OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Xuân Hòa

07/04/2021 990.84 KB 541 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210407/107493787486_20210407_142633.pdf?r=6712
ADMICRO/
Banner-Video

HỌC247 xin giới thiệu đến các em Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Xuân Hòa. Tài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu đến các em học sinh các bài tập trắc ngiệm, ôn tập lại kiến thức chương trình môn Lịch Sử. Hi vọng đây sẽ là 1 tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.

 

 
 

TRƯỜNG THPT XUÂN HÒA

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 1

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Công lao đầu tiên to lớn của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 - 1925 đối với cách mạng Việt Nam là gì?

A. Hợp nhất ba tổ chức cộng sản.

B. Chuẩn bị về mặt tư tưởng, chính trị cho sự thành lập Đảng.

C. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

D. Tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn.

Câu 2: Cho các dữ liệu sau:

1. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.                  3. Việt Nam Quốc dân Đảng.

2. Đảng Cộng Sản Việt Nam thành lập.                      4. Đảng Cộng Sản Đông Dương.

Sắp xếp các dữ liệu trên cho đúng trình tự thời gian.

A. 1,3,2,4                                B. 1,3,4,2                                 C. 2,1,3,4                                 D. 1,2,3,4

Câu 3: Thách thức lớn nhất đặt ra cho Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa hiện nay là gì?

A. Sự chênh lệch về trình độ.                                             

B. Sự chi phối của các công ty đa quốc gia.

C. Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.               

D. Sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế.

Câu 4: Đường lối kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định A. kháng chiến toàn diện và liên kết với nhân dân Lào, CamPuChia.

B. toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

C. kháng chiến toàn dân, kháng chiến toàn diện và kháng chiến trường kì.

D. toàn dân kháng chiến và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

Câu 5: Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất để lại cho thế giới trong suốt thời gian chiến tranh lạnh là A. các nước chi một khối lượng lớn về tiền của và sức người để sản xuất vũ khí.

B. các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.

C. luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh.

D. hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu.

Câu 6: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950? A. Khai thông đường liên lạc của ta với các nước XHCN.

B. Quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

C. Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

D. Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

Câu 7: Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu và xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh trong phong trào yêu nước và cách mạng đầu thế kỷ XX

A. sự mâu thuẫn về chủ trương cứu nước trong tầng lớp văn thân sỹ phu.

B. thể hiện sự khủng hoảng về phương pháp cách mạng.

C. hoàn toàn đối lập nhau.

D. khác nhau về phương pháp, thống nhất về mục tiêu.

Câu 8: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là A. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

B. diễn ra trên tất cả các lĩnh vực.

C. diễn ra với quy mô lớn, tốc độ nhanh.

D. kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.

Câu 9: Giai cấp tư sản Việt Nam vừa mới ra đời đã

A. được thực dân Pháp dung dưỡng.

B. bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề.

C. bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm.

D. được thực dân Pháp sử dụng làm tay sai đắc lực.

Câu 10: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 là 

A. việc quản lý, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu.

B. sản xuất ồ ạt “cung” vượt quá “cầu” thời kỳ 1924 - 1929.

C. hậu quả của cao trào cách mạng thế giới 1918 - 1923.

D. giá cả đắt đỏ, người dân không mua được hàng hóa.

Câu 11: Yếu tố cơ bản nào khiến âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bị thất bại ở Gia Định?

A. Các đội dân binh chiến đấu dũng cảm.                   B. Địa hình Gia Định nhiều sông rạch.

C. Quân đội triều đình chủ động đánh giặc.               D. Nhân dân Gia Định chủ động đánh Pháp.

Câu 12: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ Latinh được gọi là “Lục địa bùng cháy” vì 

A. cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ ở Mĩ Latinh.

B. phong trào đấu tranh nghị trường ở Mĩ Latinh diễn ra mạnh mẽ.

C. Mĩ Latinh khôi phục được chủ quyền.

D. nền kinh tế Mĩ Latinh có những chuyển biến mạnh mẽ.

Câu 13: So với giai đoạn 1946 - 1950, điểm mới trong xác định kẻ thù của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1951 - 1953 là gì?

A. Chống thực dân Pháp và tay sai.

B. Chống thực dân Pháp và các đảng phái phản động.

C. Chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.

D. Chống thực dân Pháp và phong kiến.

Câu 14: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa các yếu tố nào? 

A. Chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào dân tộc và phong trào dân chủ.

B. Chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào công nhân và phong trào dân chủ.

C. Chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào dân chủ và phong trào yêu nước.

D. Chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

Câu 15: Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 có những khó khăn gì? 

A. Nạn đói, nạn dốt, nội phản.

B. Nạn đói, nạn dốt, ngân sách trống rỗng, nạn ngoại xâm và nội phản.

C. Nạn đói, nạn dốt, ngân sách nhà nước trống rỗng.

D. Nạn đói, nạn dốt, giặc ngoại xâm.

Câu 16: Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng? 

A. Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

B. Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét.

C. Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.

D. Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.

Câu 17: Ngay từ năm 1936, Đảng ta đề ra chủ trương thành lập Mặt trận với tên gọi là gì? A. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

B. Mặt trận dân chủ Đông Dương.

C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

D. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

Câu 18: Cuối năm 1924 đã diễn ra sự kiện gì gắn liền với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc? 

A. Nguyễn Ái Quốc xuất bản tác phẩm “Đường Kách mệnh”.

B. Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu – Trung Quốc.

C. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

D. Nguyễn Ái Quốc rời Pháp sang Liên Xô dự hội nghị Quốc tế Nông dân.

Câu 19: Từ thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng Sản Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?

A. Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn và bạn bè quốc tế.

B. Nhanh chóng chớp thời cơ thuận lợi.

C. Tập hợp các lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất.

D. Tăng cường quan hệ ngoại giao với các nước trong khu vực.

Câu 20: Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 ( tháng 5 - 1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với cách mạng tháng Tám năm 1945?

A. Góp phần cũng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

B. Đề cao chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

C. Hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng thời kỳ này.

D. Đã giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

Câu 21: Hình thức đấu tranh chủ yếu của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

A. đấu tranh nghị trường.                                                     B. khởi nghĩa vũ trang.

C. đấu tranh chính trị.                                                            D. khởi nghĩa từng phần.

Câu 22: Từ kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, kết luận quan trọng nào được rút ra để giải quyết các vấn đề xung đột quốc tế hiện nay?

A. Trong chiến tranh, thắng lợi không thuộc về kẻ mạnh.

B. Thắng lợi không thuộc về kẻ phi nghĩa.

C. Cần tập hợp và đoàn kết lực lượng.

D. Chính nghĩa và thắng lợi luôn thuộc về nhân dân.

Câu 23: Chủ trương nhân nhượng một số quyền lợi cho quân Trung Hoa Dân quốc (từ tháng 9 - 1945 đến trước ngày 6 - 3 - 1946) của Đảng đã để lại bài học gì cho cách mạng Việt Nam?

A. Kết hợp đấu tranh chính trị với quân sự.               B. Mở rộng các mối quan hệ Quốc tế.

C. Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.                     D. Kết hợp đấu tranh kinh tế với chính trị .

Câu 24: Sự kiện nào đánh dấu sự “khởi sắc’’ của ASEAN?

A. Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ( ASEAN) năm 1967.

B. Thành lập tổ chức liên minh vì tiến bộ năm 1961.

C. Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác (Hiệp ước Bali) tháng 2 - 1976.

D. Kí bản Hiến chương ASEAN năm 2007.

Câu 25: Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa quốc tế nổi bật là A. góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa thực dân cũ.

B. góp phần vào thắng lợi của cách mạng Châu Á.

C. góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân.

D. góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít.

Câu 26: Nhận xét nào dưới đây là không đúng về phong trào công nhân trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?

A. Phong trào chịu ảnh hưởng của tư tưởng vô sản.

B. Phong trào đã thể hiện ý thức kỉ luật.

C. Phong trào còn mang tính tự phát.

D. Phong trào đã thể hiện rõ tinh thần đoàn kết.

Câu 27: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 nêu cao khẩu hiệu 

A. “Chống đế quốc và chống phong kiến”.

B. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc, việt gian”.

C. “Tự do dân chủ, cơm áo hòa bình”.

D. “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất về tay dân cày”.

Câu 28: Khẩu hiệu nào do Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nêu lên trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?

A. “Tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ”.

B. “Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch”.

C. “Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”.

D. “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”.

Câu 29: Mục đích chủ yếu khi thành lập tổ chức Liên hợp quốc là A. thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới phát triển.

B. thống nhất hành động giữa các cường quốc.

C. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

D. nhất thể hóa sự phát triển kinh tế, văn hóa thế giới.

Câu 30: Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng Sản Việt Nam (đầu năm 1930) và Luận cương chính trị của Đảng cộng sản Đông Dương (tháng 10 năm 1930) là

A. xác định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng Sản.

B. xác định lực lượng tham gia cách mạng là công nhân và tiểu tư sản.

C. xác định mâu thuẫn giai cấp là mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam.

D. xác định nhiệm vụ của cách mạng là đánh đổ đế quốc Pháp và tư sản.

Câu 31: Vai trò quốc tế của Liên bang Nga sau khi Liên Xô tan rã là gì?

A. Ủy viên thường trực tại Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

B. Nắm quyền chủ yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

C. Tiếp tục giữ vai trò là một đối trọng về quân sự với Mĩ.

D. Chi phối các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.

Câu 32: Điểm khác nhau cơ bản của phong trào Cần Vương từ năm 1888 đến năm 1896 so với năm 1885

đến năm 1888 là

A. lãnh đạo chủ yếu là sỹ phu và văn thân.                B. không diễn ra dưới sự chỉ đạo của triều đình.

C. lan rộng ở Bắc Kì và Trung Kì.                                  D. phát triển mạnh trong phạm vi cả nước.

Câu 33: “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hy sinh tới đâu, dù có phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập” nói về sự kiện lịch sử nào?

A. Cách mạng Tháng Tám năm 1945.                           B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng năm 1975.

C. Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.                        D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 34: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng hành động của quân dân Đà Nẵng khi thực dân Pháp tấn công, đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà?

A. Tổ chức thành đội ngũ, chủ động tìm địch mà đánh.

B. Tích cực thực hiện kế “vườn không nhà trống”.

C. “Ngồi im đợi giặc”, sẵn sàng chiến đấu.

D. Anh dũng chống trả, đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng.

Câu 35: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) trong hoàn cảnh nào?

A. Pháp là nước thắng trận, thu nhiều lợi nhuận do buôn bán vũ khí.

B. Pháp là nước thắng trận, bị tổn thất nặng nề.

C. Pháp là nước bại trận, phải đền bù chiến phí.

D. Pháp là nước bại trận, bị tổn thất nặng nề.

Câu 36: Trước ngày 6 - 3 - 1946 Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện sách lược gì đối với Trung Hoa Dân quốc và thực dân Pháp?

A. Hòa với Trung Hoa Dân quốc và Pháp để củng cố lực lượng.

B. Chống cả Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.

C. Hòa với Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân quốc.

D. Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

Câu 37: Hoạt động riêng rẽ của ba tổ chức cộng sản cuối năm 1929 đặt ra yêu cầu nào cho cánh mạng Việt Nam?

A. Thống nhất thành lập một Đảng Cộng Sản duy nhất.

B. Tiếp tục trang bị lí luận cách mạng.

C. Thống nhất thành một tổ chức cách mạng chung

D. Hợp nhất phong trào đấu tranh công nhân.

Câu 38: Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam đi vào đấu tranh tự giác? 

A. Cuộc tổng bãi công của công nhân Bắc Kì (năm 1922).

B. Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (tháng 8 - 1925).

C. Bãi công của 1.000 công nhân nhà máy sợi Nam Định (năm 1926).

D. Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (năm 1922).

Câu 39: Từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bài học nào Việt nam có thể rút ra trong xây dựng đất nước hiện nay?

A. Mở rộng hợp tác đầu tư với các nước bên ngoài.

B. Coi trọng yếu tố con người, sức mạnh đoàn kết của nhân dân.

C. Tập trung vào công tác đào tạo du học sinh.

D. Đầu tư phát triển các ngành công nghiệp dân dụng.

Câu 40: Nguyên nhân chung cho sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A. biết tận dụng các yếu tố bên ngoài.

B. lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.

C. ứng dụng những thành tựu khoa học- kĩ thuật.

D. buôn bán vũ khí qua các cuộc chiến tranh thế giới.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

01

D

11

A

21

B

31

A

02

A

12

A

22

D

32

B

03

D

13

C

23

C

33

A

04

B

14

D

24

C

34

C

05

C

15

B

25

D

35

B

06

D

16

B

26

A

36

D

07

D

17

A

27

D

37

A

08

A

18

B

28

D

38

B

09

C

19

C

29

C

39

B

10

B

20

C

30

A

40

C

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1. Nối quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta với vấn đề cấp bách cần giải quyết trước hội nghị

1. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

 

a. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

2. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

 

b. Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng.

3. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

 

c. Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

A. 1a, 2b, 3c.                 B. 1c, 2a, 3b.            C. 1b, 2c, 3a.                     D. 1a, 2b, 3c.

Câu 2. Đối tượng của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) là

A. phong kiến, đế quốc.                    

B. đế quốc, tư sản phản cách mạng.

C. thực dân Pháp và tư sản mại bản.  

D. đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.

Câu 3. Tình trạng chính trị của nước Nga sau thắng lợi của Cách mạng tháng Hai là?

A. Xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

B. Quân đội cũ nổi dậy chống phá.

C. Các nước đế quốc can thiệp vào nước Nga.

D. Nhiều đảng phái phản động nổi dậy chống phá cách mạng.

Câu 4. Ý nào sau đây không phản ánh được điểm mới của “chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh” so với các chiến lược trước đó?

A. Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước Xã hội chủ nghĩa

B. Gắn “Việt Nam hoá chiến tranh” với “Đông Dương hoá chiến tranh”

C. Là hình thức chiến tranh xâm lược mới của Mĩ ở miền Nam

D. Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu có sự phối hợp với quân Mĩ.

Câu 5. Nguyên tắc nào cơ bản nhất để chỉ đạo hoạt động của Liên hợp quốc?

A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

B. Chung sống hòa bình và có sự nhất trí giữa 5 cường quốc lớn.

C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

D. Tôn trọng quyền bình đẳng, chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

Câu 6. Ý nghĩa  giống nhau cơ bản giữa chiến thắng trận Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2-1-1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quãng Ngãi) ngày 18-8-1965.

A. đều chứng tỏ tinh thần kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu nước.

B. hai chiến thắng trên đều chống một loại hình chiến tranh của Mĩ.

C. đều chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.

D. đều thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng Viêt Nam.

Câu 7. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

A.Tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới năm 1973.

B. Xây dựng một mô hình về chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa khoa học.

C. Chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động lớn của tình hình thế giới

D. Hoạt động chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội ở trong và ngoài nước

Câu 8. Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930?

A. Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.

B. Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.

C. Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

D. Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

Câu 9. Tác động tích cực nào sau đây không phải của xu thế toàn cầu hóa?

A. Sự thúc đẩy nhanh, mạnh việc phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.

B. Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.

C. Đòi hỏi tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế.

D. Tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống của con người.

Câu 10. Hiệp ước Bali (2/1976) có nội dung cơ bản là gì?

A.Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN ở khu vực Đông Nam Á

B. Xác định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước ASEAN.

C. Thông qua những nội dung cơ bản của Hiến chương ASEAN.

D. Tuyên bố quyết định thành lập cộng đồng ASEAN.

Câu 11. Tại sao ta chọn Tây Nguyên làm chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

A. Vì bộ đội chủ lực của ta ở đây mạnh.

B. Vì Tây Nguyên gần hậu phương của ta.

C. Vì địch muốn quyết chiến với ta tại Tây Nguyên.

D. Vì Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng nhưng địch bố phòng sơ hở.

Câu 12. Yếu tố khách quan nào đã tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm 1936 – 1939?

A. Ở Đông Dương có Toàn quyền mới.

B. Quốc tế Cộng sản tổ chức Đại hội lần thứ VII.

C. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.

D. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, chuẩn bị gây chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 13. Trước sự bành trướng của phe phát xít, thái độ của Liên Xô như thế nào?

A. Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù, chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp.

B. Thi hành đạo luật trung lập với các hoạt động quân sự.

C. Tích cực đứng lên chống phát xít Đức.

D. Kí với Đức bản Hiêp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau 23/8/1939.

Câu 14. Thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh” là gì?

A. Tăng số lượng quân nguỵ

B. Rút dần quân Mĩ về nước

C. Cô lập cách mạng Việt Nam

D. Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tiến hành xâm lược Lào, Campuchia

Câu 15. Giai đoạn khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) của cách mạng nước ta còn được gọi là

A. cao trào kháng Nhật cứu nước.               B. cao trào đánh đuổi phát xít Nhật.

C. phong trào chống Nhật cứu nước.           D. phong trào kháng Pháp đuổi Nhật.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 16 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1 B

2 D

3 A

4 C

5 B

6 C

7 A

8 D

9 D

10 B

11 D

12 C

13 A

14 C

15 A

16 A

17 A

18 A

19 B

20 B

21 D

22 B

23 D

24 B

25 C

26 B

27 D

28 B

29 C

30 B

31 D

32 C

33 A

34 B

35 B

36 C

37 A

38 A

39 D

40 D

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Công lao đầu tiên to lớn của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 - 1925 đối với cách mạng Việt Nam là gì?

A. Hợp nhất ba tổ chức cộng sản.

B. Chuẩn bị về mặt tư tưởng, chính trị cho sự thành lập Đảng.

C. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

D. Tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn.

Câu 2: Cho các dữ liệu sau:

1. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.               3. Việt Nam Quốc dân Đảng.

2. Đảng Cộng Sản Việt Nam thành lập.                  4. Đảng Cộng Sản Đông Dương.

Sắp xếp các dữ liệu trên cho đúng trình tự thời gian.

A. 1,3,2,4                         B. 1,3,4,2                         C. 2,1,3,4                          D. 1,2,3,4

Câu 3: Thách thức lớn nhất đặt ra cho Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa hiện nay là gì?

A. Sự chênh lệch về trình độ.                                  

B. Sự chi phối của các công ty đa quốc gia.

C. Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.            

D. Sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế.

Câu 4: Đường lối kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định

A. kháng chiến toàn diện và liên kết với nhân dân Lào, CamPuChia.

B. toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

C. kháng chiến toàn dân, kháng chiến toàn diện và kháng chiến trường kì.

D. toàn dân kháng chiến và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

Câu 5: Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất để lại cho thế giới trong suốt thời gian chiến tranh lạnh là

A. các nước chi một khối lượng lớn về tiền của và sức người để sản xuất vũ khí.

B. các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.

C. luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh.

D. hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu.

Câu 6: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950?

A. Khai thông đường liên lạc của ta với các nước XHCN.

B. Quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

C. Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

D. Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

Câu 7: Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu và xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh trong phong trào yêu nước và cách mạng đầu thế kỷ XX

A. sự mâu thuẫn về chủ trương cứu nước trong tầng lớp văn thân sỹ phu.

B. thể hiện sự khủng hoảng về phương pháp cách mạng.

C. hoàn toàn đối lập nhau.

D. khác nhau về phương pháp, thống nhất về mục tiêu.

Câu 8: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là

A. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

B. diễn ra trên tất cả các lĩnh vực.

C. diễn ra với quy mô lớn, tốc độ nhanh.

D. kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.

Câu 9: Giai cấp tư sản Việt Nam vừa mới ra đời đã

A. được thực dân Pháp dung dưỡng.

B. bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề.

C. bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm.

D. được thực dân Pháp sử dụng làm tay sai đắc lực.

Câu 10: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 là

A. việc quản lý, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu.

B. sản xuất ồ ạt “cung” vượt quá “cầu” thời kỳ 1924 - 1929.

C. hậu quả của cao trào cách mạng thế giới 1918 - 1923.

D. giá cả đắt đỏ, người dân không mua được hàng hóa.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

01

D

11

A

21

B

31

A

02

A

12

A

22

D

32

B

03

D

13

C

23

C

33

A

04

B

14

D

24

C

34

C

05

C

15

B

25

D

35

B

06

D

16

B

26

A

36

D

07

D

17

A

27

D

37

A

08

A

18

B

28

D

38

B

09

C

19

C

29

C

39

B

10

B

20

C

30

A

40

C

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

A. tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

B. đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu.

C. xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với mở cửa, hội nhập khu vực, quốc tế.

D. xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Câu 2: Nguyên tắc cơ bản không có trong Hiệp ước Bali là

A. tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào nội bộ của nhau.

B. không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực, giải quyết các tranh chấp bằng hòa bình

C. hợp tác có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội

D. chung sống hòa bình và sự nhất trí của các nước tham gia sáng lập ASEAN

Câu 3: Cho các sự kiện về Cam-pu-chia như sau:

(1). Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia được kí kết

(2). Đảo chính lật đổ chính phủ Xi-ha-núc.

(3). Nước Cộng hòa Nhân dân Cam-pu-chia thành lập.

Hãy sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian:

A. (1), (2), (3).                               B. (2), (3), (1)           C. (2), (1), (3).              D. (3), (1), (2).

Câu 4: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

A. diễn ra không đồng đều giữa các nước, giữa các khu vực.

B. diễn ra chủ yếu dưới sự lãnh đạo của các Đảng Cộng sản.

C. đấu tranh chính trị hợp pháp, thương lượng.

D. thành lập được tổ chức thống nhất châu Phi (1963) lãnh đạo cuộc đấu tranh cách mạng.

Câu 5: Người đã khởi xướng đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là ai?

A. Đặng Tiểu Bình                     B. Tôn Trung Sơn

C. Lưu Thiếu Kỳ                        D. Mao Trạch Đông

Câu 6: Nét khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh với châu Phi là

A. đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân và tay sai để giải phóng dân tộc, giành lại độc lập, chủ quyền.

B. đấu tranh chống lại các thế lực thân Mỹ để thành lập các chính phủ dân tộc, dân chủ; qua đó giành lại độc lập và chủ quyền thực sự cho dân tộc.

C. đấu tranh vũ trang kết hợp đấu tranh chính trị để giành lại nền độc lập dân tộc.

D. đấu tranh chính trị kết hợp với hòa bình thương lượng để bảo vệ độc lập dân tộc.

Câu 7: Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai có tác động như thế nào đến chính trị thế giới?

A. thay đổi bản đồ chính trị thế giới.

B. cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

C. làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân.

D. để lại bài học kinh nghiệm cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Câu 8: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chính sách đối ngoại của Liên Xô là:

A. hòa bình, trung lập tích cực.

B. bảo vệ hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

C. liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu mở rộng ảnh hưởng ở châu Á.

D. liên kết chặt chẽ với Mỹ, mở rộng ảnh hưởng ở châu Âu.

Câu 9: Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức ASEAN?

A. cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển.

B. hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

C. sự cổ vũ của các tổ chức hợp tác khu vực thế giới.

D. cần có nhiều thuộc địa.

Câu 10: Cụm từ nào được dùng để chỉ sự phát triển của phong trào đấu tranh cách mạng ở các nước Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. “Lục địa mới trỗi dậy”                      B. “Lục địa bùng cháy”

C. “Lục địa đỏ”                                      D. “Lục địa mạnh mẽ"

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

D

B

B

A

B

A

B

D

B

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

B

C

D

D

D

D

C

C

C

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

A

A

A

B

A

D

C

C

D

D

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

C

C

C

C

C

C

D

D

D

A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Công lao đầu tiên to lớn của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 - 1925 đối với cách mạng Việt Nam là gì?

A. Hợp nhất ba tổ chức cộng sản.

B. Chuẩn bị về mặt tư tưởng, chính trị cho sự thành lập Đảng.

C. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

D. Tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn.

Câu 2: Cho các dữ liệu sau:

1. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.            

2. Đảng Cộng Sản Việt Nam thành lập.       

3. Việt Nam Quốc dân Đảng.        

4. Đảng Cộng Sản Đông Dương.

Sắp xếp các dữ liệu trên cho đúng trình tự thời gian.

A. 1,3,2,4                        B. 1,3,4,2                         C. 2,1,3,4                         D. 1,2,3,4

Câu 3: Thách thức lớn nhất đặt ra cho Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa hiện nay là gì?

A. Sự chênh lệch về trình độ.                                   B. Sự chi phối của các công ty đa quốc gia.

C. Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.            D. Sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế.

Câu 4: Đường lối kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định 

A. kháng chiến toàn diện và liên kết với nhân dân Lào, CamPuChia.

B. toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

C. kháng chiến toàn dân, kháng chiến toàn diện và kháng chiến trường kì.

D. toàn dân kháng chiến và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

Câu 5: Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất để lại cho thế giới trong suốt thời gian chiến tranh lạnh là 

A. các nước chi một khối lượng lớn về tiền của và sức người để sản xuất vũ khí.

B. các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.

C. luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh.

D. hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu.

Câu 6: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950? 

A. Khai thông đường liên lạc của ta với các nước XHCN.

B. Quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

C. Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

D. Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

Câu 7: Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu và xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh trong phong trào yêu nước và cách mạng đầu thế kỷ XX

A. sự mâu thuẫn về chủ trương cứu nước trong tầng lớp văn thân sỹ phu.

B. thể hiện sự khủng hoảng về phương pháp cách mạng.

C. hoàn toàn đối lập nhau.

D. khác nhau về phương pháp, thống nhất về mục tiêu.

Câu 8: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ là 

A. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

B. diễn ra trên tất cả các lĩnh vực.

C. diễn ra với quy mô lớn, tốc độ nhanh.

D. kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.

Câu 9: Giai cấp tư sản Việt Nam vừa mới ra đời đã

A. được thực dân Pháp dung dưỡng.

B. bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề.

C. bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm.

D. được thực dân Pháp sử dụng làm tay sai đắc lực.

Câu 10: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 là 

A. việc quản lý, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu.

B. sản xuất ồ ạt “cung” vượt quá “cầu” thời kỳ 1924 - 1929.

C. hậu quả của cao trào cách mạng thế giới 1918 - 1923.

D. giá cả đắt đỏ, người dân không mua được hàng hóa.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

01

D

11

A

21

B

31

A

02

A

12

A

22

D

32

B

03

D

13

C

23

C

33

A

04

B

14

D

24

C

34

C

05

C

15

B

25

D

35

B

06

D

16

B

26

A

36

D

07

D

17

A

27

D

37

A

08

A

18

B

28

D

38

B

09

C

19

C

29

C

39

B

10

B

20

C

30

A

40

C

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Xuân Hòa. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF