính là biến dị và di truyền của sinh vật.

(5) Đa số đột biến gen là đột biến lặn, xuất hiện vô hướng và có tần số thấp, luôn di truyền được cho thế hệ sau. 

      A. 1.                                     B. 3.                                     C. 2.                                     D. 4. 

Câu 5: Quá trình dịch mã gồm giai đoạn hoạt hóa axit amin và giai đoạn tổng hợp chuỗi polipeptit. Sự kiện nào sau đây xảy ra đầu tiên trong chuỗi các sự kiện của quá trình dịch mã? 

      A. Hai tiểu phần của ribôxôm tách ra, giải phóng chuỗi polipeptit.

      B. Các axit amin tự do được gắn với tARN tương ứng nhờ xúc tác của enzim.

      C. tARN mang axit amin mở đầu vào ribôxôm, bộ ba đối mã của nó khớp bổ sung với bộ ba mở đầu. 

D. Ribôxôm trượt theo từng bộ ba trên mARN, các tARN lần lượt mang các axit amin tương ứng vào ribôxôm, hình thành các liên kết peptit.

Câu 6: Tính trạng thân xám (A), cánh dài (B) ở ruồi giấm là trội hoàn toàn so với thân đen (a), cánh cụt (b); 2 gen này cùng nằm trên một cặp NST thường. Gen D qui định mắt màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen d qui định mắt trắng. Thế hệ P cho giao phối ruồi ♀\(\frac{{Ab}}{{aB}}{X^D}{X^d} \times\) ♂ \(\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}Y\), F1 có 160 cá thể, trong số đó có 6 ruồi cái đen, dài, trắng. Cho rằng tất cả các trứng tạo ra đều được thụ tinh và hiệu suất thụ tinh của trứng là 80%, 100% trứng thụ tinh được phát triển thành cá thể. Có bao nhiêu tế bào sinh trứng của ruồi giấm nói trên không xảy ra hoán vị gen trong quá trình tạo giao tử? 

      A. 40 tế bào.                        B. 30 tế bào.                         C. 15 tế bào.                        D. 10 tế bào.

Câu 7: Cho biết, ở đậu Hà Lan, A qui định thân cao trội hoàn toàn so với a qui định thân thấp; B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b qui định hoa trắng. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Cho 2 cây thân cao hoa đỏ tự thụ phấn thu được đời F1. Theo lí thuyết, có thể thu được đời F1 với những tỉ lệ kiểu hình nào sau đây? 

I. 100% cây thân cao, hoa đỏ.

II. 7 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa đỏ.

III. 7 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng.

IV. 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng.

V. 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.

VI. 3 cây thân cao, hoa đỏ  : 1 cây thân thấp, hoa đỏ. 

      A. 3.                                     B. 4.                                     C. 2.                                     D. 5.

Câu 8: Ở vi khuẩn, một gen bình thường điều khiển tổng hợp 1 phân tử protein hoàn chỉnh có 298 axit amin. Gen bị đột biến có chứa 3594 liên kết photphođieste. Dạng đột biến xảy ra là: 

      A. Thay thế một cặp A-T bằng 1 cặp G-X.                     

      B. Mất một cặp nucleotit

      C. Thêm một cặp nucleotit.                                                                                          

      D. Thay thế một cặp nucleotit bằng một cặp nucleotit khác.

Câu 9: Có bao nhiêu cách sau đây được sử dụng để tạo ra sinh vật biến đổi gen?

(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen.

(2) Gây đột biến đa bội

(3) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.

(4). Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen trong hệ gen. 

      A. 4                                      B. 2                                      C. 1                                      D. 3

Câu 10: Biết alen A qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng, kiểu gen Aa cho hoa hồng. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ cây hoa hồng cao nhất? 

      A. Aa  Aa.                         B. AA  aa.                         C. AA  Aa.                       D. Aa  aa.

ĐÁP ÁN

1-D

2-C

3-D

4-C

5-B

6-A

7-D

8-B

9-D

10-B

11-B

12-D

13-B

14-A

15-D

16-C

17-D

18-A

19-A

20-D

21-C

22-A

23-C

24-C

25-C

26-B

27-D

28-C

29-D

30-B

31-A

32-C

33-D

34-A

35-B

36-D

37-A

38-A

39-A

40-C

---{Còn tiếp}---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Thạnh Lộc có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF