OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Yên Thế

08/04/2021 1003.13 KB 284 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210408/849697241836_20210408_150518.pdf?r=6553
ADMICRO/
Banner-Video

Để giúp các em học sinh có thêm nhiều tài liệu ôn luyện kiến thức và kĩ năng giải bài tập chuẩn bị cho kì thi sắp tới, HOC247 xin gửi đến Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Yên Thế. Mời các em cùng tham khảo.

 

 
 

TRƯỜNG THPT YÊN THẾ

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 1

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Từ tháng 02/1917 đến đầu tháng 10/1917, phương pháp đấu tranh của Đảng Bôn-sê-vích là gì?

  A. Đấu tranh nghị trường.

  B. Kết hợp đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị.

  C. Khởi nghĩa vũ trang.

  D. Đấu tranh hòa bình.

Câu 2. Đến năm 2006, Liên Hợp Quốc đã có bao nhiêu nước thành viên?

  A. 192.                                B. 182.                              C. 190.                              D. 185.

Câu 3. Đường lối cải cách của Goócbachop tập trung vào những nội dung nào?

  A. Chính trị, giáo dục và tư tưởng.                              B. Kinh tế, chính trị và tư tưởng.

  C. Kinh tế và văn hóa.                                                  D. Chính trị và tư tưởng.

Câu 4. Sau sự kiện nào, nhân dân Campuchia sát cánh cùng nhân dân Việt Nam và Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ?

  A. Hiệp định Giơnevơ được kí kết.

  B. Nhân dân Campuchia nhận được sự giúp đỡ của bộ đội tình nguyện Việt Nam.

  C. Sau cuộc tổng tuyển cử bầu quốc hội mới.

  D. Chính phủ Xihanúc bị lật đổ bởi các thế lực tay sai của Mĩ.

Câu 5. Quốc gia nào giành độc lập sớm nhất ở Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ II?

  A. Tuy-ni-di.                       B. An-giê-ri.                      C. Ma-Rốc.                       D. Ai Cập.

Câu 6. Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

  A. Các nước Đông Nam Á phát triển đất nước theo mô hình của chủ nghĩa tư bản.

  B. Các nước Đông Nam Á trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới.

  C. Các nước đều giành được độc lập.

  D. Các nước đều gia nhập ASEAN.

Câu 7. Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng nhân quyền của người da đen ở Nam Phi là

  A. chủ nghĩa Apácthai.                                                 B. chủ nghĩa thực dân cũ.

  C. chủ nghĩa thực dân cũ và mới.                                D. chủ nghĩa thực dân mới.

Câu 8. Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, về kinh tế, Nhật Bản đạt được thành tựu nào dưới đây?

  A. Là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất thế giới.

  B. Trở thành siêu cường tài chính số một thế giới.

  C. Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

  D. Là trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

Câu 9. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự?

  A. Có những hoạt động chống Liên Xô.                      B. Trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ.

  C. Tham gia khối quân sự NATO.                               D. Thành lập nhà nước Cộng hòa liên bang Đức.

Câu 10. Quan hệ quốc tế bắt đầu chuyển từ đối đầu sang đối thoại từ

  A. Nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX.                   B. Nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX.

  C. Nửa đầu những năm 90 của thế kỉ XX.                  D. Nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX.

Câu 11. Xu hướng hòa hoãn Đông - Tây bắt đầu xuất hiện vào thời gian nào?

  A. Đầu những năm 90 của thế kỉ XX.                         B. Đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

  C. Đầu những năm 80 của thế kỉ XX.                         D. Đầu những năm 60 của thế kỉ XX.

Câu 12. Lý do chính khiến cả Liên Xô và Mĩ đi đến tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh là gì?

  A. Xuất hiện chủ nghĩa khủng bố cần phải hợp tác để giải quyết.

  B. Vị thế của cả hai nước bị suy giảm trên trường quốc tế do cuộc chạy đua vũ trang.

  C. Cuộc đấu tranh của nhân dân Mĩ.

  D. Cần hợp tác trong chương trình chinh phục vũ trụ.

Câu 13. Tình hình triều đình nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX như thế nào?

  A. Triều đình nhà Nguyễn khủng hoảng suy yếu.

  B. Triều đình nhà Nguyễn được nhân dân ủng hộ.

  C. Triều đình nhà Nguyễn bị nhân dân chán ghét.

  D. Triều đình biết củng cố khối đoàn kết giữa các quần thần.

Câu 14. Nội dung nào sau đây không thể hiện khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương?

  A. Ít hao tốn binh lực nhất.                                          B. Tinh thần chiến đấu bền bỉ nhất. 

  C. Quy mô rộng lớn nhất.                                            D. Thời gian diễn ra lâu nhất. 

Câu 15. Nội dung nào dưới đây không phản ánh tình cảnh của nhân dân Việt Nam trong Chiến tranh thế giới lần thứ nhất?

  A. Phải đóng thuế, mua công trái.                                B. Phải nhổ lúa trồng đay.

  C. Tiếp tục bị mất đất, nghèo đói.                                D. Phải cung cấp lương thực cho Pháp.

Câu 16. Hoạt động của Việt Nam Quang phục hội; cuộc vận động khởi nghĩa của Thái Phiên và Trần Cao Vân; cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên có điểm chung là

  A. được một vị vua nhà Nguyễn làm lãnh tụ tinh thần.

  B. lực lượng chính là binh lính.

  C. các cuộc khởi nghĩa vũ trang.

  D. do văn thân, sĩ phu lãnh đạo.

Câu 17. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên được thành lập vào tháng, năm nào? Ở đâu?

  A. Tháng 5/1925 ở Quảng Châu (Trung Quốc).           B. Tháng 5/1925 ở Hương Cảng (Trung Quốc).

  C. Tháng 6/1925 ở Hương Cảng (Trung Quốc).          D. Tháng 6/1925 ở Quảng Châu (Trung Quốc).

Câu 18. Cho các sự kiện

1. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

2. Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vecxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

3. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo thứ tự thời gian.

  A. 1, 2, 3.                            B. 2, 1, 3.                          C. 3, 2, 1.                          D. 1, 3, 2.

Câu 19. Điểm nào dưới đây không phải biểu hiện sự non yếu của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng ?

  A. Thành phần đảng viên của đảng phức tạp.

  B. Đường lối đấu tranh theo tư tưởng học thuyết Tam Dân của Tôn Trung Sơn.

  C. Cơ sở quần chúng ít, hoạt động chủ yếu ở Bắc Kì.

  D. Tổ chức thiếu chặt chẽ, lỏng lẻo.

Câu 20. Năm 1925 Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam vì lí do nào dưới đây?

  A. Pháp tăng cường đàn áp phong trào cách mạng.

  B. Chỉ thị của Quốc tế Cộng sản.

  C. Chủ nghĩa Mác-Lênin chưa được truyền bá rộng rãi.

  D. Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ.

Câu 21. Ngoài quần chúng nhân dân, Việt Minh còn tranh thủ vận động những lực lượng nào tham gia xây dựng lực lượng chính trị?

  A. Binh lính người Việt trong quân đội Pháp và ngoại kiều ở Đông Dương.

  B. Tư sản mại bản và binh lính Pháp.

  C. Binh lính Pháp và đại địa chủ.

  D. Binh lính người Việt trong quân đội Pháp và đại địa chủ.

Câu 22. Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế ở nước Pháp, từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kì suy thoái và khủng hoảng, bắt đầu từ ngành

  A. giao thông vận tải.         B. công nghiệp.                 C. nông nghiệp.                D. thương nghiệp.

Câu 23. Sau khi Nhật đảo chính Pháp, kẻ thù cụ thể trước mắt và duy nhất của nhân dân Đông Dương lúc này là

  A. phát xít Nhật và thực dân Pháp.                              B. thực dân Pháp.

  C. phát xít Nhật và phong kiến.                                   D. phát xít Nhật.

Câu 24. Mâu thuẫn dân chủ cơ bản trong xã hội Việt Nam trong những năm khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là

  A. nông dân, công nhân và chủ đồn điền.                    B. dân tộc Việt Nam và thực dân Pháp.

  C. nông dân và địa chủ phong kiến.                             D. công nhân và tư sản.

Câu 25. Trong cao trào cách mạng 1930 - 1931, từ tháng 2 đến tháng 4 năm 1930, phong trào nổ ra mạnh nhất ở đâu?

  A. Ở Trung Kì.                   B. Ở hải ngoại.                  C. Ở Nam Kì.                    D. Ở Bắc Kì.

Câu 26. Quá trình chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám kéo dài trong bao nhiêu năm? Bắt đầu từ thời gian nào?

  A. 15 năm. Từ năm 1930 khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.

  B. 13 năm. Từ sau cao trào cách mạng 1930 - 1931.

  C. 10 năm. Từ Đại hội lần thứ nhất của Đảng năm 1935.

  D. 5 năm. Từ khi mặt trận Việt Minh ra đời năm 1941.

Câu 27. Nét nổi bật của tình hình Việt Nam từ sau tháng 9/1940 là gì?

  A. Việt Nam là thuộc địa của Pháp.

  B. Việt Nam bị đặt dưới ách thống trị của Nhật - Pháp.

  C. Nhật đã ép Pháp kí nhiều điều ước chấp nhận Nhật có những đặc quyền ở Việt Nam.

  D. Pháp đã bị Nhật hất cẳng để độc chiếm Việt Nam.

Câu 28. Trong đợt thứ 3 của chiến dịch Điện Biên Phủ, ta đã bắt sống được tướng Pháp nào ?

  A. Bô-la-ec.                        B. Đờ-lát-đờ-tát-xinhi       C. Đờ-cát-tơ-ri.                 D. Na-va.

Câu 29. Trong những năm 1947-1948, Đảng và Chính phủ ta đã có chủ trương gì để đối phó với âm mưu và hành động của thực dân Pháp?

  A. Mở các cuộc tấn công đánh địch trên các mặt trận chính diện.

  B. Phát động chiến tranh du kích rộng rãi ở các vùng tạm chiếm.

  C. Tạm thời rút vào hoạt động bí mật.

  D. Tiến hành đấu tranh chính trị.

Câu 30. Đâu không phải sự kiện quốc tế có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong những năm 1949 - 1950 ?

  A. Nuớc Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

  B. Tháng 6/1950, ủy ban Dân tộc giải phóng Campuchia được thành.

  C. Cách mạng Cuba giành được thắng lợi.

  D. Từ tháng 1/1950, các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

Câu 31. Tại sao ta không được phép công khai chống Tưởng ngay khi chúng kéo quân vào miền Bắc?

  A. Vì Tưởng có Mĩ hậu thuẫn ở phía sau.

  B. Lúc này ta không có thực lực.

  C. Vì lực lượng quân Tưởng quá mạnh.

  D. Vì Tưởng là đại diện của Đồng minh, chống Tưởng là chống Đồng minh.

Câu 32. Lý do khiến Đảng đưa ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là

  A. quân Mĩ đã rút về nước.

  B. ngụy quân, ngụy quyền đã suy yếu.

  C. nhân dân Mĩ lên án cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của chính quyền Mĩ.

  D. so sánh lực lượng ở miền Nam cuối năm 1974 đầu năm 1975 thay đổi nhanh, có lợi cho cách mạng.

Câu 33. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 – 1960) đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Bắc là

  A. đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ ra miền Bắc.

  B. tiến lên chủ nghĩa xã hội.

  C. chi viện cho tiền tuyến miền Nam.

  D. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

Câu 34. Từ 1953 - 1957, nước ta đã tiến hành bao nhiêu đợt cải cách ruộng đất?

  A. 3 đợt.                             B. 5 đợt.                            C. 7 đợt.                            D. 4 đợt.

Câu 35. Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt, chính sách nào sau đây của Mĩ và chính quyền Sài Gòn được nâng lên thành "quốc sách"?

  A. Tăng cường bắt lính.                                                B. Tăng cường cố vấn Mĩ vào miền Nam.

  C. Dồn dân lập "Ấp chiến lược".                                 D. Hoạt động phá hoại miền Bắc.

Câu 36. Hình thức đấu tranh chống "Chiến tranh đặc biệt" được Bộ chính trị đề ra là

  A. đấu tranh chính trị.                                                  B. kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.

  C. đấu tranh vũ trang.                                                  D. phá ấp chiến lược.

Câu 37. Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân vào năm 1968, ta chủ trương mở một cuộc "tổng công kích, tổng khởi nghĩa " trên toàn miền Nam?

  A. Phong trào cách mạng thế giới, phong trào phản chiến của nhân dân Mĩ đang dâng cao.

  B. Lợi dụng mâu thuẫn ở Mỹ trong năm bầu cử tổng thống 1968.

  C. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta sau 2 mùa khô.

  D. Ta đang giành được những thắng lợi bước đầu trên bàn ngoại giao.

Câu 38. Nội dung nào dưới đây là điểm mới của chiến lược "Việt Nam hóa" chiến tranh so với các loại hình chiến tranh trước đó?

  A. Gắn Việt Nam hóa chiến tranh với "Đông Dương hóa" chiến tranh.

  B. Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu.

  C. Tăng cường viện trợ kinh tế và quân sự cho quân Sài Gòn.

  D. Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.

Câu 39. Thực chất hành động phá hoại Hiệp định Pari của chính quyền Sài Gòn là

  A. tiếp tục chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Nich xơn.

  B. củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.

  C. thực hiện chiến lược phòng ngự "quét và giữ".

  D. hỗ trợ cho "chiến tranh đặc biệt tăng cường" ở Lào.

Câu 40. Nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước được đề ra từ Hội nghị nào của Đảng?

  A. Hội nghị lần thứ 15.

  B. Hội nghị lần thứ 21.

  C. Hội nghị Hiệp thương chính trị tổ chức tại Sài Gòn.

  D. Hội nghị lần thứ 24.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1. D

2. A

3. B

4. D

5. D

6. C

7. A

8. C

9. C

10. A

11. B

12. B

13. A

14. A

15. B

16. C

17. D

18. B

19. B

20. C

21. A

22. C

23. D

24. C

25. D

26. A

27. B

28. C

29. B

30. C

31. D

32. D

33. B

34. B

35. C

36. B

37. D

38. D

39. A

40. D

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1. Đêm ngày 25 – 10 – 1917 ở nước Nga diễn ra sự kiện lịch sử gì?

  A. Nhân dân Nga ăn mừng chiến thắng tại Cung điện Mùa Đông.

  B. Nhân dân Pêtơrôgrát đập phá cung điện Mùa Đông.

  C. Quân khởi nghĩa bao vây và chiếm Cung điện Mùa Đông.

  D. Nhân dân Nga chuẩn bị cuộc tổng tấn công.

Câu 2. Vì sao Mĩ không thể xác lập trật tự thế giới "đơn cực"?

  A. Sự vươn lên của các cường quốc.                           B. Kinh tế Mĩ ngày càng suy giảm.

  C. Sự cản trở của nước Nga.                                        D. Sự sa lầy của Mĩ ở nhiều nơi trên thế giới.

Câu 3. Tại sao các nhà lãnh đạo Liên Xô lại ngồi im không chịu cải cách trước cuộc khủng hoảng năm 1973?

  A. Cho rằng quan hệ sản xuất XHCN là quá ưu việt, Liên Xô không thể chịu tác động của khủng hoảng cũng như thời kì 1929 - 1933.

  B. Cho rằng đó chỉ là một cuộc khủng hoảng nhỏ, tự nó sẽ trôi qua mà không cần phải cải cách.

  C. Liên Xô cho rằng hệ thống XHCN là hệ thống liên minh khép kín nên không chịu tác động của ảnh hưởng bên ngoài.

  D. Họ không thể đề ra một phương án tối ưu để tránh khỏi tầm ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng.

Câu 4. Sau khi bị thất bại trong cuộc nội chiến,Tưởng Giới Thạch đã chạy ra khu vực nào?

  A. Thượng Hải.                  B. Ma Cao.                        C. Hồng Kông.                 D. Đài Loan.

Câu 5. Từ năm 1947, các chiến khu Lào dần dần được thành lập ở các vùng nào?

  A. Tây Lào, Thượng Lào, Đông Bắc Lào.                   B. Trung Lào, Tây Lào, Hạ Lào.

  C. Tây Lào, Thượng Lào, Trung Lào.                         D. Thượng Lào, Tây Bắc Lào, Hạ Lào.

Câu 6. Cuộc khởi nghĩa của hai vạn thủy binh trên 20 chiến hạm ở Bombay diễn ra vào thời gian nào?

  A. 19 - 2 - 1947.                 B. 22 - 2 - 1946.                C. 19 - 2 - 1946.                D. 19 - 3 - 1946.

Câu 7. Kẻ thù chung của cách mạng Lào và Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975 là

  A. phản động trong nước.

  B. phong kiến tay sai.        

  C. thực dân Pháp.            

  D. đế quốc Mĩ.

Câu 8. Sự liên kết đầu tiên giữa một số nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

  A. Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.

  B. Cộng đồng kinh tế châu Âu.

  C. Cộng đồng than thép châu Âu.

  D. Liên minh châu Âu.

Câu 9. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một tâm điểm của sự đối đầu ở châu Âu giữa hai cực Liên Xô và Mĩ là 

  A. Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì.                                              B. Cộng hòa Liên bang Đức.

  C. Áo và Phần Lan.                                                      D. Bỉ và Hà Lan.

Câu 10. Định ước Henxinki được kí kết trong thời gian nào?

  A. Năm 1975.                     B. Năm 1972.                    C. Năm 1976.                   D. Năm 1989.

Câu 11. Sự kiện khởi đầu Chiến tranh lạnh là

  A. Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

  B. bài phát biểu của Tống thống Mĩ tháng 3 năm 1947

  C. Mĩ thành lập khối quân sự NATO.

  D. Kế hoạch Mác san ra đời.

Câu 12. Tình hình thế giới những năm sau Chiến tranh lạnh đã đặt Việt Nam trong tình thế nào?

  A. Vừa nắm bắt thời cơ, đẩy lùi thách thức.

  B. Phải nắm bắt thời cơ.

  C. Phải tiến hành chiến tranh để xác lập vị thế của mình.

  D. Hạn chế thách thức và vươn lên.

Câu 13. Vào giữa những năm 70 của thế kỉ XIX, điều kiện nào đã thúc đẩy tư bản Pháp xúc tiến nhanh quá trình xâm lược Việt Nam?

  A. Pháp chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa nên rất cần nhu cầu thị trường và thuộc địa.

  B. Pháp kiệt quệ sau các cuộc chiến tranh với các nước châu Âu.

  C. Triều Nguyễn ngày càng có phản ứng dữ dội với các giáo sĩ Pháp và đạo Thiên chúa.

  D. Pháp gặp hao tổn sau cuộc chiến tranh Pháp - Phổ.

Câu 14. Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương 

  A. tiếp tục phát triển, quy tụ dần thành các trung tâm lớn.

  B. tiếp tục diễn ra dưới sự lãnh đạo của vua Đồng Khánh.

  C. vẫn tồn tại nhưng hoạt động cầm chừng.

  D. bị dập tắt.

Câu 15. Hãy chỉ ra địa danh xuất phát của Nguyễn Ái Quốc khi bắt đầu ra đi tìm đường cứu nước?

  A. Huế.                               B. Đà Nẵng.                      C. Phan Thiết.                   D. Sài Gòn.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 16 đến 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1. C

2. A

3. A

4. D

5. A

6. C

7. D

8. C

9. B

10. A

11. B

12. A

13. A

14. A

15. D

16. A

17. A

18. C

19. C

20. A

21. C

22. D

23. C

24. C

25. B

26. D

27. A

28. B

29. B

30. B

31. A

32. A

33. C

34. D

35. A

36. B

37. C

38. D

39. A

40. D

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1. Sau cách mạng tháng Hai, nước Nga đã xác lập thể chế nào?

  A. Quân chủ lập hiến.         B. Cộng hòa.                     C. Dân chủ đại nghị.         D. Xã hội chủ nghĩa.

Câu 2. Vì sao Mĩ không thể xác lập trật tự thế giới "đơn cực"?

  A. Sự vươn lên của các cường quốc.                           B. Sự cản trở của nước Nga.

  C. Kinh tế Mĩ ngày càng suy giảm.                                D. Sự sa lầy của Mĩ ở nhiều nơi trên thế giới.

Câu 3. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Đông Âu?

  A. Chính phủ nhiều nước Đông Âu đàn áp phong trào đấu tranh của quần chúng.

  B. Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và sự khủng hoảng của Liên Xô.

  C. Các thế lực chống phá CNXH trong và ngoài nước ra sức kích động quần chúng, thúc đẩy hoạt động các hoạt động lật đổ.

  D. Chính phủ các nước Đông Âu không đề ra những cải cách cần thiết và đúng đắn.

Câu 4. Đại hội lần thứ XIII của Đảng cộng sản Trung Quốc họp vào khoảng thời gian nào?

  A. Tháng 10/1987.              B. Tháng 12/1978.            C. Tháng 9/1982.              D. Tháng 23/6/1989.

Câu 5. Hai miền Nam Bắc Triều Tiên được phân đôi bởi vĩ tuyến bao nhiêu?

  A. Vĩ tuyến 38.                   B. Vĩ tuyến 18.                  C. Vĩ tuyến 39.                 D. Vĩ tuyến 36.

Câu 6. Quan hệ giữa ASEAN với 3 nước Đông Dương trong giai đoạn từ năm 1967 đến năm 1979 là:

  A. Đối đầu căng thẳng.

  B. Giúp đỡ nhân dân 3 nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống Pháp – Mĩ.

  C. Trung lập, không can thiệp vào công việc của nhau.

  D. Hợp tác trên mọi lĩnh vực.

Câu 7. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kẻ thù chủ yếu của các nước Mĩ Latinh là

  A. chủ nghĩa thực dân cũ.

  B. chế độ phân biệt chủng tộc.

  C. địa chủ phong kiến.

  D. chế độ tay sai, phản động của chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

Câu 8. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới vào khoảng thời gian nào?

  A. Đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX.                                 B. 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

  C. 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.          D. Đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX.

Câu 9. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một tâm điểm của sự đối đầu ở châu Âu giữa hai cực Liên Xô và Mĩ là 

  A. Áo và Phần Lan.                                                      B. Bỉ và Hà Lan.

  C. Cộng hòa Liên bang Đức.                                       D. Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì.

Câu 10. Sự tồn tại của các quốc gia nào đã trở thành nguy cơ đe dọa vị trí của Mĩ trong quan hệ quốc tế những năm sau chiến tranh?

  A. Liên Xô, Đông Âu và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

  B. Liên Xô và các nước Đông Âu.

  C. Các nước Đông Âu và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

  D. Liên Xô và Trung Hoa.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1. B

2. A

3. D

4. A

5. A

6. A

7. D

8. B

9. C

10. A

11. C

12. A

13. B

14. D

15. B

16. B

17. A

18. D

19. C

20. B

21. C

22. A

23. B

24. D

25. A

26. A

27. D

28.A

29. A

30. B

31. B

32. D

33. B

34. A

35. D

36. B

37. D

38. A

39. A

40. D

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, giai cấp nào lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ?

  A. Vô sản                           B. Địa chủ yêu nước         C. Nông dân.                    D. Tư sản dân tộc.

Câu 2: Hội nghị nào đã thông qua Hiến chương Liên hợp quốc?

  A. Hội nghị Vec xai – Oasintơn                                   B. Hội nghị Pốtxđam

  C. Hội nghị Ianta                                                          D. Hội nghị họp tại Xan Phranxixco

Câu 3: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào ở Đông Bắc Á bị chia cắt

  A. Trung Quốc                   B. Triều Tiên                    C. Nhật Bản                      D. Hàn Quốc

Câu 4: Tình hình kinh tế chung của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

  A. giàu lên nhờ chiến tranh                                          B. nợ nần chồng chất

  C. thiệt hại nặng nề                                                      D. thiệt hại nặng nề và lệ thuộc vào Mĩ

Câu 5: Yếu tố công nghệ trong cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đã được nâng lên hàng đầu vào giai đoạn nào?

  A. Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai                     B. Vào thập kỷ 50 của thế kỷ XX

  C. Vào thập kỷ 70 của thế kỷ XX                                D. Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt

Câu 6: Pháp chính thức hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam bằng Hiệp ước nào sau đây?

  A. Hiệp ước Nhâm Tuất 1862                                      B. Hiệp ước Giáp Tuất 1874

  C. Hiệp ước Hácmăng 1883                                         D. Hiệp ước Patơnốt 1884

Câu 7: Cuộc kháng chiến của nhân dân ta tại đâu đã làm thất bại âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp?

  A. Tại Bắc Kỳ lần thứ nhất năm 1873.                        B. Tại Đà Nẵng năm 1858.

  C. Tại Gia Định năm 1860.                                          D. Tại Bắc Kỳ lần thứ hai năm 1883.

Câu 8: Đâu là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương cuối thế kỷ XIX?

  A. Khởi nghĩa Bãi Sậy                                                 B. Khởi nghĩa Ba Đình

  C. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh D. Khởi nghĩa Hương Khê

Câu 9: Mục đích khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là

  A. truyền bá văn minh Pháp.

  B. bù đắp những thiệt hại trong chiến tranh.

  C. gạt ảnh hưởng của Trung Quốc tại Việt Nam

  D. cạnh tranh với tư bản Anh ở châu Á .

Câu 10: Tổ chức nào dưới đây được thành lập tại Quảng Châu – Trung Quốc?

  A. Hội Phục Việt.                                                         B. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

  C. Hội truyền bá chữ Quốc ngữ.                                  D. Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1.D

2.D

3.B

4.D

5.C

6.D

7.B

8.D

1.D

2.D

9.B

10.B

11.D

12.D

13.C

14.B

15.A

16.A

9.B

10.B

17.B

18.D

19.D

20.D

21.B

22.A

23.D

24.D

17.B

18.D

25.D

26.A

27.A

28.B

29.C

30.C

31.A

32.B

25.D

26.A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1. Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến Trung Quốc kết thúc?

  A. Hiệp ước Nam Kinh ký với Anh.

  B. Điều ước Tân Sửu ký với các nước đế quốc.

  C. Cách mạng Tân Hợi.

  D. Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thắng lợi.

Câu 2. Hội nghị Ianta họp vào thời điểm nào?

  A. Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.                 B. Các nước Anh – Mĩ chưa mở Mặt trận thứ hai.

  C. Mĩ thả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.                 D. Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.

Câu 3. Quốc gia nào ở Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX vẫn giữ được độc lập?

  A. Singapo.                         B. Thái Lan.                      C. Inđônêxia.                    D. Philippin.

Câu 4. Trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

  A. Nhật Bản.                       B. Anh.                              C. Pháp.                            D. Mĩ

Câu 5. Đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỷ XX là

  A.Xuất hiện người máy (rôbốt)

  B. Khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

  C. Mọi phát minh bắt nguồn từ lao động thực tiễn.

  D. Mối quan hệ giữa con người với con người thân thiện hơn.

Câu 6. Phong trào Cần Vương xuất hiện khi nào?

  A. Khi Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

  B. Khi thực dân Pháp bắt tay vào cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất

  C. Khi Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam.

  D. Khi vua Hàm Nghi bị bắt.

Câu 7. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp tiến hành từ khi nào?

  A. Sau khi đàn áp xong phong trào Cần Vương.

  B. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

  C. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

  D. Khi Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam.

Câu 8. Trào lưu dân tộc dân chủ xuất hiện ở Việt Nam từ khi nào?

  A. Cuối thế kỷ XIX.                                                     B. Đầu thế kỷ XX.

  C. Sau Cách mạng tháng Mười Nga.                           D. Sau khi thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 9. Trong thời kì Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp tư sản Việt Nam có chuyển biến gì?

  A. Giảm về số lượng.

  B. Tăng cả về số lượng và tiềm lực kinh tế.

  C. Tăng nhanh về số lượng, thành lập được tổ chức đảng.

  D. Suy yếu do chính sách chèn ép của Pháp.

Câu 10. Lực lượng tiên phong trong phong trào cách mạng 1919 –1925 là

  A. tư sản.                            B. tiểu tư sản trí thức.       C. công nhân.                    D. nông dân.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1.C

2.D

3.B

4.D

5.B

6.C

7.A

8.B

9.B

10.B

11.C

12.D

13.A

14.B

15.C

16.B

17.D

18.A

19.A

20.C

21.B

22.B

23.C

24.D

25.D

26.B

27.B

28.A

29.B

30.C

31.D

32.D

33.C

34.B

35.B

36.A

37.A

38.C

39.D

40.D

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Yên Thế. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF