OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Trần Khai Nguyên

07/04/2021 1.09 MB 246 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210407/580678406730_20210407_082839.pdf?r=8574
ADMICRO/
Banner-Video

Dưới đây là nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 Trường THPT Trần Khai Nguyên được hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THPT TRẦN KHAI NGUYÊN

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 1

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các nước đồng minh tại Hội nghị Ianta là

A. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.            

B. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

C. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

D.Giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại.

Câu 2. Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất?

A. Nhờ áp dụng những thành tựu KHKT của thế giới.            

B. Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú.

C. Nhờ trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao.        

D. Nhờ quân sự hóa nền kinh tế.

Câu 3. Sau khi Liên Xô tan rã, “quốc gia kế tục” là Liên bang Nga, được kế thừa

A. toàn bộ những quyền lợi của Liên Xô.                                 

B. tình trạng rối loạn về kinh tế, chính trị, xã hội.

C. toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ của Liên Xô trên các mặt.   

D. địa vị pháp lý của Liên Xô.

Câu 4. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ ở Mỹ latinh, biến nơi đây thành

A. “Châu Mỹ thức tỉnh”                                                           

B. “Lục địa mới trỗi dậy”       

C. “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc”.              

D. “Lục địa bùng cháy”                                                             

Câu 5. Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở

A. châu Á.                      B. châu Âu.                                         C. châu Phi.                        D. châu Mỹ.

Câu 6. Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. trở thành khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị.                   

B. trở thành khu vực năng động và phát triển.

C. thành lập tổ chức ASEAN.                                                  

D. trở thành các quốc gia độc lập.                                                         

Câu 7. Điểm nổi bật của kinh tế Mỹ trong thời gian 20 năm sau CTTG II?

A. Mỹ trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới. 

B. Kinh tế Mỹ bước đầu phát triển.                        

C. Bị kinh tế Nhật cạnh tranh quyết liệt.                                   

D. Kinh tế Mỹ suy thoái.

Câu 8. Nước khởi đầu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau CTTG II là

A. Anh.                           B. Nhật Bản.                                       C. Mĩ.                                       D. Pháp.

Câu 9.  Lĩnh vực được Nhật Bản tập trung sản xuất là

A. công nghiệp hạt nhân.                                                           B. Công nghiệp hành không vũ trụ.

C. công nghiệp phần mềm.                                                        D. công nghiệp dân dụng.

Câu 10. Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ

A. tư sản bị phá sản.                                                                   B. nông dân bị tước đoạt ruộng đất.

C. tầng lớp tiểu tư sản bị chèn ép.                                              D. thợ thủ công bị thất nghiệp.

Câu 11. Đến cuối tháng 12 năm 1953, ngoài đồng bằng Bắc Bộ, nơi nào trở thành nơi tập trung quân thứ hai của Pháp?

A. Luông Pha Băng.        B. Plâyku                                           C. Điện Biên Phủ.                      D. Xê nô.

Câu 12. Trọng tâm của đường lối đối ngoại được đề ra trong Đại hội Đảng toàn quốc lần VI (12-1986) là

A. hòa bình, hữu nghị, hợp tác.                                                  B. mở rộng quan hệ với các nước XHCN.

C. đẩy mạnh quan hệ với các nước ASEAN.                             D. mở rộng quan hệ với Mỹ.

Câu 13. Phương pháp đấu tranh cách mạng thời kì 1936 - 1939 là

A. chính trị và đấu tranh vũ trang.                                             

B. Đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ.

C. Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.    

D. Đấu tranh công khai, trực diện với kẻ thù.

Câu 14. Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên là

A. Tác phẩm "Đường Kách Mệnh".                                           B. Báo Thanh niên.

C. Báo người cùng khổ.                                                            D. Bản án chế độ Thực dân Pháp

Câu 15. Chiến thắng quân sự mở đầu cho quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ  là

A. Ấp Bắc.               B. Vạn Tường.                                         C. Ba Gia.                          D. Đồng Xoài.

Câu 16. Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A. Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Bali (2/1976).        

B. Việt Nam gia nhập ASEAN (7/1995).

C. Campuchia gia nhập ASEAN (4/1999).                     

D. Các nước ký bản Hiến chương ASEAN (11/2007).

Câu 17. Vì sao nói sau cách mạng tháng Hai, một tình hình chính trị phức tạp chưa từng có đã diễn ra ở nước Nga?

A. Chính quyền nhân dân lao động lần đầu được thành lập.

B. Có hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập song song cùng tồn tại.

C. Chính quyền rơi vào tay giai cấp tư sản không tham gia vào cách mạng.

D. Nga tiến vào thời kì quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa.

Câu 18. Chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp đã thất bại bởi cuộc kháng chiến của quân và dân ta ở

A. Hà Nội.                 B. Gia Định.                                   C. Đà Nẵng.                                  D. Huế.

Câu 19. Cơ hội của Việt Nam khi tham gia tổ chức ASEAN là

A. hội nhập, giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới về mọi mặt.

B. tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực.

C. có điều kiện tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất của thế giới để phát triển.

D. có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý kinh tế của các nước phát triển trên thế giới.                 

Câu 20. Vì sao Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu?

A. Mĩ có sức mạnh về quân sự.                                                             

B. Mĩ có thế lực về kinh tế.

C. Mĩ khống chế các nước đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa.  

D. Mĩ tham vọng làm bá chủ thế giới.

Câu 21. Nguyên nhân khách quan hàng đầu làm nền kinh tế Nhật phát triển “thần kì” là

A. vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước       

B. coi trọng yếu tố con người.

C. các công ty của Nhật có tầm nhìn xa.                           

D. áp dụng tốt tiến bộ khoa học- kĩ thuật thế giới.

Câu 22. Nét nổi bật chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là

A. nhiều cuộc chiến tranh cục bộ đã xảy ra.                      B. xu thế liên minh kinh tế khu vực và quốc tế.

C. xuất hiện tình trạng Chiến tranh lạnh.                           D. thế giới chuyển sang xu thế hòa dịu, hợp tác.

Câu 23. Nguồn gốc của cuộc Chiến tranh lạnh là

A. do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược của Mĩ và Liên Xô.

B. xuất phát từ tham vọng làm bá chủ thế giới của Mĩ.

C. do sự chi phối của trật tự hai cực Ianta.

D. xuất phát từ mục tiêu chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa của Mĩ.

Câu 24. Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật  sau CTTG2 là

A. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.        

B. Kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

C. Sự bùng nổ các lĩnh vực khoa học- công nghệ.           

D. Mọi phát minh kỹ thuật  đều bắt nguồn từ sản xuất.

Câu 25. Vì sao nói Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931?

A. Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.

B. Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

C. Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

D. Đã thiết lập được một chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.

Câu 26. Hạn chế lớn nhất của Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 là gì?

A. Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giai cấp nông dân.

B. Không đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp.

C. Xác định động lực cách mạng là giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức.

D. Cách mạng Đông Dương lúc đầu là CMTSDQ, bỏ qua TBCN, tiến thẳng lên con đường XHCN.

Câu 27. Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam những năm 1930-1931 là mâu thuẫn

A. nông dân với địa chủ phong kiến.                                        B. dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

C. giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.                           D. giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

Câu 28.Vào giữa thế kỉ XIX, Việt Nam bị cô lập với thế giới bên ngoài là do

A.chính sách cô lập Việt Nam của Phương Tây.     

B. chính sách “bế quan tỏa cảng” của triều Nguyễn.

C. nhà Nguyễn muốn quan hệ với nhà Thanh.        

D. âm mưu muốn xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

Câu 29.  “chiến lược chiếm từng gói nhỏ” được Pháp sử dụng dùng thí điểm lần đầu tiên ở

 A. Hà Nội (1873).            B. Gia Định (1859).                     C. Hà Nội (1882).             D. Đà Nẵng (1858).

Câu 30. Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000?

A. Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới.

B. Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.

C. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh.

D. Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố.

Câu 31. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do

A. Các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

B. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

C. Không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.

D. Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

Câu 32.  Việt Nam có thể rút ra bài học gì về sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản?

A. Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.            

B. Áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật một cách hiệu quả vào sản xuất.     

C. Đầu tư nghiên cứu khoa học và chú trọng giáo dục.            

D. Giảm chi phí cho quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế.

Câu 33. Bài học kinh nghiệm được Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là

A. quân sự. 

B. việc lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn. 

C. hòa bình.    

D. liên minh chính trị với các nước.

Câu 34. Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?

A. Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.

B. Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu.

C. Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.

D. Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á.

Câu 35. Hoạt động cách mạng nổi bật của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1925 là

A. chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3-2-1930).

B. truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.

C. thành lập ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam.

D. chuẩn bị thực hiện chủ trương “vô sản hóa” ở Việt Nam.

Câu  36. Điểm khác biệt lớn nhất giữa cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam so với lần thứ nhất là

A. đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam.

B. đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô nhỏ vào tất cả các ngành kinh tế Việt Nam.

C. đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào giao thông vận tải của Việt Nam.

D. đầu tư vào phát triển văn hóa và ổn định chính trị ở Việt Nam.

Câu 37. “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...” Câu văn trên trích trong văn bản nào?

A. Tuyên ngôn độc lập.                                                              B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

C. Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.                                 D. Chỉ thị toàn dân kháng chiến.

Câu 38. Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng người về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ…”. Nội dung này được trình bày trong văn kiện nào?

A. Tuyên Ngôn Độc Lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

B. Kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Bộ chính trị Trung ương.

C. Báo cáo chính trị của Trung ương tại Đại hội IV.

D. Báo cáo tạ hội nghị lần 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Câu 39. Từ lịch sử phát triển của cách mạng Việt Nam, ta đã rút ra bài học kinh nghiệm quan trọng nhất là cần

A. Có hình thức đấu tranh phong phú.                                      B. có đường lối đấu tranh đúng đắn.

C. Thu hút được nhiều giai tầng tham gia.                                D. Cần có sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản.

Câu 40. Người đặt nền móng đầu tiên trong quan hệ Việt - Nhật là

A.Nguyễn Ái Quốc               B. Phan Bội Châu                       C. Phan chu Trinh                       D.Cường Để

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

A

D

D

A

D

A

C

D

B

C

A

C

B

A

A

B

C

C

D

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

D

C

A

A

D

B

B

B

B

A

C

B

C

B

B

A

B

C

D

B

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1. Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây thuộc phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX?

A. Hương Khê      

B. Yên Bái.      .    

C. Thái Nguyên.     

D. Yên Thế.

Câu 2. Tháng 3-1921, Đảng Bônsêvich quyết định thực hiện Chính sách kinh tế mới(NEP) ở nước Nga trong bối cảnh

A. đã hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.

B. quan hệ sản xuất phong kiến vẫn thống trị.

C.đã hoàn thành nhiệm vụ CNH.

D. nền kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng  

Câu 3. Trước khi thực dân Pháp xâm lược(1958) Việt Nam là một quốc gia

A.độc lập trong Liên bang Đông Dương  

B. tự do trong Liên bang Đông Dương      

C. độc lập, có chủ quyền.

D.dân chủ, có chủ quyền.

Câu 4. Điểm khác của khởi nghĩa Yên Thế(1884-1913) so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương(1885-1896) là về

A. xuất thân của người lãnh đạo.            

B.lực lượng chủ yếu

C. phương pháp đấu tranh .

D.kết quả đấu tranh.

Câu 5. Người đã thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới bằng con đường biển là

A. C.Cô-lôm-bô.  

B. Ph. Ma-gien-lan.        

C. Va-xcô đơ Ga-ma     

D. B.Đi-a-xơ. 

Câu 6. Chùa hang ở Ấn Độ là công trình kiến trúc

A. Phật giáo.  

B. Hồi giáo.            

C.  Ấn Độ giáo            

D. Nho giáo.   

Câu 7. Địa danh Bạch Đằng là nơi xảy ra những trận đánh lịch sử nào?

A. Chống Tống 980-981, chống Nam Hán 938, chống Mông Nguyên lần 3 1288

B. Chống quân Xiêm 1785, chống quân Thanh 1789, chống Pháp xâm lược 1858.

C. Chống quân Minh xâm lược 1407, chống quân Xiêm năm 1785

D. Ba lần chống quân xâm lược Mông Nguyên ở thế kỉ XIII.

Câu 8. Nho giáo chính thức nâng lên địa vị độc tôn dưới thời?

A. Nguyễn        

B. Hồ         

C. Lý       

D. Lê sơ        

Câu 9. Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?

A. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.

B. Xây dựng mặt trận thống nhất  dân tộc rộng rãi

C. Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.  .   

D. Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

Câu 10. Mục tiêu chiến lược của ta khi quyết định mở Chiến dịch Biên giới 1950 là nhằm

A. khai thông đường biên giới biên giới Việt - Trung.

B. để đánh bại kế hoạch tấn công lên Việt Bắc lần thứ nhất của thực dân Pháp

C. tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước.

D. tiêu diệt một bộ phận địch, khai thông biên giới Việt-Trung, củng cố căn cứ địa .

Câu 11. Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của riêng Việt Nam là

A. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

B. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Câu 12. Cuộc bầu cử Quốc hội ngày 6/1/1946 của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây ?

A. Phát huy sức mạnh làm chủ đất nước của nhân dân. 

B. Nhân nhượng có giới hạn, có nguyên tắc.

C. Mềm dẻo trong sách lược đấu tranh.       

D. Phải biết phân hóa, cô lập kẻ thù.

Câu 13. Sự kiện đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác là

A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện “vô sản hóa” (1928).

B. Công nhân nhà máy xi măng Hải Phòng bãi công (1928).

C. Công nhân Ba Son bãi công (8-1925).

D. Công nhân đồn điền cao su Phú Riềng bãi công (1929).

Câu 14. Từng là đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai, tại sao sau chiến tranh Mĩ và Liên Xô lại chuyển sang đối đầu?

A. Vì Liên Xô và Mĩ đều muốn khẳng định ưu thế của mình và muốn vươn lên làm bá chủ thế giới.

B. Vì Mĩ và Liên Xô mâu thuẫn về lợi ích ở nhiều khu vực trên thế giới.

C. Vì bất đồng trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế: vấn đề Ápganixtan, Campuchia, Namibia…

D. Vì mục tiêu chiến lược của 2 nước đối lập nhau: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới, Mĩ muốn làm bá chủ thế giới.

Câu 15. Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam để

A. bù đắp tổn thất do quá trình xâm lược Việt Nam.

B. bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

C. thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

D. khôi phục nền kinh tế Việt Nam.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 16 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

D

C

A

B

A

A

D

C

D

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

A

C

D

B

C

B

A

D

C

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

A

D

A

B

C

A

B

C

A

D

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

D

A

A

B

C

D

A

B

D

A

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Chủ trương cứu nước bằng biện pháp tiến hành cải cách ở nước ta đầu thế kỉ XX là của

A. Phan Bội Châu.                              

B. Phan Châu Trinh.

C. Phan Đình Phùng.                           

D. Tôn Thất Thuyết.

Câu 2: Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của chúng ở Châu Phi?

A. Năm 1960 “Năm Châu Phi”.

B. Ngày 11/11/1975 nước Cộng hòa Nhân dân Ăngola ra đời.

C. Năm 1962 Angieri được công nhận độc lập.

D. Năm 1974 thắng lợi của Cách mạng Êtiopia.

Câu 3: Chiến thắng nào sau đây được coi là “Ấp Bắc” đối với quân viễn chinh Mĩ?

A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).                        

B. Núi Thành (Quảng Nam).

C. Trà Bồng (Quảng Ngãi).                           

D. Tây Ninh.

Câu 4: Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là

A. quân Mĩ.                                               

B. quân đội Sài Gòn.

C. quân Mĩ và đồng minh của Mĩ.           

D. quân Mĩ, quân đội Sài Gòn

Câu 5: Trong cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, nhân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải phân tán lực lượng ra những địa bàn nào?

A. Điện Biên Phủ, Sê Nô, Plâyku, Sầm Nưa.

B. Điện Biên Phủ, Thàkhẹt, Plâyku, Luôngphabang.

C. Điện Biên Phủ, Sê Nô, Plâyku, Luông Phabang.

D. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sê Nô, Luôngphabang.

Câu 6: Đâu không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc (1954 - 1965)?

A. Cải cách ruộng đất                                              

B. Khôi phục kinh tế.

C. Đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội.            

D. Đấu tranh chống Mĩ - Diệm.

Câu 7: Hình thức đấu tranh chủ yếu chống Mĩ - Diệm của nhân dân miền Nam trong những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ là

A. đấu tranh vũ trang.                                              

B. đấu tranh chính trị hòa bình.

C. khởi nghĩa giành chính quyền.                             

D. Dùng bạo lực cách mạng.

Câu 8: Đâu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc hình thành khối Đồng minh chống phát xít?

A. Liên Xô bị Đức tấn công.                                   

B. Mĩ bị tấn công ở Trân Châu Cảng.

C. Anh - Mĩ đã thay đổi thái độ với Liên Xô.         

D. Hành động xâm lược của chủ nghĩa phát xít.

Câu 9: Lãnh đạo của phong trào Cần Vương thuộc tầng lớp nào?

A. Nông dân.

B. Thị dân.

C. Văn thân, sĩ phu.

D. Tiểu tư sản.

Câu 10: Với Hiệp ước Giáp Tuất kí năm 1874, triều đình Huế đã chính thức thừa nhận

A. sáu tỉnh Nam Kì là thuộc Pháp.

B. ba tỉnh miền Đông Nam Kì là thuộc Pháp.

C. ba tỉnh Tây Nam Kì là thuộc Pháp.

D. sáu tỉnh Nam Kì và đảo Côn Lôn là thuộc Pháp.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1B; 2B; 3A; 4B; 5C; 6D; 7B; 8D;9C; 10A

11D;12D; 13B; 14C; 15D; 16D; 17A; 18C; 19D;20C

21B; 22A; 23C; 24D; 25A; 26A; 27C; 28B; 29C; 30A

31C; 32C; 33B; 34A; 35A; 36C; 37D; 38B; 39A; 40C

ĐỀ SỐ 4

Câu 1. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định nhiệm vụ chiến lược cách mạng Việt Nam là

A. đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng.

B. đánh đổ  phong kiến và đánh đổ đế quốc.

C. đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.

D. lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập dân tộc.

Câu 2. Khi thực dân Pháp tấn công lên Việt Bắc (1947) , Thường vụ Trung ương đảng quyết định

A. phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.

B. triển khai chiến lược đánh nhanh thắng nhanh.

C. chủ động lui về giữ thế phòng ngự về chiến lược.

D. chủ động phân tán lực lượng địch.

Câu 3. Năm 1904, Phan Bội Châu và những người cùng chí hướng thành lập

A. Hội Duy Tân.                                B. Hội Phục Việt.      

C. Tâm Tâm xã.                                D. Việt Nam Quang phục hội.

Câu 4. Các tổ chức chính trị của quần chúng trong Mặt trận Việt Minh đều có tên chung là

A. hội Phản phong.   

B. hội Phản đế.           

C. hội Đồng minh.     

D. hội Cứu quốc.

Câu 5. Nhân dân Việt Nam chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) của Mĩ là chống lại cuộc chiến tranh xâm lược

A. toàn diện được tăng cường và mở rộng ra cả nước.

B. toàn diện được tăng cường và mở rộng ra toàn miền Nam.

C. toàn diện được tăng cường và mở rộng ra toàn miền Bắc.

D. toàn diện được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Dương.

Câu 6. Nội dung nào  không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945)?

A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, anh ninh thế giới.

B. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.

C. Thành lập Tòa án quốc tế để xét xử tội phạm chiến tranh.

D. Phân chia khu vực  đóng quân và phạm vi ảnh hưởng.

Câu 7. Ý nào không phản ánh nội dung Hội nghị lần thứ 21 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7/1973)?

A. Đẩy mạnh tiến công địch trên chiến trường và bàn đàm phán.

B. Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, nắm vững chiến lược tiến công.

C. Kiên quyết đấu tranh trên ba mặt trận: chính trị, quân sự, ngoại giao.

D. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

Câu 8. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

A. Thương nghiệp.                            B. Công nghiệp.         

C. Thủ công nghiệp                           D. Nông nghiệp.

Câu 9. Đại hội lần thứ III của Đảng Lao Động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng miền Nam có vai trò

A. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

B. quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

C. trực tiếp xóa bỏ ách áp bức bóc lột của tư sản ở miền Nam.

D. đánh bại hoàn toàn Chiến lược toàn cầu của Mĩ.

Câu 10. Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ căn bản hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi từ sau CTTG thứ hai?

A. 17 quốc gia ở châu Phi tuyên bố độc lập.

B. Thắng lợi của cách mạng Môdămbích và Ănggôla.

C. Thực dân Pháp công nhận độc lập của Angiêri.

D. Chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai bị xóa bỏ.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

A

A

D

D

C

A

D

A

B

B

A

C

B

D

D

B

C

C

C

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

C

B

C

D

B

C

A

B

B

A

B

B

C

D

C

B

C

D

D

D

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là

A. đối tác.                            B. đối đầu.                            C. đồng minh.                              D. hợp tác.

Câu 2: Nội dung nào dưới đây là hệ quả của toàn cầu hóa?

A. Giải quyết triệt để những bất công xã hội.                  

B. Giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo.

C. Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.           

D. Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.

Câu 3: Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kêu gọi

A. tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân.             

B. nhân dân cả nước thực hiện “Ngày đồng tâm”.

C. nhân dân thực hiện phong trào tăng gia sản xuất.      

D. cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.

Câu 4: Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), một trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia

A. các Ủy ban hành động.           B. Mặt trận Việt Minh.          C. Hội Liên Việt.             D. các Hội Phản đế.

Câu 5: Đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước Nga (1917) được V. I. Lênin đề ra trong

A. Chính sách cộng sản thời chiến.                                             

B. Luận cương tháng Tư.

C. Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.                          

D. Chính sách kinh tế mới (NEP).

Câu 6: Hội Duy tân do Phan Bội Châu thành lập (1904) chủ trương

A. thiết lập chính thể quân chủ lập hiến.                           

B. khôi phục chế độ quân chủ chuyên chế.

C. thiết lập chính thể Cộng hòa dân chủ.                            

D. thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.

Câu 7: Quốc gia đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái bay vòng quanh Trái Đất là

A. Mỹ.                             B. Anh.                                    C. Liên Xô.                          D. Pháp.

Câu 8: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava?

A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.                     

B. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

C. Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè năm 1953.                 

D. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

Câu 9: “Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào?

A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.                          

B. Hội Phục Việt.

C. Việt Nam Quốc dân Đảng.                                              

D. Hội Hưng Nam.

Câu 10: Trước khi thực dân Pháp xâm lược (1858), Việt Nam là một quốc gia

A. dân chủ, có chủ quyền.                                                    

B. tự do trong Liên bang Đông Dương.

C. độc lập trong Liên bang Đông Dương.                            

D. độc lập, có chủ quyền.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Trần Khai Nguyên. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF