OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Nông Thông

07/04/2021 984.36 KB 242 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210407/885313703196_20210407_134730.pdf?r=6768
ADMICRO/
Banner-Video

Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 Trường THPT Nông Thông. Tài liệu gồm 5 đề thi với các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án hướng dẫn giải chi tiết hy vọng sẽ giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong các kì thi sắp tới.

 

 
 

TRƯỜNG THPT NÔNG THÔNG

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 1

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Hiện nay ở Việt Nam có chức năng tập hợp và đoàn kết toàn dân?

A. Mặt trận Dân tộc Việt Nam                                         B. Mặt trận Dân tộc thống nhất

C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam                                         D. Mặt trận Liên Việt

Câu 2: Vai trò chủ yếu của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực là gì?

A. Giải quyết các vấn đề vốn, thị trường tiền tệ của các nền kinh tế.

B. Giải quyết các vấn đề kinh tế, tiền tệ, phát triển thương mại.

C. Giải quyết các vấn đề kinh tế, tài chính chung của thế giới và khu vực

D. Giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực

Câu 3: Sau chiến tranh lạnh, sức mạnh của mỗi quốc gia là dựa trên

A. một nền sản xuất phồn vinh, một nền kinh tế vững chắc, nền công nghệ có trình độ cao, một lực lượng quốc phòng hùng mạnh

B. một nền sản xuất phồn vinh, một nền tài chính vững chắc, nền công nghệ có trình độ cao, một lực lượng quốc phòng hùng mạnh

C. một nền kinh tế phồn vinh, một nền tài chính vững chắc, nền công nghệ có trình độ cao, một lực lượng quốc phòng hùng mạnh

D. một nền công nghiệp phồn vinh, một nền kinh tế vững chắc, nền công nghệ có trình độ cao, một lực lượng quốc phòng hùng mạnh

Câu 4: Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp quốc là

A. Bình đẳng quyền lợi giữa các quốc gia

B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế thông qua đối thoại

C. Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa

D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước n

Câu 5: Đóng vai trò xung kích trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) ở nước ta là

A. đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

B. lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

C. lực lượng chính trị.

D. lực lượng vũ trang

Câu 6: Sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam (1926-1929) có ý nghĩa gì đối với sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam?

A. Tiếp nhận các trào lưu tư tưởng tiến bộ truyền bá vào Việt Nam

B. Là một yếu tố dẫn tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

C. Là lực lượng đi đầu trong phong trào cách mạng dân tộc dân chủ

D. Đã tập hợp đông đảo các lực lượng xã hội chống đế quốc, phong kiến

Câu 7: Một trong những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN được đề cập trong Hiệp ước Bali (2-1976) là

A. hợp tác có hiệu quả trong lĩnh vực, quân sự vũ khí.

B. không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

C. tôn trọng độc lập chính trị của các nước thành viên

D. chung sống hòa bình và chống nguy cơ chiến tranh

Câu 8: Nội dung nào dưới đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954?

A. Tập trung mở những cuộc tiến công vào những nơi phòng ngự của địch, buộc địch phải phân tán.

B. Tổ chức tiến công, giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông – Xuân 1953 – 1954.

C. Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán hòa bình, kết thúc chiến tranh.

D. Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu

Câu 9: Nhiệm vụ bao trùm mà Đảng và Chính phủ ta phải thực hiện sau Cách mạng tháng Tám 1945 thành công là gì?

A. Thực hiện đại đoàn kết dân tộc chĩa mũi nhọn vào kẻ thù

B. Giải quyết khó khăn về tài chính

C. Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

D. Kiện toàn bộ máy nhà nước

Câu 10: Đại hội Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 2 (2 – 1951) đánh dấu bước ngoặt mới nào đối với sự phát triển của cách mạng nước ta?

A. Các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

B. Là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”, đánh dấu sự trưởng thành của Đảng ta

C. Là nguồn ánh sáng mới, lực lượng mới đưa cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi.

D. Thành lập các mặt trận dân tộc thống nhất riêng cho từng nước Đông Dương

Câu 11: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên nhân chủ yếu nào khiến Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại “liên Mĩ”?

A. Tiếp tục giảm chi phí quốc phòng                             B. Đảm bảo lợi ích quốc gia của Nhật Bản.

C. giúp Mĩ thực hiện Chiến lược toàn cầu                    D. Để tiếp tục nhận viện trợ của Mĩ

Câu 12: Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) có ý nghĩa quốc tế sâu sắc vì

A. góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở câu Phi.

B. góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ latinh.

C. tạo điều kiện cho cách mạng Lào, Campuchia và các nước Đông Bắc Á phát triển, giành thắng lợi

D. góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ latinh.

Câu 13: Nhận xét nào dưới dây không phản ánh đúng sự phát triển của nền kinh tế Mĩ cuối thế kỉ XX?

A. Bình quân GDP đầu người là 34.600 USD

B. Chi phối các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế

C. Là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới

D. Chiếm 25% giá trị tổng sản phẩm kinh tế thế giới

Câu 14: Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra tháng 4/1949, nhằm mục tiêu chống lại

A. các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc

B. phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

C. Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam, Cuba.

D. Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu

Câu 15: “Quy mô rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú, thu hút đông đảo quần chúng tham gia” là đặc điểm của

A. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền                          B. phong trào dân chủ 1936 – 1939

C. cuộc khởi nghĩa từng phần                                        D. cao trào kháng Nhật cứu nước

Câu 16: Hội nghị Ianta có những quyết định quan trọng ngoại trừ việc

A. phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh

B. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

C. thiết lập trật tự thế giới hai cực Ianta do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực

D. thành lập tổ chức Liên Hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

Câu 17: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là “đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng” vì lí do nào dưới đây?

A. Việt Nam là thuộc địa của thực dân Pháp

B. Do sự chỉ thị của Quốc tế Cộng sản

C. Giải quyết yêu cầu thực tiễn của xã hội Việt Nam.

D. Chế độ phong kiến và giai cấp tư sản cấu kết với nhau

Câu 18: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, châu Phi được mệnh danh là “Lục địa mới trỗi dậy” vì

A. phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc phát triển mạnh mẽ

B. nhiều cuộc cách mạng ở Bắc Phi giành được thắng lợi

C. đây là nơi núi lửa thường xuyên hoạt động

D. cao trào đấu tranh giành độc lập phát triển mạnh

Câu 19: Sự kiện nào đánh dấu chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ở châu Âu?

A. Mĩ, Canada và 33 nước châu Âu kí Định ước Henxiki (1975)

B. Hiệp ước về cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972).

C. Cuộc gặp gỡ giữa M.Goóc ba chốp và G.Bu sơ trên đảo Manta (1989).

D. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa giữa Mĩ và Liên Xô (1972)

Câu 20: Sự kiện mở ra khởi nghĩa từng phần ở Việt Nam trong năm 1945 là

A. Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc ban bố Quân lệnh số 1.

B. Nhật đầu hàng Đồng minh

C. Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa của Đảng”.

D. Nhật đảo chính Pháp

Câu 21: Sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian:

1.Cao trào kháng Nhật cứu nước

2.Nhật xâm lược Đông Dương

3.Mặt trận Việt Minh ra đời

4.Nhật đảo chính Pháp.

A. 3 – 4 – 2 – 1.                    B. 4 – 1- 3 – 2                       C. 2 – 3 – 4 – 1                      D. 1 – 3 – 2 – 4.

Câu 22: Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên mà chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam vì lí do chủ yếu nào

A. Công nhân chưa trưởng thành, chủ nghĩa Mác – Lê-nin chưa được truyền bá rộng rãi.

B. Thực hiện Chỉ thị của Quốc tế Cộng sản về cách mạng Đông Dương

C. Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ.

D. Lực lượng cách mạng còn non trẻ, thực dân Pháp đang thực hiện chính sách tăng cường đàn áp

Câu 23: Ở Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân ta được xác định là gì?

A. Xây dựng lực lượng chính trị                                       B. Thành lập mặt trận Việt Minh

C. Chuẩn bị khởi nghĩa                                                     D. Xây dựng lực lượng vũ trang

Câu 24: Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự suy giảm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Mĩ trong những năm 70 của thế kỉ XX?

A. Chi phí quá lớn cho chạy đua vũ trang với Liên Xô

B. Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản

C. Viện trợ các nước Tây Âu phát triển kinh tế

D. Sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn trong xã hội.

Câu 25: Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành một hệ thống trên thế giới?

A. Thắng lợi của cách mang Cu-ba (1959).

B. Sự thành ập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949).

C. Thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Đông Âu (1945 – 1947).

D. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945).

Câu 26: Từ cuối năm 1953 đến đầu 1954, quân đội Việt Nam và quân đội Lào đã phân tán lực lượng quân Pháp ra những vùng nào?

A. Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâycu, Luôngphabang

B. Điện Biên Phủ, Sê nô, Plâycu, Sầm Nưa

C. Điện Biên Phủ, Sê nô, Plâycu, Luôngphabang.

D. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sê nô, Luôngphabang

Câu 27: Ý nào dưới đây không phải là tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ 2 đến quan hệ quốc tế?

A. Dẫn đến tình trang đối đầu hai cực Xô – Mĩ.

B. Dẫn đến sự hình thành các liên minh kinh tế.

C. Góp phần làm cho trật tự hai cực Ianta xói mòn và sụp đổ.

D. Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng

Câu 28: Mục đích của đế quốc Pháp – Mĩ khi kí “hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” (12/1950) là gì?

A. giúp đỡ Pháp thực hiện chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”, hoàn thành quá trình tái xâm lược Việt Nam

B. Viện trợ quân sự để thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve, nhanh chóng kết thúc chiến tranh

C. Viện trợ quân sự - kinh tế - tài chính cho thực dân Pháp để từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương

D. Trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào với Mĩ, chuẩn bị cho sự thay thế của Mĩ cho Pháp

Câu 29: Ý nào dưới đây là điểm khác biệt khi so sánh nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) với Liên Hợp quốc?

A. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau

B. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với nhau

C. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

Câu 30: Sau thất bại ở Việt Nam năm 1975, các Tổng thống Mĩ

A. đẩy mạnh thực hiện “Chiến lược toàn cầu”.

B. tiếp tục thực hiện “Chiến lược toàn cầu” nhưng thu hẹp ở châu Á.

C. tiếp tục triển khai “chiến lược toàn cầu”.

D. từ bỏ “Chiến lược toàn cầu”.

Câu 31: Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A. chủ nghĩa thực dân cũ                                                  B. chế độ phân biệt chủng tộc

C. chế độ độc tài thân Mĩ.                                                  D. chủ nghĩa thực dân mới

Câu 32: Mối quan hệ giữa hai khẩu hiệu “độc lập dân tộc” và “ruộng đất dân cày” được giải quyết như thế nào trong thời kì 1939 - 1945?

A. Đưa khẩu hiệu cách mạng ruộng đất lên hàng đầu

B. Tạm khác khẩu hiệu độc lập dân tộc

C. Tiếp tục thực hiện hai khẩu hiệu.

D. Tạm khác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất

Câu 33: Các nước sáng lập Cộng đồng than - thép châu Âu (1951) gồm

A. Pháp – CHLB Đức – Bỉ - Italia – Hà Lan – Lúcxămbua.

B. Anh - Pháp – Bỉ - Italia – Hà Lan – Lúcxămbua.

C. Anh - Pháp – CHLB Đức – Italia – Hà Lan – Tây Ban Nha

D. Pháp – CHLB Đức – Bỉ - Italia – Hà Lan – Bồ Đào Nha.

Câu 34: Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là?

A. Chế độ phân biệt chủng tộc                                        B. Chế độ độc tài Ba-ti-xta

C. Chủ nghĩa thực dân mới.                                            D. Chủ nghĩa thực dân cũ.

Câu 35: Lí do nào sau đây không dẫn đến việc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại.

A. Tệ tham nhũng quan liêu phát triển

B. Lệ thuộc quá lớn vào bên ngoài.

C. Chi phí cao dẫn đến tình trạng thua lỗ

D. Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ

Câu 36: Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (2/1945) hai nước trở thành những nước trung lập là

A. Áo và Phần Lan                                                                 B. Pháp và Phần Lan.

C. Áo và Hà Lan                                                                     D. Phần Lan và Thổ Nhĩ Kì.

Câu 37: Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân Đảng là ở

A. phương pháp, hình thức đấu tranh                                    B. thành phần tham gia

C. khuynh hướng cách mạng                                                 D. địa bàn hoạt động

Câu 38: Việt Nam giải phóng quân được thành lập trên cơ sở hợp nhất các tổ chức nào?

A. Các trung đội Cứu quốc quân I, II, III

B. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn

C. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với Cứu quốc quân

D. Cứu quốc quân với du kích Ba Tơ

Câu 39: Nội dung nào dưới đây không nằm trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi?

A. Thành lập vành đai trắng bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

B. Tập trung quân Âu – Phi nhằm xây dựng một lực lượng cơ động chiến lược mạnh .

C. Ra sức phát triển ngụy quân để phát triển quân đội quốc gia.

D. Mở cuộc tấn công vào Việt Bắc lần hai, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

Câu 40: Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945?

A. Phá tan xiềng xích nô lệ của Nhật – Pháp và phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

B. Góp phần vòa chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.

C. Buộc Pháp công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

D. Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: độc lập tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1-C

2-D

3-B

4-D

5-D

6-B

7-B

8-D

9-A

10-B

11-B

12-D

13-C

14-D

15-B

16-C

17-C

18-D

19-C

20-D

21-C

22-A

23-C

24-A

25-C

26-C

27-A

28-C

29-B

30-C

31-A

32-D

33-A

34-C

35-B

36-A

37-C

38-C

39-D

40-C

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: (VD) Đảng Quốc đại được thành lập có vai trò như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ?

A. Đánh dấu giai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc, giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị!

B. Tạo điều kiện để phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ phát triển sang giai đoạn đỉnh cao.

C. Là chính đảng của giai cấp tư sản, có khả năng giải phóng dân tộc cho nhân dân Ấn Độ.

D. Đánh dấu sự thức tỉnh của giai cấp tư sản Ấn Độ, hòa chung vào trào lưu dân tộc dân chủ của nhiều nước châu Á.

Câu 2: (NB) Tham dự Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1 - 1930) gồm đại diện của các tổ chức cộng sản nào?

A. Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn, Tân Việt Cách mạng đảng.

C. An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

D. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.

Câu 3: (NB) Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành

A. siêu cường tài chính số một thế giới.

B. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

C. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

D.  trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới.

Câu 4: (VD) Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) là

A. phi nghĩa thuộc về các bên tham chiến.             B. chính nghĩa thuộc về phe Liên minh.

C. chính nghĩa thuộc về phe Hiệp ước.                   D. chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa.

Câu 5: (TH) Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ phong trào cần vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX là

A. mâu thuẫn dân tộc gay gắt.

B. sự phân hóa trong nội bộ triều đình phong kiến.

C. thực dân Pháp quyết tâm trừ khử phe chủ chiến.

D. triều đình phong kiến xuống chiếu cần vương.

Câu 6: (TH) vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các nước Đồng minh tại Hội nghị Ianta là

A. giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại.

B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

C. phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.                     

D. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

Câu 7: (TH) Thể chế chính trị của nước Nga trước Cách mạng tháng Hai năm 1917 là

A. xã hội chủ nghĩa.         B. cộng hòa.                   C. quân chủ chuyên chế.      D. quân chủ lập hiến.

Câu 8: (VD) Điểm khác nhau căn bản giữa cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại so với cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII là mọi phát minh kĩ thuật đều

A. dựa trên các ngành khoa học cơ bản.                          B. bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.     

C. xuất phát từ nhu cầu chiến tranh.                                 D. bắt nguồn từ thực tiễn.

Câu 9: (NB) Sự kiện nào dưới đây làm phá sản chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng” của Đức trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?

A. Trận Mát-xcơ-va (12 -1941).                                       B. Trận Cuốc-xcơ (8 - 1943).       

C. Trận Xta-lin-grát (11 - 1942).                                      D. Trận En A-la-men (10 - 1942).

Câu 10: (NB) Trong cuộc gặp gỡ không chính thức tại đảo Manta (12 - 1989), hai siêu cường Xô - Mĩ đã tuyên bố

A. chấm dứt việc chạy đua vũ trang.                                B. thủ tiêu tên lửa tầm trung,

C. chấm dứt Chiến tranh lạnh.                                          D. hạn chế vũ khí hạt nhân hủy diệt.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1-A

2-D

3-B

4-D

5-A

6-D

7-C

8-B

9-A

10-C

11-C

12-C

13-D

14-C

15-B

16-D

17-D

18-B

19-D

20-A

21-A

22-A

23-D

24-D

25-B

26-C

27-B

28-D

29-A

30-B

31-D

32-A

33-D

34-B

35-A

36-D

37-A

38-B

39-C

40-A

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

A. tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

B. đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu.

C. xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với mở cửa, hội nhập khu vực, quốc tế.

D. xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Câu 2: Nguyên tắc cơ bản không có trong Hiệp ước Bali là

A. tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào nội bộ của nhau.

B. không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực, giải quyết các tranh chấp bằng hòa bình

C. hợp tác có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội

D. chung sống hòa bình và sự nhất trí của các nước tham gia sáng lập ASEAN

Câu 3: Cho các sự kiện về Cam-pu-chia như sau:

(1). Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia được kí kết

(2). Đảo chính lật đổ chính phủ Xi-ha-núc.

(3). Nước Cộng hòa Nhân dân Cam-pu-chia thành lập.

Hãy sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian:

A. (1), (2), (3).                         B. (2), (3), (1)        C. (2), (1), (3).            D. (3), (1), (2).

Câu 4: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

A. diễn ra không đồng đều giữa các nước, giữa các khu vực.

B. diễn ra chủ yếu dưới sự lãnh đạo của các Đảng Cộng sản.

C. đấu tranh chính trị hợp pháp, thương lượng.

D. thành lập được tổ chức thống nhất châu Phi (1963) lãnh đạo cuộc đấu tranh cách mạng.

Câu 5: Người đã khởi xướng đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là ai?

A. Đặng Tiểu Bình               B. Tôn Trung Sơn

C. Lưu Thiếu Kỳ                  D. Mao Trạch Đông

Câu 6: Nét khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh với châu Phi là

A. đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân và tay sai để giải phóng dân tộc, giành lại độc lập, chủ quyền.

B. đấu tranh chống lại các thế lực thân Mỹ để thành lập các chính phủ dân tộc, dân chủ; qua đó giành lại độc lập và chủ quyền thực sự cho dân tộc.

C. đấu tranh vũ trang kết hợp đấu tranh chính trị để giành lại nền độc lập dân tộc.

D. đấu tranh chính trị kết hợp với hòa bình thương lượng để bảo vệ độc lập dân tộc.

Câu 7: Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai có tác động như thế nào đến chính trị thế giới?

A. thay đổi bản đồ chính trị thế giới.

B. cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

C. làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân.

D. để lại bài học kinh nghiệm cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Câu 8: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chính sách đối ngoại của Liên Xô là:

A. hòa bình, trung lập tích cực.

B. bảo vệ hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

C. liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu mở rộng ảnh hưởng ở châu Á.

D. liên kết chặt chẽ với Mỹ, mở rộng ảnh hưởng ở châu Âu.

Câu 9: Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức ASEAN?

A. cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển.

B. hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

C. sự cổ vũ của các tổ chức hợp tác khu vực thế giới.

D. cần có nhiều thuộc địa.

Câu 10: Cụm từ nào được dùng để chỉ sự phát triển của phong trào đấu tranh cách mạng ở các nước Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. “Lục địa mới trỗi dậy”                 B. “Lục địa bùng cháy”

C. “Lục địa đỏ”                                D. “Lục địa mạnh mẽ"

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

D

B

B

A

B

A

B

D

B

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

B

C

D

D

D

D

C

C

C

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

A

A

A

B

A

D

C

C

D

D

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

C

C

C

C

C

C

D

D

D

A

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1. Nối quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta với vấn đề cấp bách cần giải quyết trước hội nghị

1. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

 

a. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

2. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

 

b. Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng.

3. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

 

c. Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

A. 1a, 2b, 3c.                 B. 1c, 2a, 3b.            C. 1b, 2c, 3a.                     D. 1a, 2b, 3c.

Câu 2. Đối tượng của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) là

A. phong kiến, đế quốc.                    

B. đế quốc, tư sản phản cách mạng.

C. thực dân Pháp và tư sản mại bản.  

D. đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.

Câu 3. Tình trạng chính trị của nước Nga sau thắng lợi của Cách mạng tháng Hai là?

A. Xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

B. Quân đội cũ nổi dậy chống phá.

C. Các nước đế quốc can thiệp vào nước Nga.

D. Nhiều đảng phái phản động nổi dậy chống phá cách mạng.

Câu 4. Ý nào sau đây không phản ánh được điểm mới của “chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh” so với các chiến lược trước đó?

A. Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước Xã hội chủ nghĩa

B. Gắn “Việt Nam hoá chiến tranh” với “Đông Dương hoá chiến tranh”

C. Là hình thức chiến tranh xâm lược mới của Mĩ ở miền Nam

D. Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu có sự phối hợp với quân Mĩ.

Câu 5. Nguyên tắc nào cơ bản nhất để chỉ đạo hoạt động của Liên hợp quốc?

A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

B. Chung sống hòa bình và có sự nhất trí giữa 5 cường quốc lớn.

C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

D. Tôn trọng quyền bình đẳng, chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

Câu 6. Ý nghĩa  giống nhau cơ bản giữa chiến thắng trận Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2-1-1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quãng Ngãi) ngày 18-8-1965.

A. đều chứng tỏ tinh thần kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu nước.

B. hai chiến thắng trên đều chống một loại hình chiến tranh của Mĩ.

C. đều chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.

D. đều thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng Viêt Nam.

Câu 7. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

A.Tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới năm 1973.

B. Xây dựng một mô hình về chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa khoa học.

C. Chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động lớn của tình hình thế giới

D. Hoạt động chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội ở trong và ngoài nước

Câu 8. Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930?

A. Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.

B. Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.

C. Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

D. Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

Câu 9. Tác động tích cực nào sau đây không phải của xu thế toàn cầu hóa?

A. Sự thúc đẩy nhanh, mạnh việc phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.

B. Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.

C. Đòi hỏi tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế.

D. Tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống của con người.

Câu 10. Hiệp ước Bali (2/1976) có nội dung cơ bản là gì?

A.Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN ở khu vực Đông Nam Á

B. Xác định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước ASEAN.

C. Thông qua những nội dung cơ bản của Hiến chương ASEAN.

D. Tuyên bố quyết định thành lập cộng đồng ASEAN.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1 B

2 D

3 A

4 C

5 B

6 C

7 A

8 D

9 D

10 B

11 D

12 C

13 A

14 C

15 A

16 A

17 A

18 A

19 B

20 B

21 D

22 B

23 D

24 B

25 C

26 B

27 D

28 B

29 C

30 B

31 D

32 C

33 A

34 B

35 B

36 C

37 A

38 A

39 D

40 D

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

A. tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

B. đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu.

C. xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với mở cửa, hội nhập khu vực, quốc tế.

D. xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Câu 2: Nguyên tắc cơ bản không có trong Hiệp ước Bali là

A. tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào nội bộ của nhau.

B. không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực, giải quyết các tranh chấp bằng hòa bình

C. hợp tác có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội

D. chung sống hòa bình và sự nhất trí của các nước tham gia sáng lập ASEAN

Câu 3: Cho các sự kiện về Cam-pu-chia như sau:

(1). Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia được kí kết

(2). Đảo chính lật đổ chính phủ Xi-ha-núc.

(3). Nước Cộng hòa Nhân dân Cam-pu-chia thành lập.

Hãy sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian:

A. (1), (2), (3).                               B. (2), (3), (1)           C. (2), (1), (3).              D. (3), (1), (2).

Câu 4: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

A. diễn ra không đồng đều giữa các nước, giữa các khu vực.

B. diễn ra chủ yếu dưới sự lãnh đạo của các Đảng Cộng sản.

C. đấu tranh chính trị hợp pháp, thương lượng.

D. thành lập được tổ chức thống nhất châu Phi (1963) lãnh đạo cuộc đấu tranh cách mạng.

Câu 5: Người đã khởi xướng đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là ai?

A. Đặng Tiểu Bình                     B. Tôn Trung Sơn

C. Lưu Thiếu Kỳ                        D. Mao Trạch Đông

Câu 6: Nét khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh với châu Phi là

A. đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân và tay sai để giải phóng dân tộc, giành lại độc lập, chủ quyền.

B. đấu tranh chống lại các thế lực thân Mỹ để thành lập các chính phủ dân tộc, dân chủ; qua đó giành lại độc lập và chủ quyền thực sự cho dân tộc.

C. đấu tranh vũ trang kết hợp đấu tranh chính trị để giành lại nền độc lập dân tộc.

D. đấu tranh chính trị kết hợp với hòa bình thương lượng để bảo vệ độc lập dân tộc.

Câu 7: Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai có tác động như thế nào đến chính trị thế giới?

A. thay đổi bản đồ chính trị thế giới.

B. cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

C. làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân.

D. để lại bài học kinh nghiệm cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Câu 8: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chính sách đối ngoại của Liên Xô là:

A. hòa bình, trung lập tích cực.

B. bảo vệ hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

C. liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu mở rộng ảnh hưởng ở châu Á.

D. liên kết chặt chẽ với Mỹ, mở rộng ảnh hưởng ở châu Âu.

Câu 9: Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức ASEAN?

A. cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển.

B. hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

C. sự cổ vũ của các tổ chức hợp tác khu vực thế giới.

D. cần có nhiều thuộc địa.

Câu 10: Cụm từ nào được dùng để chỉ sự phát triển của phong trào đấu tranh cách mạng ở các nước Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. “Lục địa mới trỗi dậy”                       B. “Lục địa bùng cháy”

C. “Lục địa đỏ”                                      D. “Lục địa mạnh mẽ"

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

D

B

B

A

B

A

B

D

B

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

B

C

D

D

D

D

C

C

C

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

A

A

A

B

A

D

C

C

D

D

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

C

C

C

C

C

C

D

D

D

A

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Nông Thông. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF