OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 lần 2 có đáp án Trường THPT Võ Thị Sáu

06/04/2021 1.09 MB 421 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210406/11049311361_20210406_165503.pdf?r=8583
ADMICRO/
Banner-Video

Dưới đây là nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 lần 2 Trường THPT Võ Thị Sáu được hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THPT VÕ THỊ SÁU

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 2

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Từ năm 1919 đến năm 1930, sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?

A. Gửi đến Hội nghị Vécxai bản yêu sách của nhân dân An Nam đòi các quyền cơ bản của dân tộc Việt Nam.

B. Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.

C. Lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

D. Tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin về nước.

Câu 2: Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc luận cương chính trị tháng 10/1930?

A. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: Cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

B. Lực lượng cách mạng là công nhân và nông dân, tiểu tư sản, tri thức. Còn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập.

C. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.

D. Cách mạng do giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng cộng sản lãnh đạo.

Câu 3: Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam chuyển hoàn toàn từ tự phát sang tự giác?

A. Tháng 2/1930, Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập.

B. Tháng 8/1925, cuộc bãi công của công nhân xưởng Ba Son, Sài Gòn.

C. Tháng 6/1925, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được thành lập.

D. Năm 1920, tổ chức Công hội được thành lập ở Sài Gòn.

Câu 4: Sau "chiến tranh lạnh", hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển với việc:

A. Lấy chính trị làm trọng điểm

B. Lấy quân sự làm trọng điểm

C. Lấy kinh tế làm trọng điểm

D. Lấy văn hóa, giáo dục làm trọng điểm.

Câu 5: Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng là?

A. Báo Đỏ.                      B. Báo Búa liềm.

C. Báo Người nhà quê.    D. Báo Nhành lúa.

Câu 6: Những tờ báo tiến bộ của tầng lớp tiểu tư sản tri thức xuất bản trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 – 1926) là:

A. Tiếng dân, Búa liềm, Đông Pháp thời báo

B. Chuông rè, An Nam trẻ, Thanh niên

C. Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê

D. Chuông rè, An Nam trẻ, Búa liềm

Câu 7: Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương được tiến hành trong khoảng thời gian:

A. 1897 – 1914                B. 1919 – 1929

C. 1914 – 1929                D. 1918 - 1929

Câu 8: Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ đâu?

A. Giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất

B. Tầng lớp tiểu tư sản bị chèn ép

C. Giai cấp tư sản bị phá sản

D. Thợ thủ công bị thất nghiệp

Câu 9: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10 – 1930) quyết định đổi tên Đảng là gì?

A. Đảng Cộng Sản Đông Dương         B. Đảng Lao Động Việt Nam

C. Đảng Cộng Sản Việt Nam              D. Đảng Lập hiến

Câu 10: Việt Nam Quốc dân đảng là tổ chức cách mạng do:

A. Tôn Quang Phiệt, Đặng Thai Mai...lãnh đạo.

B. Bùi Quang Chiêu, Nguyễn Phan Long.. lãnh đạo.

C. Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính... sáng lập.

D. Nguyễn Ái Quốc sáng lập.

Câu 11: Các hình thức và phương pháp đấu tranh được Đảng cộng sản Đông Dương xác định trong thời kì 1936 – 1939 là:

A. hợp pháp và bất hợp pháp; công khai và bí mật.

B. đấu tranh chính trị công khai đối mặt với kẻ thù.

C. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

D. đấu tranh nghị trường và trên lĩnh vực báo chí.

Câu 12: Sự kiện đánh dấu bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam là?

A. Cách mạng tháng Tám thành công.

B. Thực hiện công cuộc đổi mới đất nước.

C. Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ

D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

Câu 13: Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của An-giê-ri, Ma rốc, Tuy-ni-di...lập ra:

A. Hội liên hiệp thuộc địa.

B. Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp.

C. Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á đông.

D. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

Câu 14: Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới là gì?

A. Hòa bình, đôi bên cùng có lợi.

B. Hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế.

C. Hòa nhập nhưng không hòa tan.

D. Hòa bình, hợp tác và phát triển.

Câu 15: Các Xô viết Nghệ - Tĩnh đã thực hiện quyền làm chủ của nhân dân trong khoảng thời gian:

A. 1 năm                     B. 4 – 5 tháng

C. 5 – 6 tháng              D. 3 - 4 tháng.

Câu 16: Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là:

A. Báo Thanh niên.         B. Báo Đỏ.

C. Báo Nhân Dân.           D. Báo Búa Liềm.

Câu 17: Chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh đã tỏ rõ bản chất cách mạng của mình. Đó là chính quyền của dân, do dân và vì dân. Tính chất đó được thể hiện ở những điểm cơ bản nào?

A. Chia ruộng đất cho dân nghèo, bãi bỏ các thứ thuế vô lí,

B. Thực hiện các quyền tự do dân chủ, chia ruộng đất cho dân nghèo, bãi bỏ các thứ thuế vô lí.

C. Xóa bỏ các tập tục lạc hậu, mê tín dị đoan, xóa bỏ văn hóa truyền thống

D. Xóa nợ cho người nghèo, công nhân, lập các tổ chức để nông dân giúp đỡ nhau sản xuất.

Câu 18: Tác động tích cực lớn nhất của toàn cầu hóa là gì?

A. Làm tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ giữa các quốc gia trên thế giới.

B. Góp phần thúc đẩy quan hệ thương mại quốc tế phát triển nhanh chóng.

C. Tạo cơ hội cho các nước phát triển mạnh mẽ nhất là những nước đang phát triển.

D. Thúc đẩy mạnh, nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao.

Câu 19: Tác phẩm lí luận đầu tiên vạch ra phương hướng cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam là:

A. Luận cương chính trị năm 1930.

B. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

C. Tác phẩm Đường cách mệnh.

D. Bản án chế độ thực dân Pháp.

Câu 20: Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương thời kì 1936 – 1939 được Đảng ta xác định là gì?

A. Chống chống bọn phản động thuộc địa, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

B. Đánh đổ địa chủ phong kiến, chia ruộng đất cho dân cày nghèo.

C. Đánh đuổi đế quốc Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

D. Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến và bọn phản động, chia cho dân cày.

Câu 21: Mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là:

A. giữa toàn thể nhân dân ta với thực dân Pháp và phản động tay sai.

B. giữa toàn thể nhân dân ta với thực dân Pháp.

C. giữa giai cấp công nhân và giai cấp địa chủ.

D. giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.

Câu 22: Ý nghĩa lớn nhất mà phong trào cách mạng dân chủ 1936 - 1939 đạt được là:

A. Chính quyền thực dân đã phải nhượng bộ, cải thiện phần nào quyền dân sinh, dân chủ.

B. Thu được thắng lợi trên lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa và tư tưởng.

C. Mở rộng lực lượng của Mặt trận dân chủ, vạch trần chính sách phản động của kẻ địch, bênh vực quyền lợi của nhân dân.

D. Quần chúng được giác ngộ, cán bộ của Đảng được tôi luyện, tích lũy được kinh nghiệm và là cuộc tập dượt cho cách mạng tháng Tám sau này.

Câu 23: Câu thơ "Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười" (Trích: Người đi tìm hình của nước - Chế Lan Viên) phù hợp với sự kiện nào trong đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc?

A. Ra báo Thanh niên.

B. Xuất bản "Bản án chế độ thực dân Pháp".

C. Viết Tuyên ngôn độc lập.

D. Đọc Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

Câu 24: Phong trào cách mạng đã để lại cho Đảng ta bài học quý báu về xây dựng khối liên minh công – nông là phong trào:

A. Phong trào cách mạng 1930 - 1945

B. Phong trào cách mạng 1939 – 1945

C. Phong trào cách mạng 1930 – 1931

D. Phong trào dân chủ 1936 – 1939

Câu 25: Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai bắt đầu vào khoảng thời gian nào?

A. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

B. Từ những năm 40 của thế kỉ XX.

C. Những năm đầu thế kỉ XX

D. Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

Câu 26: "Tổng thống Mĩ khẳng định: Sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ..." (SGK Lịch Sử 12). Tổng thống Mĩ đó là ai?

A. Tổng thống Truman.

B. Tổng thống Aixenhao

C. Tổng thống Níchxơn.

D. Tổng thống Rigân

Câu 27: Sự kiện nào được coi là bước ngoặt của phong trào cách mạng 1930 – 1931?

A. Công nhân Vinh – Bến Thủy bãi công

B. Cuộc biểu tình của nông dân huyện Hưng Nguyên (Nghệ An).

C. Bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân nhân cả nước ngày Quốc tế lao động 1-5.

D. Các Xô viết ra đời ở Nghệ An và Hà Tĩnh

Câu 28: Tại hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 – 1936, Đảng cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập:

A. Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

B. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

C. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.

D. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

Câu 29: Đảng lập hiến ra đời năm 1923 là Đảng của lực lượng nào:

A. Nông dân                                                 B. Tiểu tư sản tri thức

C. Một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam kì      D. Tư sản

Câu 30: Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương tập trung vào:

A. cướp ruộng đất lập đồn điền, khai thác mỏ, giao thông, thu thuế.

B. cướp ruộng đất lập đồn điền, ngoại thương, khai thác mỏ, giao thông.

C. phát triển kinh tế nông nghiệp, khai thác mỏ, giao thông, thu thuế.

D. phát triển nông nghiệp, công nghiệp, quân sự, thu thuế.

Câu 31: Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai?

A. Tạo ra một khối lượng hàng hóa đồ sộ

B. Thay đổi một cách căn bản các nhân tố sản xuất

C. Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ

D. Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng

Câu 32: Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930 - 1931 được Đảng ta xác định là gì?

A. Chống đế quốc và phát xít Pháp Nhật, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

B. Chống phát xít, chống chiến tranh, giành độc lập và góp phần bảo vệ hòa bình.

C. Chống bọn phản động thuộc địa, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

D. Chống đế quốc, phong kiến, tay sai đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.

Câu 33: Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại ở thế kỉ XX là?

A. Pháp             B. Nhật             C. Anh          D. Mĩ

Câu 34: Tại đại hội thứ VII của Quốc tế cộng sản (7/1935) đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là:

A. Chủ nghĩa đế quốc, quân phiệt.          B. Chủ nghĩa phát xít.

C. Chủ nghĩa đế quốc, thực dân.            D. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

Câu 35: Trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã xác định đường lối chiến lược cách mạng của Đảng là tiến hành:

A. tư sản dân quyền cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

B. thổ địa cách mạng và tư sản dân quyền cách mạng để đi tới xã hội vô sản.

C. thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

D. tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

Câu 36: Nguyên nhân sâu xa của cuộc Cách mạng khoa học - công nghệ là:

A. Do nhu cầu của Chiến tranh đòi hỏi các bên tham chiến tích cực nghiên cứu khoa học.

B. Do yêu cầu của cuộc sống và của sản xuất để đáp ứng nhu cầu của con người.

C. Do yêu cầu nghiên cứu khoa học phục vụ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.

D. Do sự bùng nổ dân số trong khi nguồn tài nguyên thiên nhiên đang dần vơi cạn.

Câu 37: Sự kiện có ảnh hưởng tích cực nhất đến phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1919-1925 là:

A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

B. Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam.

C. Cách mạng tháng Mười Nga thành công, nước Nga Xô viết ra đời.

D. Các nước thắng trận họp hội nghị Vécxai.

Câu 38: Khởi nghĩa Yên Bái (9/2/1930) thất bại là do nguyên nhân khách quan nào?

A. Tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng còn non yếu.

B. Khởi nghĩa nổ ra hoàn toàn bị động.

C. Giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo.

D. Đế quốc Pháp còn mạnh.

Câu 39: Đồng chí Tổng bí thư đầu tiên của Đảng là:

A. Lê Hồng Phong          

B. Trần Phú

C. Hà Huy Tập                

D. Nguyễn Văn Cừ

Câu 40: "Hãy giữ vững chí khí chiến đấu" là câu nói của ai?

A. Nguyễn Thị Minh Khai            

B. Nguyễn Ái Quốc

C. Trần Phú                              

D. Nguyễn Văn Cừ

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1. B

2. B

3. A

4. C

5. B

6. C

7. B

8. A

9. A

10. C

11. A

12. D

13. A

14. D

15. B

16. A

17. B

18. D

19. C

20. A

21. A

22. D

23. D

24. C

25. B

26. A

27. C

28. D

29. C

30. A

31. C

32. D

33. D

34. B

35. D

36. B

37. C

38. D

39. B

40. C

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1. Những quốc gia giành được độc lập dân tộc sớm nhất ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới hai là

A. Marốc và Xuđăng.    

B. Angiêri và Tuynidi.

C. Ai Cập và Libi.          

D. Ănggôla và Môdămbích.

Câu 2. Đặc điểm nổi bật về tình hình đầu tư trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là gì?

A. tốc độ nhanh, quy mô lớn trên mọi lĩnh vực.

B. tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế.

C. tốc độ nhanh, quy mô lớn vào kinh tế nông nghiệp và khai mỏ.

D. tốc độ nhanh, quy mô hợp lí vào tất cả các ngành kinh tế.

Câu 3. Cho các dữ liệu sau:

1. Mĩ dựng lên "sự kiện vịnh Bắc Bộ".

2. Chiến thắng Ấp Bắc.

3. Phòng tuyến Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ của địch bị chọc thủng.

4. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.

Sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian

A. 2-1- 3- 4.        B. 1-2- 4- 3.      C. 1-3- 4- 2.      D. 2-1- 4- 3.

Câu 4. Vai trò chủ yếu của hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (11-1939) đối với thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945?

A. đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng - đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

B. hoàn thiện phương pháp khởi nghĩa vũ trang.

C. bước đầu khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930).

D. hoàn chỉnh chủ trương chỉ đạo cách mạng của Đảng.

Câu 5. Tài liệu để cán bộ Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên tuyên truyền lí luận cách mạng giải phóng dân tộc cho giai cấp công nhân là

A. Báo "Nhân đạo" và tác phẩm "Đường Kách mệnh".

B. Tạp chí "Thư tín quốc tế" và tác phẩm "Bản án chế độ thực dân Pháp".

C. Báo "Thanh niên" và tác phẩm "Đường Kách mệnh".

D. Báo "Người cùng khổ", báo "Nhân đạo".

Câu 6. Điểm khác nhau căn bản trong hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên với Việt Nam Quốc dân đảng là

A. xây dựng tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh cách mạng.

B. tăng cường tổ chức quần chúng đấu tranh vũ trang.

C. tập trung phát triển lực lượng cách mạng.

D. chú trọng truyền bá lí luận giải phóng dân tộc.

Câu 7. Mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc trong phong trào dân tộc dân chủ từ 1919 đến 1925 là

A. kinh tế và văn hóa.        B. văn hóa và giáo dục

C. chính trị và tư tưởng      D. kinh tế và chính trị.

Câu 8. Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" có gì mới so với các chiến lược "Chiến tranh cục bộ"?

A. Quy mô rộng lớn diễn ra cả hai miền.

B. Quân đồng minh của Mĩ là chủ yếu có sự phối hợp bằng không quân, hậu cần Mĩ.

C. Gắn "Việt Nam hóa chiến tranh" với "Đông Dương hóa chiến tranh".

D. Chia cắt lâu dài nước ta, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

Câu 9. Ý nghĩa chủ yếu của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 là:

A. là đòn tấn công bất ngờ, choáng váng đối với quân Mĩ và quân đồng minh.

B. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc.

C. Mĩ chấp nhận kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

D. làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược.

Câu 10. Những quốc gia nào tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A. Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philíppin.

B. Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philíppin, Campuchia.

C. Malaixia, Xingapo, Lào, Inđônêxia, Philíppin.

D. Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Brunây, Việt Nam.

Câu 11. Năm 1972, Tổng thống Níchxơn đã sang thăm những quốc gia nào?

A. Triều Tiên, Trung Quốc.

B. Trung Quốc, Liên Xô.

C. Mông Cổ, Liên Xô.

D. Trung Quốc, Việt Nam.

Câu 12. Điểm kế thừa và phát triển của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần 8 (5 -1941) so với Hội nghị tháng (11 -1939) là

A. chống đế quốc và phong kiến tay sai làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập, chủ trương thành lập Mặt trận Phản đế Đông Dương.

B. khẳng định nhiệm vụ, chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc và giải quyết vấn đề này trong khuổn khổ từng nước Đông Dương....thành lập Mặt trận Việt Minh.

C. chống đế quốc và tay sai làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập, chủ trương thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

D. đề ra chủ trương đánh đổ đế quốc Pháp - Nhật làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập và chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

Câu 13. "MACV" là chữ viết tắt cơ quan nào của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965)?

A. Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam.    B. Tổng lãnh sự Mĩ.

C. Bộ quân sự, an ninh miền Nam.           D. Ban cố vấn Mĩ ở miền Nam.

Câu 14. Quân đội các nước nào chiếm đóng Tây Đức, Tây Béc-lin và các nước Tây Âu theo quy định của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?

A. Liên Xô, Mĩ, Pháp.   B. Liên Xô, Anh, Pháp.

C. Mĩ, Anh, Pháp.        D. Mĩ, Anh, Nhật.

Câu 15. Đường lối của cách mạng miền Nam được đề ra trong Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) là:

A. Đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mĩ - Diệm.

B. Kiên trì con đường đấu tranh chính trị, hòa bình, chuẩn bị sẵn sàng lực lượng nổi dậy lật đổ Mĩ - Diệm.

C. Đẩy mạnh "Phong trào hòa bình" trên toàn miền Nam, đòi Mĩ - Diệm phải thi hành Hiệp định Giơnevơ.

D. Tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của Mĩ - Diệm.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 16 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

01. C

02. B

03. D

04. A

05. C

06. D

07. D

08. C

09. D

10. A

11. B

12. B

13. A

14. C

15. A

16. C

17. C

18. A

19. A

20. C

21. C

22. B

23. A

24. A

25. B

26. B

27. A

28. A

29. C

30. A

31. A

32. A

33. D

34. C

35. B

36. C

37. D

38. A

39. C

40. B

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1. Tại mặt trận Điện Biên Phủ năm 1954 ta đã loại khỏi vòng chiến đấu

A. 16000 địch, trong đó có 1 thiếu tướng, hạ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh.

B. 16200 địch, trong đó có 1 thiếu tướng, hạ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh.

C. 16200 địch, trong đó có 2 thiếu tướng, hạ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh.

D. 16020 địch, trong đó có 2 thiếu tướng, hạ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh.

Câu 2. Vì sao ta phải thực hiện đường lối kháng chiến lâu dài với thực dân Pháp khi cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ?

A. Ta cần thời gian để chuẩn bị lực lượng.

B. Từ đầu cuộc kháng chiến ta yếu hơn địch.

C. Hậu phương của ta chưa vững mạnh.

D. Tất cả các lý do trên.

Câu 3: Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm mục đích gì?

A. Làm bá chủ thế giới.

B. Xóa bỏ CNXH trên thế giới.

C. Chi phối các nước tư bản đồng minh.

D. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 4. Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước trong giai đoạn 1975 – 1976?

A. Đại thắng mùa xuân 1975.

B. Hội nghị hiệp thương chính trị tại Sài Gòn.

C. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước.

D. Kết quả của kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI tại Hà Nội.

Câu 5. Bước sang thế kỷ XXI xu thế chung của thế giới ngày nay là

A. cùng tồn tại trong hoà bình,các bên cùng có lợi.

B. xu thế hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế.

C. hoà bình ổn định và hợp tác phát triển.

D. hoà nhập nhưng không hoà tan.

Câu 6. Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?

A. Hội nghị Băng cốc ngày 8-8-1967

B. Hội nghị thượng đỉnh ASEAN tháng 2 năm 1976.

C. Hội nghị Băngcoc Thái lan năm 1999.

D. Hội nghị cấp cao Bali tháng 2 năm 1976.

Câu 7. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931?

A. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933.

B. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

C. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng rộng khắp cả nước.

D. Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân.

Câu 8. Xu thế toàn cầu hoá từ những năm 80 của thế kỷ XX trên thế giới là hệ quả quan trọng của

A. quá trình thống nhất thị trường thế giới.

B. cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.

C. sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia.

D. sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế.

Câu 9. Đâu không phải là ý nghĩa thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954?

A. Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp - Mĩ

B. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.

C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương

D. Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch Rơve

Câu 10. Mục đích khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là gì?

A. Bù vào những thiệt của Pháp trong cuộc khai thuộc địa lần thứ nhất.

B. Bù đắp những thiệt hại do chiến tranh lần thứ nhất gây ra.

C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

D. Để tăng cường sức mạnh về kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1B 2D 3A 4D 5C 6D 7C 8B 9D 10B
11C 12C 13A 14C 15C 16C 17C 18B 19C 20A
21B 22D 23B 24A 25B 26B 27A 28C 29A 30A
31D 32B 33B 34D 35D 36D 37D 38A 39A 40A

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Bước vào đông-xuân 1953-1954, âm mưu của Pháp-Mỹ là

A. giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường Bắc Bộ.

B. giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm "kết thúc chiến tranh danh dự".

C. giành thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

D. giành thắng lợi để tranh thủ sự ủng hộ của thế trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

Câu 2: Thắng lợi nào đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va của thực dân Pháp?

A. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.

B. Cuộc tiến công Chiến lược Đông–Xuân 1953-1954.

C. Cuộc tiến công chiến lược 1953-1954 và Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ.

D. Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được ký kết.

Câu 3: Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên Giới thu-đông năm 1950 là

A. chứng tỏ quân đội ta trưởng thành.

B. ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).

C. là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của quân ta giành thắng lợi.

D. chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc.

Câu 4: Nội dung nào không phải ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi?

A. Cách mạng niềm Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

C. Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

D. Mỹ phải thừa nhận thất bại trong chiến tranh thực dân mới ở miền Nam.

Câu 5: Ba tư tưởng sau đây được trình bày trong tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc:

1. Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng.

2. Cách mạng phải do Đảng theo chủ nghĩa Mác- Lênin lãnh đạo.

3. Cách mạng Việt Nam phải gắn bó và đoàn kết với với cách mạng thế giới.

A. "Bản án chế độ thực dân Pháp".                  B. Đời sống thợ thuyền.

C. Tạp chí Thư tín Quốc tế.                              D. "Đường kách mệnh"

Câu 6: Âm mưu thâm độc của Mỹ trong việc "Dùng người Việt đánh người Việt", "Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương" nhằm

A. tận dụng xương máu của người Việt Nam.

B. tăng cường khả năng chiến đấu của quân đội Sài Gòn.

C. rút dần quân Mỹ và quân Đồng minh.

D. giảm xương máu người Mỹ trên chiến trường.

Câu 7: Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?

A. Tinh thần của 3 nước Đông Dương và sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.

B. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

C. Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

D. Sự lãnh đạo sáng suốt và tài tình của Đảng.

Câu 8: Vụ khủng bố 11 - 9 - 2001 đã tác động đến nước Mỹ như thế nào?

A. Điều chỉnh chính sách đối với các nước Hồi giáo.

B. Tổn thất nặng, dẫn đến điều chỉnh trong chính sách đối nội và đối ngoại.

C. Tăng cường hợp tác với các nước đồng minh trên thế giới.

D. Tăng cường an ninh nội địa nước Mỹ.

Câu 9: Hội nghị lần thứ 15 (1- 1959) Ban chấp hành Trung ương Đảng đã có quyết định

A. tiếp tục đấu tranh chính trị hoà bình đề gìn giữ lực lượng cách mạng.

B. tiếp tục đấu tranh buộc chính quyền Ngô Đình Diệm phải thực hiện Hiệp định Giơnevơ.

C. dùng đấu tranh ngoại giao để đám phán kết thức chiến tranh.

D. để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ Diệm.

Câu 10: Nhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ 1936-1939 là đấu tranh đòi:

A. Tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình.

B. Giải phóng giai cấp công nhân, nông dân.

C. Độc lập dân tộc và người cày có ruộng.

D. Độc lập tự do, dân sinh, dân chủ.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

B

11

B

21

A

31

B

2

C

12

C

22

C

32

A

3

B

13

B

23

C

33

D

4

D

14

C

24

C

34

A

5

D

15

A

25

B

35

B

6

A

16

B

26

C

36

C

7

D

17

D

27

D

37

C

8

B

18

D

28

D

38

A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Đối tượng của cách mạng trong phong trào 1936 – 1939 là

A. bọn đế quốc xâm lược

B. đế quốc và phong kiến

C. địa chủ và phong kiến

D. một bộ phận đế quốc xâm lược và tay sai

Câu 2: Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cai trị của phát xít Nhật từ khi vào Đông Dương (9/1940)?

A. Cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồng rau, thầu dầu.

B. Thi hành chính sách kinh tế chỉ huy

C. Đầu tư vào nhiều ngành phục vụ nhu cầu quân sự.

D. Yêu cầu chính quyền thực dân Pháp xuất các nguyên liệu chiến lược sang Nhật như than, sát, cao su...

Câu 3: Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ thừa nhận thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam?

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

B. Hiệp định Pari năm 1973.

C. Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

Câu 4: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã xác định lực lượng chính của cách mạng Việt Nam là

A. công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.

B. trung nông, trung tiểu địa chủ, nông dân.

C. nông dân, tư sản dân tộc, địa chủ.

D. công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức.

Câu 5: Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954), chỉ thị "Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp" của Đảng Cộng sản Đông Dương đem đến thắng lợi của chiến dịch

A. Chiến dịch Tây Bắc năm 1953.

B. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

C. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

D. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

Câu 6: Hãy sắp xếp các dữ kiện theo trình tự các giai đoạn lịch sử của Trung Quốc sau năm 1945: 1. 10 năm đầu xây dựng chế độ mới; 2. 20 năm không ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội; 3. Đặng Tiểu Bình khởi xướng công cuộc cải cách – mở cửa; 4. Nội chiến Quốc – Cộng và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời.

A. 4, 1, 2, 3.                  B. 1, 4, 3, 2.                   C. 2, 4, 3, 1.                         D. 2, 1, 4, 3.

Câu 7: Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?

A. Dựng nước đi đôi với giữ nước.                      

B. Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.

C. Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.                    

D. Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.

Câu 8: Sau Chiến chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới vì

A. Mĩ đang nắm độc quyền vũ khí nguyên tử.

B. Mĩ vươn lên thành một nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử.

C. Mĩ là Uỷ viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

D. Mĩ đóng vai trò quyết định trong thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 9: Điểm chung giữa ba kế hoạch quân sự: Đờ Lát đơ Tátxinhi, Rơve, Nava là

A. buộc ta phải đàm phán theo những điều kiện có lợi cho Pháp.

B. kết thúc chiến tranh trong danh dự.

C. giành thắng lợi quyết định để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

D. giành thế chủ động trên chiến trường.

Câu 10: Theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, ngày 22/12/1944 đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập với ý nghĩa

A. chỉ huấn luyện quân sự.                        B. chính trị trọng hơn quân sự.

C. chỉ tuyên truyền chính trị.                      D. quân sự trọng hơn chính trị.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

D

11

C

21

A

31

B

2

B

12

D

22

A

32

B

3

D

13

C

23

D

33

C

4

D

14

A

24

D

34

B

5

D

15

A

25

B

35

D

6

A

16

A

26

B

36

B

7

A

17

C

27

B

37

A

8

B

18

C

28

C

38

C

9

C

19

A

29

C

39

A

10

B

20

D

30

C

40

D

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 lần 2 có đáp án Trường THPT Võ Thị Sáu. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF