OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Ngữ văn năm 2021-2022 có đáp án trường THPT Lê Duẩn

24/01/2022 1.24 MB 658 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220124/607767624343_20220124_140532.pdf?r=8062
ADMICRO/
Banner-Video

Học247 mời các em học sinh lớp 12 cùng tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Ngữ văn năm 2021-2022 có đáp án trường THPT Lê Duẩn dưới đây. Tài liệu này nhằm giúp các em nắm vững kiến thức trọng tâm để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia sắp tới đạt điểm thật cao. Mời các em cùng tham khảo nhé!

 

 
 

TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN

ĐỀ THI THỬ THPT QG

MÔN: NGỮ VĂN

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 120 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm): Đọc văn bản:

Danny Kaye từng cho rằng: “Cuộc sống là một khung vải rộng và bạn nên vẽ vào đó tất cả những sắc màu trong khả năng của mình”.

Quả thật, bạn chính là người họa sĩ quyết định nội dung cũng như sắc màu trong bức tranh cuộc sống của mình. Bức tranh đó trở nên như thế nào, tươi sáng hay u tối, là tùy thuộc vào chính bạn. Bạn có thể xoay chuyển cuộc đời theo cách bạn mong muốn.

Nếu ví cuộc đời bạn như một doanh nghiệp thì tất cả “cổ phiếu” của “doanh nghiệp” ấy đều thuộc về bạn. Bạn chính là tổng giám đốc của “doanh nghiệp” ấy. Không gì có thể ngăn cản được bước tiến của bạn nếu khao khát thành công của bạn thật sự mạnh mẽ. Khó khăn hay thất bại chỉ là những trở ngại mà cuộc sống muốn thử thách ý chí và lòng kiên trì của bạn mà thôi. Do đó, đừng để tâm đến những lời chỉ trích cay độc hay xét đoán chủ quan của những người xung quanh. Giá trị của bạn được đo bằng những hành động hữu ích mà bạn đã làm được cho chính mình, cho cuộc sống. Hôm nay là kết quả của những gì được thực hiện theo kế hoạch của ngày hôm qua, và ngày mai sẽ bắt đầu từ hôm nay. Hãy sống hết mình cho hiện tại để không phải hối tiếc vì những gì bạn đã trải qua hoặc lãng phí. Với sự hy sinh, lòng kiên trì, quyết tâm nỗ lực không mệt mỏi và tính tự chủ của mình, nhất định bạn sẽ thành công.

Bạn chính là người làm chủ số phận của mình. Không có gì là không thể!

(George Matthew Adams – trích You can- Không gì là không thể, NXB Trẻ, 2019) 

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích ?

Câu 2: Trong văn bản trên tác giả đã cho rằng thước đo giá trị của một người là gì ?

Câu 3: Anh, chị hiểu như thế nào về ý kiến : Nếu ví cuộc đời bạn như một doanh nghiệp thì tất cả “cổ phiếu” của doanh nghiệp” ấy đều thuộc về bạn. Bạn chính là tổng giám đốc của “doanh nghiệp” ấy.

Câu 4: Anh chị đồng tình hay không đồng tình với quan điểm của tác giả rằng Không gì có thể ngăn cản được bước tiến của bạn nếu khao khát thành công của bạn thật sự mạnh mẽ ? Vì sao ?

Phần II: LÀM VĂN (7.0 điểm) 

Câu 1 (2.0 điểm): Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) với chủ đề : Sống hết mình cho hiện tại để không phải hối tiếc vì những gì bạn đã trải qua hoặc lãng phí.

Câu 2 (5 điểm):

Viết bài văn trình bày cảm nhận của anh, chị về vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người lính trong đoạn thơ sau:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc,

Quân xanh màu lá dữ oai hùm.

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới,

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.

Rải rác biên cương mồ viễn xứ,

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh,

Áo bào thay chiếu anh về đất,

Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

(Quang Dũng, trích Tây Tiến, dẫn theo Ngữ văn 12 tập 1, NXB Giáo dục, 2018)

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

Câu 2: Trong văn bản trên tác giả đã cho rằng thước đo giá trị của một người bằng những hành động hữu ích mà bạn đã làm được cho chính mình, cho cuộc sống.

Câu 3:

Muốn nhấn mạnh bạn là người làm chủ, giữ vai trò quyết định cuộc đời và số phận của bạn tùy theo khả năng và sở thích của bạn.

Câu 4: 

Nêu quan điểm cá nhân: đồng tình hay không đồng tình với quan điểm của tác giả rằng Không gì có thể ngăn cản được bước tiên của bạn nếu khao khát thành công của bạn thật sự mạnh mẽ.

Đưa ra lập luận thuyết phục.

Phần II: LÀM VĂN (7.0 điểm) 

Câu 1 (2.0 điểm): 

Hướng dẫn:

1. Giới thiệu vấn đề

2. Bàn luận, phân tích

a. Giải thích

- Sống hết mình là gì?

+ Sống hết mình là luôn sống với một thái độ tích cực, khi làm việc luôn cống hiến hết sức mình.

+ Giải thích: “Sống hết mình cho hiện tại” là sống làm việc và tận hưởng trọn vẹn trong từng phút giây đang diễn ra với những gì cuộc sống ban tặng.

- Hối tiếc là gì? Hối tiếc là những điều mà bạn cảm thấy đáng tiếc khi chưa đạt được nó.

=> Ý kiến (Sống hết mình cho hiện tại để không phải hối tiếc vì những gì bạn đã trải qua hoặc lãng phí.) đã đưa đến cho người đọc thông điệp gì?

b. Bàn luận

+ Bàn luận: Biết trân trọng quá khứ và có niềm tin vào tương lai, nhưng không thể sống trong quá khứ vì quá khứ là cái đã qua, cũng không thể sống trong tương lai vì tương lai là cái chưa đến. Cuộc sống thực sự là hiện tại. Cuộc sống hiện tại luôn là món quà vô giá mà tạo hóa ban tặng. Chỉ có sống hết mình cho hiện tại mới đón nhận và tận hưởng đầy đủ món quà ấy. Những kẻ sống hời hợt với cuộc đời hoặc những kẻ chỉ biết hoài vọng quá khứ hay mơ mộng tương lai thì không bao giờ đón nhận được món quà ấy.

+ Bài học: Câu nói cho ta quan niệm sống tích cực. Và mỗi chúng ta cần phải sống sao để khỏi phải hối tiếc.

c. Dẫn chứng

- Nick Vujicic, diễn giả nổi tiếng sinh ra thiếu hai tay, hai chân, nhưng anh đã vượt qua trở ngại bệnh tật, tốt nghiệp đại học tài chính năm 21 tuổi,  trở thành  nhà diễn thuyết nổi tiếng và truyền cảm hứng tới 3 triệu người trên thế giới. Anh nổi tiếng với phương châm “Cuộc sống không giới hạn”.

- Mark Zuckerberg – người sáng lập Facebook, mạng xã hội toàn cầu đã có lúc muốn dừng chân bởi quá nhiều khó khăn đặc biệt là sự phản đối của mọi người. Bởi việc anh từ bỏ Harvard, từ bỏ sự nghiệp của một vận động viên đấu kiếm để theo đuổi ước mơ chính là một bước đi sai lầm trong mắt nhiều người. Nhưng rồi chàng trai trẻ ấy vẫn tiếp tục kiên trì, sáng tạo và đạt đến thành công khi sáng lập được mạng xã hội lớn nhất hành tinh và trở thành tỷ phú khi chỉ chưa đến 30 tuổi. Anh đã chinh phục được “con đường mới” do chính mình kiếm tìm.

d. Liên hệ bản thân.

---(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem online hoặc đăng nhập vào Học247 để tải về máy)---

 

ĐỀ SỐ 2

PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích dưới đây:

Trung thực rất tinh tế và khó phân biệt qua lời nói hay hành động. Đôi khi đức tính trung thực bị xem là đã “lỗi thời”, chỉ còn trên sách vở, không thực tế hoặc chẳng hay ho gì để ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày.Tuy nhiên, trung thực là yếu tố căn bản để có sự bình an trong tâm trí, là nền tảng cho sự tự do nội tâm và mối quan hệ lành mạnh. Trước đây, tôi từng cho rằng bình an là giá trị quan trọng nhất, nhưng giờ tôi thấy trung thực mới chính là nền tảng của tất cả giá trị khác.

Gần đây tôi có gặp một phụ nữ trẻ, xinh đẹp, có ba người con rất đáng yêu. Giỏi giang, thông minh và giàu có nhưng chị tâm sự chị không hài lòng chút nào về bản thân. Chị luôn so sánh mình với hai người chị dâu, là những nữ doanh nhân cực kì sắc sảo và thành đạt. Chị đánh giá mình chỉ là một người phụ nữ vô tích sự, chẳng làm được trò trống gì, đã thế lại còn thất nghiệp. Thực ra, chị đã không trung thực với chính mình khi chỉ nhìn vào những điểm mạnh của những người chị dâu, và đánh giá họ hoàn toàn dựa trên những cái mình không có. Trung thực trong lòng giúp ta đánh giá lại mình một cách chính xác và thực tế: biết và đánh giá cao ưu điểm của mình bên cạnh việc nhận ra nhược điểm của bản thân.

 (Trích Lăng kính tâm hồn- Trish Summerfield, NXB Tổng hợp tp Hồ Chí Minh,tr.82)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Nêu giá trị của đức trung thực được nói tới trong đoạn trích.

Câu 2. Trong văn bản tác giả đã chỉ ra sai lầm nào của người phụ nữ khi nhận thức về bản thân?

Câu 3. Anh chị hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả: Trung thực là yếu tố căn bản để có được sự bình an trong tâm trí, là nền tảng cho sự tự do nội tâm và mối quan hệ lành mạnh?

Câu 4. Anh /chị có cho rằng: Thiếu sự trung thực với chính mình sẽ đồng nghĩa với việc nhận thức sai về bản thân hay không? Vì sao?

PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ ý nghĩa của đoạn trích phần Đọc hiểu, anh (chị) hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về giá trị của lòng trung thực trong mối quan hệ với chính mình và với người khác.

Câu 2 (5.0 điểm)

Trong tùy bút Người lái đò sông Đà, nhà văn Nguyễn Tuân đã xây dựng thành công hình tượng công hình tượng con Sông Đà độc đáo qua nhiều trang văn đặc sắc, trong đó có hai đoạn văn sau:

Đoạn 1:

…“Hùng vĩ của sông Đà không phải chỉ có thác đá. Mà nó còn là những cảnh đá bờ sông, dựng vách thành, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời. Có vách đá thành chẹt lòng sông Đà như một cái yết hầu. Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách. Có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia. Ngồi trong khoang đò chỗ ấy, đang mùa hè mà cũng cảm thấy lạnh, cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện”

Đoạn 2:

…“Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói Mèo đốt nương xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng nước sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước sông Đà không xanh màu xanh canh hến của sông Gâm, sông Lô. Mùa thu nước sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về. Chưa hề bao giờ tôi thấy dòng sông Đà là đen như thực dân Pháp đã đè ngửa con sông ta ra đổ mực Tây vào mà gọi bằng một cái tên Tây láo lếu, rồi cứ thế mà phết vào bản đồ lai chữ.”

 (Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, tập 1,NXB Giáo dục Việt Nam, 2005, tr 186,và 191)

Phân tích hình tượng con sông Đà qua hai đoạn văn trên, từ đó rút ra những thông điệp thẩm mĩ mà nhà văn muốn gửi gắm qua việc xây dựng hình tượng nghệ thuật này.     

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

PHẦN 1. Đọc hiểu

Câu 1: Trung thực là yếu tố căn bản để có sự bình an trong tâm trí, là nền tảng cho sự tự do nội tâm và mối quan hệ lành mạnh.

Câu 2:  Sai lầm của người phụ nữ: không trung thực với chính mình chỉ toàn nhìn vào điểm mạnh của người chị dâu, và đánh giá họ dựa trên những cái mình không có. 

Câu 3: 

- Trung thực là yếu tố quan trọng để mỗi người nhận thức đúng về mình.

- Câu nói đề cao tầm quan trọng sự trung thực với chính mình.

Câu 4 - HS nêu quan điểm: đồng tình; không đồng tình…

- Kiến giải hợp lí, thuyết phục về quan điểm của mình

Phần 2. Làm Văn 

Câu 1. Viết đoạn văn nghị luận trình bày suy nghĩ về vấn đề: Giá trị của tính trung thực trong mối quan hệ với chính mình và với người khác.

 a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn

 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận

 c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn:

* Giải thích khái niệm: Trung thực là một giá trị sống và là phẩm chất cần thiết của con người. trung thực là luôn nói đúng sự thật, không có mâu thuẫn trong suy nghĩ, lời nói và hành động tạo nên sự hài hòa thống nhất giữa biểu hiện bên ngoài và suy nghĩ bên trong.

* Trung thực với bản thân:

- Giúp con người thấy lòng thanh thản

- Tạo nên những mối quan hệ tốt đẹp

- Nhận thức đúng về bản thân. Không đánh giá quá cao hoặc quá thấp về giá trị của bản thân.

* Trung thực với người khác:

- Đánh giá đúng về người khác

- Giúp họ sống tốt hơn, phát huy những thế mạnh, giúp họ nhận thức, sửa chữa khuyết điểm, hoàn thiện mình.

=> Trung thực giúp xây dựng xã hội công bằng, phát triển và nhân văn.

* Phản biện:

- Trung thực không có nghĩa phải thổ lộ hết lòng mình cho tất cả mọi người biết. Hoặc đôi khi có thể chấp nhận sự không nói thật để tránh làm tổn thương người khác.

* Liên hệ: trong xã hội hiện nay vẫn còn một bộ phận không nhỏ con người sống giả tạo, thói đạo đức giả, thiếu sự trung thực với mình và người khác.

(Đánh giá cao những bài viết có phản biện và liên hệ thực tế)

d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận

e. Chính tả, dùng từ đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

---(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem online hoặc đăng nhập vào Học247 để tải về máy)---

 

ĐỀ SỐ 3

PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

(1) Sự thiếu trung thực sẽ ảnh hưởng đến bản thân ta rất nhiều: Sự thiếu trung thực trong kinh doanh, những mối quan hệ của doanh nhân cũng trở nên hời hợt, dẫn đến thiếu vắng những tình cảm chân thành, những điều giá trị hơn trong cuộc sống; Sự thiếu trung thực trong học tập làm người học sinh trở nên coi thường kiến thức, coi thường giá trị của sự khổ công trong học tập, rèn giũa của mình, mà chỉ còn chú ý đến những con điểm, đến những mánh khóe để đạt được điểm cao; Sự thiếu sự trung thực trong đời sống gia đình sẽ dẫn đến sự mất niềm tin lẫn nhau của mọi thành viên, là một nguy cơ làm gia đình tan rã… Thói quen thiếu trung thực dần dần khiến con người cũng phải tự lừa dối chính mình, huyễn hoặc mình, và không còn nhìn thấy những nguy cơ, thách thức sắp đến nên không có phản ứng kịp lúc và nhấn chìm mình trong sai lầm triền miên. (…) Chính vì vậy, mỗi khi định làm gì đó thiếu trung thực, trái với lương tâm của mình, bạn hãy nhớ kỹ: những gì mà việc đó đem lại cho bạn không thể bù đắp được “cái giá” mà bạn và những người xung quanh phải trả.

(2) Mỗi người đều có một “la bàn” cho chính mình, đó không phải là tài năng, không phải là ước mơ, nó không chỉ cho bạn cái đích cần đến, nhưng nó giữ cho bạn đi đúng hướng và không bị lạc đường, không bị sa ngã. Chiếc la bàn ấy là thứ tối quan trọng để bạn có thể “lãnh đạo chính mình”, nó được cất trong tim mỗi người, luôn sẵn sàng cho bạn, chỉ tùy thuộc vào bạn có đủ dũng khí sử dụng nó hay không thôi. Chiếc la bàn ấy có tên là Trung thực.

(Nhóm tác giả Nguyễn Thành Thân, Nguyễn Hoàng Sơn, Lương Dũng Nhân – Thắp ngọn đuốc xanh – NXB Trẻ, 2018, Tr 96,97)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. (0,5 điểm)

Câu 2: Theo tác giả, mỗi khi định làm gì đó thiếu trung thực, cần nhớ kỹ điều gì? (0,5 điểm)

Câu 3: Xác định và nêu hiệu quả của phép tu từ nổi bật được sử dụng trong đoạn (1) (1,0 điểm)

Câu 4: Thông điệp nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? Tại sao? (1,0 điểm)

PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của việc sống trung thực.

Câu 2 (5,0 điểm)  

“Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

Sóng không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể


Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế

Nỗi khát vọng tình yêu

Bồi hồi trong ngực trẻ"

(Trích Sóng – Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, tập 1, NXBGD, 2018)

Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ trên. Theo anh/ chị những suy nghĩ của Xuân Quỳnh về tình yêu trong đoạn thơ trên có còn phù hợp với giới trẻ hôm nay?

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1:

Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (0,5 điểm)

Câu 2:

Theo tác giả, mỗi khi định làm gì đó thiếu trung thực, cần nhớ kỹ: những gì mà việc đó đem lại cho không thể bù đắp được “cái giá” mà chúng ta và những người xung quanh phải trả. (0,5 điểm)

Câu 3: Xác định và nêu hiệu quả của phép tu từ nổi bật được sử dụng trong đoạn (1) (1,0 điểm). HS có thể nêu một trong hai biện pháp tu từ sau:

a. Phép điệp cấu trúc ngữ pháp (Sự thiếu trung thực trong….) (0,5 điểm)

- Tác dụng: tạo nhịp điệu cho câu văn; nhấn mạnh tác hại của việc sống thiếu trung thực. (0,5 điểm)

b. Phép liệt kê (...trong kinh doanh, trong học tập, trong đời sống gia đình...) (0,5 điểm)

-Tác dụng: diễn tả một cách đầy đủ, cụ thể, sâu sắc những biểu hiện của sự thiếu trung thực, qua đó nhấn mạnh tác hại của lối sống này. (0,5 điểm)

Câu 4:

Học sinh nêu thông điệp và lý giải. Có thể có những thông điệp khác nhau. (1,0 điểm).

- Nêu thông điệp: 0.25 điểm

- Lí giải: 0,75 điểm

Giáo viên tùy thuộc vào sự lý giải của học sinh để cho điểm phù hợp.

PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1: Nghị luận xã hội (2,0 điểm)

a) Yêu cầu:

- Về kĩ năng: Học sinh biết viết đoạn văn nghị luận xã hội, biết triển khai luận điểm, diễn đạt mạch lạc.

- Về hình thức:

+ Không tách dòng (Tách dòng: - 0,5 điểm).

+ Số chữ theo quy định, được phép + 3 dòng.

- Yêu cầu về nội dung: Bài làm có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng phải phù hợp với chuẩn mực, biết cách vận dụng các thao tác nghị luận.

b) Gợi ý:

HS biết cách viết đoạn văn nghị luận, vận dụng tốt thao tác lập luận, có những ý cơ bản sau:

- Xác định được vấn đề nghị luận: ý nghĩa của sự trung thực trong đời sống.

- Giải thích sự trung thực: Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, lẽ phải; sống ngay thẳng, thật thà và dũng cảm nhận lỗi khi mắc khuyết điểm.

- Ý nghĩa của việc sống trung thực: Trung thực giúp có ý thức tốt trong học tập, trong công việc; Giúp có được tình cảm của mọi người và dần có chỗ đứng trong xã hội; Giúp sửa chữa được sai lầm để bản thân thành người tốt, hoàn thiện nhân cách. Trung thực khiến người khác tin tưởng, được giao phó những công việc quan trọng, có ý nghĩa trong cuộc sống. Trung thực sẽ giúp cho xã hội trong sạch, văn minh, phát triển hơn.

- Phê phán những người sống thiếu trung thực.

- Bài học: Học sinh cần rèn luyện đức tính trung thực để có hiệu quả học tập tốt nhất, thành công bằng chính lực học, kiến thức của bản thân.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem online hoặc đăng nhập vào Học247 để tải về máy)---

 

ĐỀ SỐ 4

I. Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

Em chẳng còn bé bỏng như xưa

Chiếc khăn quàng em đeo đã bắt đầu thấy chật

Những trang giấy cứ cồn trên mặt đất

Đường hành quân dẫn đến mọi chân trời

Cao hơn trang thơ, hơn cả cuộc đời

Là Tổ quốc đang một còn, một mất

Em nghĩ thế. Và những ngày thắng giặc

Cứ âm vang như những tiếng trống trường

Đêm em nằm thao thức với quê hương

Mỗi vì sao gợi một miền Đất Nước

 (Trích Thư thơ, Trần Đăng Khoa, NXB Giáo dục, 2007, trang 310) 

Câu 1. (0.5 điểm) Đoạn trích được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. (0.5 điểm) Hình ảnh Chiếc khăn quàng em đeo đã bắt đầu thấy chật biểu thị điều gì?

Câu 3. (1.0 điểm) Trong đoạn thơ, nhân vật trữ tình bộc lộ thái độ và tình cảm gì đối với đất nước?

Câu 4. (1.0 điểm) Anh/ Chị có đồng ý với quan điểm của tác giả thể hiện trong hai câu thơ sau? Vì sao?

Cao hơn trang thơ, hơn cả cuộc đời

Là Tổ quốc đang một còn, một mất

II. Làm văn (7.0 điểm) 

Câu 1. (2.0 điểm)

Từ ngữ liệu phần Đọc hiểu, viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) với chủ đề: Đất nước trong tôi.

Câu 2. (5.0 điểm) Cảm nhận của anh chị về đoạn thơ sau:

Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể

Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế

Nỗi khát vọng tình yêu

Bồi hồi trong ngực trẻ

(Trích Sóng, Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, trang 155)

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1. Thể thơ: Tự do

Câu 2. Hình ảnh “Chiếc khăn quàng em đeo đã bắt đầu thấy chật” biểu thị: em nay đã lớn, đã trưởng thành trong suy nghĩ.

Câu 3. Nhân vật trữ tình em bộc lộ tình cảm yêu mến và thái độ thái độ trăn trở với số phận của đất nước.

Câu 4. Thí sinh tự do bày tỏ quan điểm riêng của mình và lí giải phù hợp.

Gợi ý:

- Đồng tình

- Lý giải:

+ Số phận Tổ quốc luôn là vấn đề hệ trọng nhất, vì nó liên quan đến số phận của cả dân tộc chứ không phải riêng mình ai.

+ Trang thơ và cuộc đời chỉ có thể được gìn giữ, trở nên tươi đẹp nếu Tổ quốc bình yên, và ngược lại.

II. LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

1. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn:

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích hoặc song hành.

2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Đất Nước trong tôi

3. Triển khai vấn đề cần nghị luận:

Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách, nhưng phải làm rõ được cảm nhận của bản thân về Đất Nước. Có thể theo hướng sau:

- Đất nước:

+ Là nơi đã sinh ra, là quê hương, là cội nguồn gốc rễ.

+ Là màu da vàng, là mái tóc đen, là dáng hình nhỏ bé.

+ Là màu cờ đỏ thắm ta vẫn ngước nhìn lên mỗi tiết chào cờ.

+ Là tà áo dài thướt tha, dịu dàng, tà áo truyền thống tôn lên những đường nét quyến rũ nhưng vẫn rất kín đáo của người phụ nữ Việt Nam.

+ Là những món ăn quen thuộc không điểm hết được tên: rau muống luộc chấm tương, canh riêu cua mồng tơi ăn với cà muối, bánh chưng xanh, thịt mỡ dưa hành mỗi độ xuân về.

- Đất nước là nơi hun đúc, hình thành nên bản sắc của mỗi cá nhân.

- Mỗi cá nhân cần biết yêu đất nước, cần biết cống hiến, hy sinh cho đất nước.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem online hoặc đăng nhập vào Học247 để tải về máy)---

 

ĐỀ SỐ 5

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Có bao giờ bạn cảm thấy bực bội vì một người nào đó không? Cảm giác bất an và khó chịu nặng nề cứ đeo đẳng bên mình vì không thể thay đổi được họ?

Có một người đàn ông đã thử đủ mọi cách để diệt đám cỏ dại trong bồn hoa nhà mình. Thế nhưng, dù làm cách nào thì đám cỏ dại ấy vẫn cứ sinh sôi phát triển. Sau cùng, ông ta đành chịu thua và viết thư lên Bộ Nông nghiệp để xin một lời khuyên, kèm theo đó là bảng liệt kê tất cả những cách mà ông ta đã thử. Vài ngày sau ông ta nhận được thư trả lời, chỉ với một dòng rất ngắn: “Chúng tôi khuyên ông nên tập yêu thương bọn cỏ dại ấy”.

Trong hôn nhân và tình bạn, đôi khi chúng ta cũng cảm thấy như thế. Chúng ta có thể cảm thấy vô cùng bực tức vì những sai lầm và khí chất của người khác. Chúng ta tin rằng mối quan hệ sẽ tốt đẹp hơn nếu họ chịu từ bỏ thói quen khó ưa kia hoặc xem lại các hành vi gây khó chịu cho người khác. Vì vậy chúng ta thực hiện chiến dịch “nhổ cỏ dại” để làm thay đổi những người mà ta quan tâm. Chúng ta có thể chì chiết, cương quyết, áp đặt hoặc thậm chí van nài, dỗ ngọt. Chúng ta dùng mọi cách nhằm thay đổi họ theo ý ta. Và rồi cuối cùng, nỗi uất giận dâng cao khi cảm thấy họ vẫn y như thế, không hề thay đổi.

Vấn đề là chúng ta không thể và cũng không nên tìm cách nhổ hết “cỏ dại” mà chúng ta nhìn thấy ở người khác. Chúng ta không thể thay đổi người khác mà chỉ có thể thay đổi chính bản thân chúng ta. Người khác cũng vậy, họ chỉ thay đổi khi tự bản thân họ muốn. Bởi vậy, thay vì buộc họ phải thay đổi cho phù hợp với ta, hãy tập cách yêu thương họ, với tất cả những thứ “cỏ dại” tồn tại trong bản thân họ. Đó mới là điều cần thiết để làm cho các mối quan hệ của mình trở nên tốt đẹp hơn, để cho cây hoa đời trong mỗi con người trở nên tươi xinh, rạng rỡ hơn cùng với đám cỏ dại bên mình.”

(Trích “Học cách yêu thương” - Kỳ Thư tổng hợp và biên dịch)

Câu hỏi:

Câu 1. Việc tác giả đưa câu chuyện người đàn ông vào trong đoạn trích nhằm mục đích gì?

Câu 2. Theo tác giả, vì sao “chúng ta không thể và cũng không nên tìm cách nhổ hết “cỏ dại” mà chúng ta nhìn thấy ở người khác”?

Câu 3. Anh/chị hãy giải thích ý nghĩa của hình ảnh “cỏ dại” được nói tới trong đoạn trích ?

Câu 4. Anh/chị có đồng tình với quan điểm: “hãy tập cách yêu thương họ, với tất cả những thứ “cỏ dại” tồn tại trong bản thân họ” không? Lí giải?

II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề: Làm thế nào để “nhổ cỏ dại” trong chính bản thân mình?

Câu 2 (5,0 điểm)

Đánh giá của anh/chị về lí lẽ của hai nhân vật Hồn Trương Ba và Đế Thích trong đoạn trích dưới đây, từ đó hãy trả lời câu hỏi: Trong đoạn trích này, ai là người đang “tranh cãi với tự nhiên”?

Hồn Trương Ba (sau một hồi lâu): Tôi đã nghĩ kĩ… (nói chậm và khẽ) Tôi không nhập vào hình thù ai nữa! Tôi đã chết rồi, hãy để tôi chết hẳn!

Đế Thích: Không thể được! Việc ông phải chết chỉ là một nhầm lẫn của quan thiên đình. Cái sai ấy đã được sửa bằng cách làm cho hồn ông được sống.

Hồn Trương Ba: Có những cái sai không thể sửa được. Chắp vá gượng ép chỉ càng làm sai thêm. Chỉ có cách là đừng bao giờ sai nữa, hoặc phải bù lại bằng một việc đúng khác. Việc đúng còn làm kịp bây giờ là làm cu Tị sống lại. Còn tôi, cứ để tôi chết hẳn…

Đế Thích: Không ! Ông phải sống, dù với bất cứ giá nào…

Hồn Trương Ba:

Không thể sống với bất cứ giá nào được, ông Đế Thích ạ! Có những cái giá đắt quá, không thể trả được… Lạ thật, từ lúc tôi có đủ can đảm để đi đến quyết định này, tôi bỗng cảm thấy mình lại là Trương Ba thật, tâm hồn tôi lại trở lại thanh thản, trong sáng như xưa…

Đế Thích: Ông có biết ông quyết định điều gì không ? Ông sẽ không còn lại một chút gì nữa, không được tham dự vào bất cứ nỗi vui buồn gì! Rồi đây, ngay cả sự ân hận về quyết định này, ông cũng không có được nữa.

Hồn Trương Ba: Tôi hiểu. Ông tưởng tôi không ham sống hay sao ? Nhưng sống thế này, còn khổ hơn là cái chết. Mà không phải chỉ một mình tôi khổ ! Những người thân của tôi sẽ còn phải khổ vì tôi ! Còn lấy lí lẽ gì để khuyên thằng con tôi đi vào con đường ngay thẳng được ? Cuộc sống giả tạo này có lợi cho ai ? Họa chăng chỉ có lão lí trưởng và đám trương tuần hỉ hả thu lợi lộc ! Đúng, chỉ bọn khốn kiếp là lợi lộc.

Đế Thích: Tôi không phải là kẻ khốn kiếp… Tôi quý mến ông… Tôi sẽ chẳng bao giờ được đánh cờ với ông nữa ư ? Nhờ ông đánh cờ với tôi, người trên trời dưới đất mới biết tôi cao cờ như thế nào ! Ngoài ông ra, không ai dám đọ cờ với tôi. Ông chính là lẽ tồn tại của tôi.

Hồn Trương Ba: Vì để chứng minh ông tồn tại mà tôi cứ phải tiếp tục cuộc sống không phải là tôi ư ? Không, ông phải tự tồn tại lấy chứ !

Đế Thích: Nhưng không đánh cờ, Đế Thích sẽ không còn là Đế Thích.

Hồn Trương Ba: Người ta đánh cờ là để rèn luyện tâm trí, để sảng khoái minh mẫn hơn mà sống ! Còn ông đánh cờ chỉ để chứng tỏ ông là tiên cờ ! Nói thật với ông: Nếu còn tiếp tục sống, tôi cũng chẳng thích đánh cờ với ông nữa ! Đánh cờ với ông chán lắm ! Không có gì chán bằng đánh cờ với tiên !

Đế Thích: (suy nghĩ) Con người dưới hạ giới các ông thật kì lạ.

Hồn Trương Ba: Ông hãy trả lời đi ! Ông có giúp tôi không ? Nếu ông từ chối, tôi sẽ… Tôi đã nhất quyết ! Ông phải giúp tôi!

Đế Thích: Trả thân xác này cho anh hàng thịt… và thế là…

Hồn Trương Ba: Không còn cái vật quái gở mang tên “Hồn Trương Ba, da hàng thịt nữa”.

(Trích “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” - Lưu Quang Vũ)

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. Phần đọc hiểu

Câu 1. Hình ảnh người đàn ông nhổ cỏ dại trong bồn hoa là một ẩn dụ, qua đó tác giả nhằm nhấn mạnh thông điệp: con người không thể “dọn dẹp” hết tất cả những thói hư tật xấu trong cuộc đời này, mà đôi lúc cần phải tập cách chung sống với chúng, yêu thương chúng.

Câu 2. “Chúng ta không thể và cũng không nên tìm cách nhổ hết “cỏ dại” mà chúng ta nhìn thấy ở người khác” vì:

- Thứ nhất, mỗi con người sinh ra đều mang trong mình những khí chất khác nhau, thứ “cỏ dại” mà chúng ta nhìn thấy ở người khác có thể lại là ưu điểm của họ, chỉ vì ta hay lấy ta làm tiêu chuẩn nên mới nhìn ra như thế.

- Thứ hai, không ai có thể thay đổi được bản thân người khác nếu như họ không muốn thay đổi.

Câu 3. Hình ảnh “cỏ dại” là ẩn dụ để nói về những thói hư tật xấu trong một con người, nó cũng có thể là những thứ chướng tai gai mắt mà ta nhìn thấy ở người khác.

Câu 4. Học sinh tự do bày tỏ quan điểm, lí giải hợp lí. Gợi ý:

- Đồng tình: vì ai cũng có trong mình những tật xấu, chúng ta không thể yêu cầu một ai đó trở nên một con người hoàn hảo được.

- Không đồng tình: vì nếu chúng ta thỏa hiệp với những tật xấu từ người khác, thì sẽ không bao giờ giúp họ cải thiện bản thân và trở nên tiến bộ.

II. Phần làm văn

Câu 1 (2,0 điểm)

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích, song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

c. Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vấn đề mà đề bài yêu cầu. Có thể theo hướng sau:

- Phải suy tư về bản thân để hiểu ra đâu là những thứ “cỏ dại” mà ta cần nhổ bỏ

- Phải tập luyện cho mình những thói quen tốt, để nó lấn át những cái xấu (giống như trồng hoa để diệt cỏ vậy)

- Lắng nghe những sự góp ý đúng đắn từ người khác để thay đổi.

- Phải có quyết tâm cao, lòng kiên trì để loại bỏ những thói hư tật xấu mà mình mắc phải.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 5 vui lòng xem online hoặc đăng nhập vào Học247 để tải về máy)---

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Ngữ văn năm 2021-2022 Trường THPT Lê Duẩn. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF