OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Quảng Hà

07/04/2021 1023.6 KB 209 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210407/96834534078_20210407_155211.pdf?r=6377
ADMICRO/
Banner-Video

Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 Trường THPT Quảng Hà. Tài liệu gồm 5 đề thi với các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án hướng dẫn giải chi tiết hy vọng sẽ giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong các kì thi sắp tới.

 

 
 

TRƯỜNG THPT HÀ QUẢNG

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 1

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác Mĩ đã sử dụng khẩu hiệu gì?

A. Mĩ là siêu cường duy nhất đóng vai trò lãnh đạo thế giới

B. “Cam kết và mở rộng”

C. “Thế giới phải luôn công bằng”                                        

D. “Thúc đẩy dân chủ”

Câu 2: Nhân tố khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu hồi phục sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Tiền bồi thường chiến phí từ các nước bại trận                B. Sự nỗ lực của toàn thể nhân dân trong nước

C. Viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mácsan                             D. Sự giúp đỡ viện trợ của Liên Xô

Câu 3: Sau khi Liên Xô tan rã, Mĩ muốn điều gì?

A. Hợp tác với Nga  để chống khủng bố, duy trì hòa bình thế giới

B. Thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại

C. Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” trong đó Mĩ đóng vai trò lãnh đạo thế giới

D. Duy trì hòa bình ở khu vực Trung Đông.

Câu 4: Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, về đối ngoại, Mĩ đã triển khai chiến lược gì?

A. Chiến lược toàn cầu                                                           B. Chiến lược cam kết và mở rộng

C. Chiến lược Aixenhao                                                         D. Chiến lược Mácsan

Câu 5: Trong những năm 1946 -1949 ở Trung quốc diễn ra sự kiện gì?

A. Cách mạng văn hóa                                               

B. Quốc Cộng hợp tác chống phát xít Nhật

C. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi             

D. Nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân đảng

Câu 6: Nguồn gốc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai

A. Do yêu cầu cuộc sống

B. Do yêu cầu chiến tranh thế giới thứ hai

C. Những thành tựu khoa học – kĩ thuật lần 1 tạo tiền đề cho CMKHKT – CN lần hai.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 7: Nguyên nhân nào sau đây dẫn tới sự ra đời của xu thế toàn cầu hóa?

A. Do sự bùng nổ cách mạng khoa học, kĩ thuật.                  B. do trật tự hai cực Ianta sụp đổ.

C. Do chính sách đối ngoại cởi mở của Mĩ.                           D. Do kinh tế các nước phát triển.

Câu 8: Quốc gia đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào năm 1957 là:

A. Mĩ                                    B. Anh                             C. Liên Xô                      D. Nhật Bản

Câu 9: Để chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc, Mĩ đã làm gì?

A. Thực hiện chính sách hòa hoãn với hai nước lớn là Liên Xô và Trung Quốc

B. Gây chiến tranh xâm lược và bạo loạn lật đổchính quyền nhiều nơi trên thế giới

C. Tổng thống Mĩ sang thăm Liên Xô

D. Tổng thống Mĩ sang thăm và thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc

Câu 10: Tháng 7/1954, Hiệp định Giơnevơ được kí kết, công nhận độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia nào?

A. Việt Nam                    B. Lào                         C. Campuchia         D. Việt Nam, Lào, Campuchia

Câu 11: Từ đầu 1973 đến nay cuộc cách mạng nào được nâng lên vị trí hàng đầu?

A. Cách mạng trắng trong nông nghiệp                       B. Cách mạng công nghệ

C. Cách mạng công nghiệp                                          D. Cách mạng xanh trong nông nghiệp

Câu 12: Sau khi giành được độc lập, bước vào xây dựng đất nước, Ấn Độ đã đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?

A. Phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất bằng tên lửa của mình.

B. Phóng tàu vũ trụ vòng quanh trái đất

C. Trở thành nước đi  đầu trong việc nghiên cứu vũ trụ

D. Đưa người lên thám hiểm sao hỏa.

Câu 13: Người đã khởi xướng đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là ai?

A. Đặng Tiểu Bình                 B. Lưu Thiếu Kỳ               C. Mao Trạch Đông           D. Tôn Trung Sơn

Câu 14: Ngay sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến lược gì ?

A. Công nghiệp hóa XHCN                                          B. Ngả về Phương Tây

C. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu                     D. Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo

Câu 15: Tổng thống đầu tiên của Liên bang Nga là:

A. V.Putin                            B. D.Medvedev               C. M.Goocbachop           D. B.Yeltsin

Câu 16: Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ như thế nào?

A. Quan hệ  láng giềng thân thiện                               B. Quan hệ đối đầu

C. Quan hệ  Đồng minh                                               D. Quan hệ hợp tác hữu nghị

Câu 17: Cuộc cách mạng khoa học, kĩ thuật lần hai được diễn ra từ khoảng thời gian nào?

A. Từ thập kỉ 70 của thế kỉ XX                                    B. Từ những năm 40 của thế kỉ XX trở đi

C. Từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX                            D. Từ những năm 50 của thế kỉ XX trở đi

Câu 18: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô khôi phục kinh tế trong bối cảnh như thế nào?

A. Nhận được khoản bồi thường chiến phí lớn từ các nước phát xít bại trận

B. Chiếm được nhiều thuộc địa

C. Bị chiến tranh tàn phá hết sức nặng nề

D. Thu được nhiều lợi nhuận nhờ vào buôn bán vũ khí

Câu 19: Nội dung nào dưới đây không phải là nhân tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển?

A. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú

B. Lợi dụng chiến tranh làm giàu

C. Áp dung Khoa học kĩ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất chất lượng

D. Tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam

Câu 20: Nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp, Ấn Độ đã đạt được thành tựu gì?

A. Trở thành nước xuất khẩu thực phẩm đúng thứ hai thế giới

B. Trở thành cường quốc nông nghiệp lớn nhất thế giới

C. Trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới

D. Tự túc được nhu cầu thịt, sữa trong nước

Câu 21: Điểm nổi bật của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất ở châu Mĩ

B. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới

C. Mĩ đứng đầu thế giới về không quân và hải quân

D. Kinh tế Mĩ suy thoái, khủng hoảng

Câu 22: Sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế Mĩ đạt được thành tựu gì?

A. Chiếm 2/3 dự trữ vàng của thế giới

B. Chiếm hơn 45% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

C. Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới

D. Sản lượng nông nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng nông nghiệp thế giới

Câu 23: Trung Quốc tiến hành cải cách - mở cửa bắt đầu vào thời gian nào?

A. Tháng 10/1976                   B. Tháng 1/1979                C. Tháng 12/1978              D. Tháng 12/1987

Câu 24: Hội nghị  Ianta đã đưa ra thỏa thuận về việc  đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng và khu vực chiếm đóng ở đâu?

A. Châu Á và châu Âu            B. Châu Phi                       C. Châu Âu                        D. Châu Mĩ

Câu 25: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?

A. Từ ngày 14 đến 17/2/1945                                       B. Từ ngày 4 đến 11/2/1945

C. Từ ngày 4 đến 11/12/1945                                       D. Từ ngày 4 đến 14/2/1945

Câu 26: Nội dung nào không phải là quyết định của Hội nghị Ianta?

A. Tiêu diệt tận gốc rễ chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật

B. Thành lập khối đồng minh chống phát xít

C. Thành lập tổ chức Liên Hợp quốc

D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia khu vực ảnh hưởng.

Câu 27: Định ước Henxinki, được kí kết giữa 33 nước châu Âu với Mĩ và Canađa đã tạo ra một cơ chế giải quyết những vấn đề gì?

A. Vấn đề văn hóa                                          B. Vấn đề chống khủng bố ở châu Âu.

C. Vấn đề liên quan kinh tế, tài chính            D. Vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu.

Câu 28: Xác định cơ quan nào dưới đây không nằm trong bộ máy tổ chức Liên hợp quốc?

A. Hội đồng quản thác          B. Hội đồng tư vấn              C. Hội đồng bảo an              D. Đại hội đồng

Câu 29: Ở Nhật Bản,  nhân tố được xem là quyết định hàng đầu thúc đẩy kinh tế phát triển là:

A. Áp dụng khoa học kĩ thuật                         B. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước

C. Chí phí quốc phòng thấp                            D. Con người

Câu 30: Giai đoạn được xem là phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là vào thời gian nào?

A. Từ năm 1960 đến năm 1973                                    B. Từ năm 1960 đến năm 1969

C. Từ năm 1969 đến năm 1973                                    D. Từ năm 1952 đến năm 1969

Câu 31: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc?

A. Bình  đẳng chủ quyền giữa các quốc gia

B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

C. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

D. Quan tâm phát triển các mối quan hệ hợp tác hữu nghị

Câu 32: Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện vào thời gian nào?

A. Những năm 60 của thế kỉ XX                                 B. Những năm 70 của thế kỉ XX

C. Những năm 80 của thế kỉ XX                                 D. Những năm 90 của thế kỉ XX

Câu 33: Nguyên nhân nào dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

A. Khi cải tổ đã phạm phải sai lầm, làm khủng hoảng thêm trầm trọng

B. Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

C. Tất cả các đáp án đều đúng.

D. Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập quan liêu trung bao cấp, thiếu dân chủ công bằng xã hội.

Câu 34: Để tập hợp lực lượng chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, Mĩ đã làm gì?

A. Thực hiện kế hoạch Mácsan, thành lập NATO                

B. Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế

C. Thành lập tổ chức Hiệp ước Vácsava                               

D. Thành lập liên minh châu Âu

Câu 35: Cụm từ nào được dùng để chỉ phong trào đấu tranh cách mạng ở các nước Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. “Lục địa bùng cháy”   

B. “Lục địa mới trỗi dậy” 

C. “Mĩ La tinh cháy"       

D. “Lục địa đỏ”

Câu 36: Trong những năm 50 đến những năm 70, Liên Xô đi đầu thế giới trong  lĩnh vực nào sau đây?

A. Công ngiệp hóa chất                                                B. Công nghiệp đóng tàu

C. Công nghệ phần mềm                                              D. Công nghiệp điện hạt nhân

Câu 37: Yếu tố nào sau đây không thuộc đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học, kĩ thuật lần 2?

A. Chế tạo ra công cụ sản xuất mới như máy tính, máy tự động…

B. Mọi phát minh đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học

C. Thời gian từ phát minh đến ứng dụng được rút ngắn

D. Chuyển từ vĩ mô sang vi mô.

Câu 38: Sau khi giành được độc lập, bước vào phát triển kinh tế trong điều kiện khó khăn , nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á có nhu cầu gì?

A. Liên kết chặt chẽ với Mĩ                            B. Hợp tác với nhau để cùng phát triển

C. Độc lập phát triển kinh tế                          D. Hợp tác chặt chẽ với các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 39: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, về đối ngoại Liên Xô đã thực hiện chính sách với mục tiêu gì ?

A. Liên kết chặt chẽ với Mỹ, mở rộng ảnh hưởng ở châu Âu

B. Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu mở rộng ảnh hưởng ở châu Á

C. Bảo vệ hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

D. Hòa bình, trung lập tích cực

Câu 40: Từ năm 1954 đến năm 1970, Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối chính sách gì?

A. Hòa bình trung lập, không tham gia khối liên minh quân sự nào.

B. Hòa bình, trung lập tích cực, tham gia khối ASEAN.

C. Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.

D. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

D

11

B

21

B

31

D

2

C

12

A

22

C

32

B

3

C

13

A

23

C

33

C

4

A

14

C

24

A

34

A

5

D

15

D

25

B

35

A

6

D

16

B

26

B

36

D

7

A

17

B

27

D

37

A

8

C

18

C

28

B

38

B

9

B

19

D

29

D

39

C

10

D

20

C

30

A

40

A

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1. Hội nghị lanta chấp nhận nhiều điều kiện để Liên Xô tham gia chống quân phiệt Nhật Bản ở châu Á, ngoại trừ

A. Khôi phục quyền lợi của nước Nga bị mất do cuộc Chiến tranh Nga - Nhật (1904).

B. Liên Xô chiêm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.

C. Ttrả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin.

D. Giữ nguyên trạng Trung Quốc.

Câu 2. Lí do Liên Xô đẩy mạnh khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là gì?

A. Để chạy đua vũ trang với Mĩ, nhằm duy trì "Trật tự thế giới hai cực".

B. Hàn gắn vết thương chiến tranh và phấn đấu nhanh chóng xây dựng thành công chế độ XHCN.

C. Muốn canh tranh vị thế cường quốc với nước Mĩ.

D. Vượt qua thế bao vây, cấm vận của Mĩ và các nước Tây Âu.

Câu 3. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của các nước đế quốc Âu - Mĩ, ngoại trừ

A. Đông Timo.

B. Thái Lan,

C. Philíppin.

D. Xingapo.

Câu 4. Năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?

A. Inđônexia, Việt Nam, Lào.

B. Campuchia, Malaixia, Brunây

C. Inđônexia, Việt Nam, Malaixia,

D. Miến Điện, Việt Nam, Philíppin

Câu 5. Nguyên nhân quyết định đến thắng lợi của nhân dân Việt Nam và Lào trong cuộc đấu tranh giành độc lập năm 1945 là gì?

A. Thời cơ thuận lợi - Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

B. Tình đoàn kết của nhân dân hai nước.

C. Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của hai dân tộc.

D. Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu 6. Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

A. khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.

B. Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới,

C. chống phá Liên Xô và các nước XHCN trên thế giới.

D. can thiệp vào công việc nội bộ các nước, sau đó tiến hành chiến tranh xâm lược.

Câu 7. Từ sau cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế năm 1973, vị trí nền kinh tế Mĩ ra sao?

A. Đứng đầu thế giới tư bản với ưu thế tuyệt đối.

B. Vẫn đứng đầu thế giới tư bản, nhưng đã suy giảm nhiều so với trước,

C. Tụt xuống hàng thứ hai thế giới (sau Nhật Bản).

D. Ngang bằng với Tây Âu và Nhật Bản.

Câu 8. Trong quá trình triển khai chiến lược toàn cầu, Mĩ đã thu được một số kết quả, ngoại trừ việc

A. lôi kéo được nhiều nước đồng minh đi theo, ủng hộ Mình.

B. ngăn chặn, đấy lùi được CNXH trên phạm vi thế giới.

C. làm chậm lại quá trình giành độc lập của nhiều nước trên thế giới.

D. làm cho nhiều nước bị chia cắt trong thời gian dài.

Câu 9. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự đối đầu gay gắt giữa Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. do cả hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới.

B. do sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược của hai cường quốc.

C. Mĩ trở thành cường quốc kinh tế và quân sự, muốn thiết lập trật tự "đơn cực".

D. Liên Xô giúp đỡ các nước thuộc địa đấu tranh giành độc lập đã thu hẹp hệ thống thuộc địa của Mĩ.

Câu 10. Những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mối lo ngại lớn nhất của Mĩ là gì?

A. CNXH trở thành một hệ thống thế giới, trải dài từ Đông Âu tới phía đông châu Á.

B. Nhật Bản, Tây Âu vươn lên thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

C. Nội chiến Quốc - Cộng kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

D. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên từ, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ

Câu 11. Sự kiện gây chấn động lớn trong dư luận thế giới vào năm 1997 là

A. Các nhà khoa học đã tạo ra được con cừu Đôi bằng phương pháp sinh sản vô tính từ một tế bào lấy từ tuyến vú của một con cừu đang mang thai.

B. Các nhà khoa học đã giải mã thành công "Bản đồ gen người".

C. Trung Quốc phóng thành công tàu Thần Châu 5 cùng nhà du hành vũ trụ bay vào không gian.

D. Nước Mĩ phóng tên lửa đẩy phá vỡ được thiên thạch lớn đang lao về Trái Đất.

Câu 12. Những thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX góp phần xoá bỏ chủ nghĩa phát xít và chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

A. Cách mạng tháng Tám (1945) và chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

B. Cách mạng tháng Tám (1945), kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975).

C. Cách mạng tháng Tám (1945), kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).

D. Kháng chiến chống Pháp (1945 -1954), kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975).

Câu 13. Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương?

A. Bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất.

B. Khôi phục lại địa vị của nước Pháp trong thế giới TBCN.

C. Trả cho Nga khoản Pháp vay nợ trong Chiến tranh Pháp - Phổ.

D. Bồi thường chiến phí cho những nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.

Câu 14. Ý nào không phải là nguyên nhân khiến Pháp chú trọng khai thác than và đồn điền cao su trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương?

A. Cao su và than là hai mặt hàng thế mạnh của Việt Nam.

B. Thị trường thế giới đang có nhu cầu lớn về hai mặt hàng này.

C. Khai thác hai ngành này, Pháp tận dụng được nguồn nhân công rẻ mạt, thu lợi nhuận lâu dài.

D. Cao su và than của Việt Nam có chất lượng tốt nhất thế giới.

Câu 15. Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, nền kinh tế Việt Nam ra sao?

A. Phát triển tương đối độc lập, tự chủ.

B. Có sự phát triển nhất định nhưng bị kìm hãm và lệ thuộc vào kinh tế Pháp,

C. Lạc hậu, què quặt, phụ thuộc vào kinh tế Pháp.

D. Phát triển, trở thành thị trường độc chiếm của tư bản Pháp.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 16 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

D

B

B

A

D

B

B

B

B

A

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

C

D

D

B

A

D

B

D

C

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

D

A

B

C

D

D

A

C

D

A

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

D

A

B

D

C

A

B

D

A

C

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của ba cường quốc nào?

A. Anh, Pháp, Mĩ.

B. Liên Xô, Mĩ, Anh.

C. Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc.

D. Nga, Mĩ, Anh.

Câu 2: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô bắt tay vào khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH trong hoàn cảnh

A. Nhận được sự ủng hộ của các nước trong phe XHCN.

B. Là nước thắng trận, thu nhiều lợi nhuận và thành quả từ Hội nghị Ianta.

C. Đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn về nhiều mặt.

D. Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp vẫn là đồng minh, giúp đỡ lẫn nhau.

Câu 3: Ý nào không phản ánh đúng mục đích công cuộc cải tổ ở Liên Xô (từ năm 1985)

A. Để củng cố quyền lực của Goócbachốp và Đảng Cộng Sản.

B. Để đối mới mọi mặt đời sống của xã hội Xô viết.

C. Để sửa chữa những thiếu sót, sai lầm trước đây.

D. Đưa đất nước thoát khỏi sự trì trệ và xây dựng CNXH đúng như bản chất của nó.

Câu 4: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, ở Trung Quốc đã diễn ra

A. Cuộc nội chiến giữa hai lực lượng: Quốc dân Đảng đã diễn ra.

B. Cuộc kháng chiến chống Nhật và Mĩ do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

C. Phong trào li khai đòi tách Đài Loan và ra khỏi Trung Quốc lục địa.

D. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới để đánh bại thế lực bên ngoài can thiệp.

Câu 5: Hãy sắp xếp các dữ kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian các nước tiến hành điều chỉnh chiến lược xây dựng, phát triển đất nước: 1. Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước; 2. Liên Xô tiến hành cải tổ; 3. Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách - mở cửa; 4. Nhật Bản tiến hành cải cách dân chủ

A. 1, 4, 3, 2.

B. 2, 4, 3, 1.

C. 4, 3, 2, 1.

D. 2, 1, 4, 3.

Câu 6: Ý nào dưới đây không phải nội dung cơ bản trong chiến lược kinh tế hướng ngoại của năm nước sáng lập ASEAN trong những năm 60-70 thế kỉ XX?

A. Tiến hành "mở cửa" nền kinh tế

B. Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.

C. Thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của bên ngoài.

D. Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

Câu 7: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. Bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.

B. Phát triển mạnh mẽ vươn lên hàng thứ hai thế giới

C. Bị suy giảm nghiêm trọng vì gánh nặng chi phí quân sự, chạy đua vũ trang.

D. Phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới.

Câu 8: Từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Tây Âu có xu hướng đẩy mạnh liên kết khu vực vì:

A. Muốn xây dựng mô hình nhà nước chung, mang bản sắc của Châu Âu

B. Kinh tế đã phục hồi, muốn thoát khỏi sự khống chế, ảnh hưởng của Mĩ.

C. Bị cạnh tranh quyết liệt bởi Mĩ và Nhật Bản.

D. Muốn khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế của Tây Âu.

Câu 9: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, giữa các nước Tây Âu và Nhật Bản có gì khác biệt trong quan hệ với Mĩ?

A. Nhật Bản và Tây Âu luôn liên minh chặt chẽ với Mĩ, là đồng minh tin cậy của Mĩ

B. Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhưng nhiều nước Tây Âu tìm cách thoát dần ảnh hưởng của Mĩ.

C. Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhưng Nhật Bản tìm cách thoát dần ảnh hưởng của Mĩ.

D. Nhật Bản liên minh với cả Mĩ và Liên Xô, còn Tây Âu chỉ liên minh với Mĩ.

Câu 10: Mĩ đề ra: "chiến lược toàn cầu" trong thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh không nhằm mục tiêu cơ bản nào?

A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh.

B. Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt các nước XHCN trên thế giới.

C. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế.

D. Dùng khẩu hiệu "Thúc đẩy dân chủ" can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

C

A

A

C

B

D

B

B

D

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

D

A

A

A

D

A

D

D

B

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

B

C

B

D

B

C

B

B

A

D

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

B

A

B

C

D

A

C

C

B

A

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Ý không đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu là

A. Người dân không ủng hộ, không hào hừng với chế độ XHCN

B. Đường lối lãnh đạp mang tính chất chủ quan, duy ý chí, quan liêu

C. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới

D. Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

Câu 2: Ý nào đúng để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: "Thời kì đầu sau khi giành được độc lập, năm nước Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philippin và Thái Lan đã tiến hành ….. với mục tiêu nhanh chóng…xây dựng nền kinh tế tự chủ "

A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu … xóa bỏ nghèo nào, lạc hậu

B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo …. Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu

C. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu…. đẩy mạnh cải cách, mở cửa

D. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo…. xóa bỏ phân biệt giàu - nghèo

Câu 3: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đối tượng và mục tiêu cốt lõi của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ là

A. Chống thực dân Anh, đòi độc lập dân tộc

B. Chống thực dân Pháp, đòi độc lập dân tộc

C. Chống thực dân Anh, thành lập Liên đoàn hồi giáo

D. Chống thực dân Anh, xây dựng xã hội tự do, bình đẳng

Câu 4: Việc thực dân Anh đã đưa ra phương án "Maobattơn" chia đất nước thành hai quốc gia tự trị - Ấn Độ và Pakixtan đã chứng tỏ

A. Cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ đã giành thắng lợi

B. Thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ

C. Thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị và bóc lột Ấn Độ

D. Thực dân Anh đã nhượng bộ, là điều kiện thuận lợi cho nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh

Câu 5: Thành tựu mà các nước Tây Âu đạt được trong những năm 50 - thế kỉ XX là

A. Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

B. Chi phối toàn bộ thế giới về chính trị và kinh tế

C. Cùng với Liên Xô phóng nhiều vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất

D. Ngăn chặn được sự ảnh hưởng của CNXH lan ra toàn thế giới

Câu 6 : Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (1951) đã đặt Nhật Bản

A. Luôn ở trình trạng phụ thuộc vào Mĩ về chính trị

B. Đứng dưới "chiếc ô" bảo hộ hạt nhân của Mĩ

C. Đứng dưới "chiếc ô" bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dựng các căn cứ quân sự trên lãnh thổ

D. Đứng dưới "chiếc ô" bảo trợ về kinh tế và an ninh của Mĩ

Câu 7: Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới hình thành những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. Mĩ, Tây Âu, Liên Xô

B. Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản

C. Mĩ, Tây Âu, Trung Quốc

D. Mĩ, Nhật Bản, Liên Xô

Câu 8: Xu thế chung trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

A. Hòa bình, hợp tác để cùng nhau phát triển

B. Tăng cường liên kết khu vực để tăng cường tiềm lực kinh tế, quân sự

C. Cạnh tranh khốc liệt để tồn tại

D. Chống lại các tổ chức khủng bố, nhà nước Hồi giáo cực đoan

Câu 9: Cuộc chiến tranh nào đã trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất, phản ánh mâu thuẫn giữa hai phe TBCN và XHCN

A. Nội chiến Quốc - Cộng ở Trung Quốc (1946 - 1949)

B. Chiến tranh Triều Tiên (1950 -1953)

C. Chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945 - 1954)

D. Chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1945 -1975)

Câu 10: Ý nào được coi là thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu hóa đem lại cho tất cả các quốc gia trên thế giới

A. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

B. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại tài chính ở các khu vực

C. Các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật - công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài

D. Sự xung đột và giao thoa giữa các nền văn hóa trên thế giới

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

A

A

D

A

C

B

A

D

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

B

B

B

A

A

B

A

C

B

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

A

D

D

C

A

B

B

D

A

C

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

C

C

D

B

C

B

B

C

B

D

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Hội nghị Ianta đã quyết định nhiều vấn đề quan trọng, ngoại trừ

A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

B. Hợp tác giữa các nước nhằm khôi phục lại đất nước sau chiến tranh

C. Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải pháp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

Câu 2: Chín tháng là thời gian nhân dân Liên Xô

A. Hoàn thành trước thời hạn kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 - 1950)

B. Nghiên cứu và chế tạo thành công bom nguyên tử

C. Xây dựng hoàn chỉnh lí thuyết về mô hình XHCN

D. Giúp đỡ các nước Đông Âu hoàn thành xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân

Câu 3: Điểm giống nhau giữa Nhật Bản và bốn "con rồng" kinh tế của châu Á là

A. Không tham gia bất kì liên minh chính trị, quân sự nào

B. Không tham gia vào nhóm G7 và G8

C. Đều đẩy mạnh cải cách dân chủ, cải cách - mở cửa, hội nhập quốc tế

D. Không chi phí nhiều tiền của cho quốc phòng, an ninh

Câu 4: ý nào dưới đây phản ánh mối quan hệ đối ngoại giữa Trung Quốc và Việt Nam diễn biến theo chiều hướng xấu?

A. Trung Quốc gây xung đột biên giới với các nước láng giềng Liên Xô (1962) và Ấn Độ (1969)

B. Trung Quốc cải thiện mối quan hệ theo hướng hòa dịu với Mĩ

C. Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao (1950) và bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam (1991)

D. Trung Quốc bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Nhật Bản

Câu 5: Hãy sắp xếp các dữ kiện sau theo trình tự thời gian:1. Việt Nam và Lào tuyên bố độc lập; 2. Nước Cộng hòa Indonexia thống nhất ra đời; 3. Việt Nam hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước; 4. Philippin và Miến Điện (Mianma) được công nhận độc lập.

A. 1, 4, 3 ,2

B. 2, 4, 3, 1

C. 2, 1, 4, 3

D. 1, 4, 2, 4

Câu 6: Hiệp ước Bali (2 - 1976) đã xác định nhiều nguyên tắc hoạt động cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN, ngoại trừ nguyên tắc nào?

A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giữa các nước

B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau

C. Chung sống hòa bình và mọi quyết định đều phải có sự nhất trí của 5 nước sáng lập

D. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

Câu 7: Ý nào dưới đây không phản ánh sự phát triển vượt bậc về kinh tế, khoa học - kĩ thuật của Mĩ những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Sở hữu ¾ dự trữ vàng của thế giới

B. Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới

C. Viện trợ cho các nước Tây Âu 17 tỉ đô la qua kế hoạch "phục hưng châu Âu"

D. Trở thành nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại

Câu 8: thành tựu lớn nhất mà các nước tây Âu đạt được trong những năm 50 - 70 của thế kỉ XX là

A. Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

B. Chi phối toàn bộ thế giới về chính trị và kinh tế

C. Cùng với Liên Xô phóng nhiều vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất

D. Ngăn chặn được sự ảnh hưởng của CNXH lan ra toàn thế giới

Câu 9: Sự kiện có ảnh hưởng lớn nhất đến tâm lí của người dân nước Mĩ trong mấy chục năm cuối thế kỉ XX là gì?

A. Di chứng từ cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

B. Sự sa lầy của quân đội Mĩ trên chiến trường Ỉac

C. Vụ khủng bố ngày 11 - 9 - 2001 tại Trung tâm thương mại Mĩ

D. Tổng thống Mĩ - Kennodi bị ám sát

Câu 10: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?

A. Từng là đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu và đi tới tình trạng chiến tranh lạnh

B. Chuyển từ đối đầu sang đối thoại

C. Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn

D. Mâu thuẫn gay gắt về quyền lợi

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

A

C

C

C

C

C

A

A

A

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

D

D

C

A

A

B

A

A

D

B

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

B

B

B

D

C

B

D

D

C

D

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

C

B

A

C

B

D

A

A

B

C

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Quảng Hà. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF