OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo

08/04/2021 1.13 MB 168 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210408/93045503248_20210408_111149.pdf?r=3307
ADMICRO/
Banner-Video

Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Bộ Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo. Tài liệu gồm 5 đề thi với các hỏi trắc nghiệm có đáp án hướng dẫn giải chi tiết hy vọng sẽ giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong các kì thi sắp tới.

 

 
 

TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐĂNG ĐẠO

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 1

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Xuân Mậu Thân 1968, ta chủ trương mở cuộc “tổng công kích, tổng khởi nghĩa" trên toàn miền Nam vì:

  A. So sánh lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta và mâu thuẫn ở Mĩ trong năm bầu cử Tổng thống (1968).

  B. Tình hình kinh tế, tài chính của Mĩ đang khủng hoảng nghiêm trọng

  C. Tinh thần, ý chí xâm lược của Mĩ giảm sút.

  D. Sự ủng hộ to lớn của các nước XHCN với cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.

Câu 2. Chính phủ Hítle đã tổ chức lại nền kinh tế trong nước theo hướng:

  A. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp quân sự, quốc phòng

  B. Tạo điều kiện cho các nhà tài phiệt tổ chức, phát triển sản xuất

  C. Tập trung, mệnh lệnh, phục vụ nhu cầu quân sự

  D. Đầu tư vào các ngành dịch vụ

Câu 3. Giai đoạn kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì vào thời gian nào?

  A. Từ năm 1973 đến nay.                                          B. Trong những năm 1950.

  C. Từ sau chiến tranh đến năm 1950.                       D. Từ năm 1960 đến năm 1973.

Câu 4. Sắp xếp các dữ liệu sau theo thứ tự thời gian về thành tựu khoa học - kĩ thuật Liên Xô từ sau năm 1945:

  1.  Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

  2.  Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

  3. Liên Xô phóng tàu vũ trụ, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.

  A.1, 3, 2.                                B.3, 2, 1.                                 C. 2, 1, 3.                                D. 2, 3, 1.

Câu 5. Cuộc chiến tranh chống phát xít thắng lợi dựa vào nguyên nhân chủ yếu nào?

  A. Tương quan lực lượng giữa hai phe phát xít và đồng minh quá chênh lệch.

  B. Mĩ ném hai quả bom nguyên từ xuống Nhật Bản.

  C. Phe phát xít chưa chế tạo được bom nguyên tử.             

  D. Tinh thần chiến đấu dũng cảm của Hồng quân Liên Xô và nhân loại tiến bộ thế giới.

Câu 6. Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Đông Dương hóa chiến tranh” Mĩ đã sử dụng thủ đoạn thâm độc nào gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

  A. Tiếp tục âm mưu” Dùng người Việt đánh người Việt”, “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.         

  B. Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực không quân, hậu cần Mĩ.        

  C. Dùng thủ đoạn Ngoại giao: lợi dụng mâu thuẫn Trung - Xô, thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

  D. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

Câu 7. Nhân tố quyết định quan trọng nhất vì sao Đảng ta phải tiến hành công cuộc đổi mới?

  A. Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật.

  B. Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước.

  C. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoàng kinh tế - xã hội.

  D. Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

Câu 8. Tại sao ta chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hòa hoàn nhân nhượng Pháp?

  A. Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.

  B. Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.

  C. Vì Pháp và Trung hoa dân quốc đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta.

  D. Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

Câu 9. Ý nghĩa lớn nhất đối với nước Nga xô viết khi thực hiện thành công chính sách Kinh tế mới là gì?

  A. Nước Nga đã chiến thắng các thế lực thù địch trong nước, bảo vệ được thành quả cách mạng             

  B. Nhân dân Xô viết vượt qua mọi khó khăn, phấn khởi sản xuất, hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế

  C. Nước Nga đã chiến thắng các thế lực thù địch từ bên ngoài bao vây, tấn công phá hoại thành quả cách mạng

  D. Nước Nga phục hồi các công ty tư bản và giải quyết được những quyền lợi cơ bản cho các tầng lóp nhân dân

Câu 10. Ý nào dưới đây thể hiện không đúng sự khác nhau giữa Hiệp định Pa-ri năm 1973 và Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954?

  A. Thời hạn rút quân trong hiệp định Pa-ri ngắn hơn so với hiệp định Giơ-ne-vơ.

  B. Việc tập kết quân được quy định trong hiệp định Pa-ri không tập kết thành hai vùng hoàn chỉnh như trong hiệp định Giơ-ne-vơ.

  C. Hiệp định Pa-ri quy định: các bên tham chiến ngừng bắn hoàn toàn ở miền Nam, hiệp định Giơ-ne-vơ quy định: hai bên ngừng bắn hoàn toàn ở miền Bắc.

  D. Hiệp định Giơ-ne-vơ là hiệp định bàn về Đông Dương, hiệp định Pa-ri là hiệp định bàn về Việt Nam.

Câu 11. Ý không phản ánh đúng hậu quả do Chiến tranh lạnh để lại là:

  A. Cả hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đều thu được những nguồn lợi khổng lồ.

  B. Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới.

  C. Các cuộc chiến tranh cục bộ đã diễn ra ở nhiều khu vực như Đông Nam Á Triều Tiên Trung Đông...

  D. Các nước phải chi phí nhiều tiền của và sức người để chạy đua vũ trang.

Câu 12. Với danh nghĩa quân đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật, quân Trung Hoa Dân quôc không dám..., mà dùng bọn tay sai phá hoại cách mạng nước ta từ bên trong.

  A. Dùng vũ lực.        

  B. Mạnh tay với ta.   

  C. Hợp tác với Pháp.

  D. Ra mặt công khai.

Câu 13. Hành động khiêu khích trắng trợn nhất của Pháp đối với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi kí Hiệp định Sơ bộ 6-3 và Tạm ước 14-9-1946 là:

  A. Khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.

  B. Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát Hà Nội cho Pháp.

  C. Chiếm đóng trái phép ở một số nơi.

  D. Tiến đánh vùng tự do của ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

Câu 14. Tại sao nói khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?

  A. Vì khoa học là nguồn chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ

  B. Vì tay nghề của công nhân ngày càng cao.

  C. Vì nhà máy là phòng nghiên cứu chính.

  D. Vì sản xuất được nhiều sản phẩm hàng hóa.

Câu 15. Đặc điểm riêng của giai cấp công nhân Việt Nam là gì?

  A. Điều kiện lao động và sinh sống tập trung.

  B. Có tinh thần yêu nước, tinh thần chống giặc ngoại xâm.            

  C. Bị ba tầng lớp áp bức bóc lột, có quan hệ tự nhiên với giai cấp nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc.

  D. Đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ.

Câu 16. Sau khi chiếm thành Gia Định (1859), quân Pháp rơi vào tình thế:

  A. Bị thương vong gần hết.

  B. Bị thiệt hại nặng nề do bệnh dịch.

  C. Bị nghĩa quân bám sát để quấy rối và tiêu diệt.

  D. Bị quân ta tiêu diệt hoàn toàn.

Câu 17. Vì sao Pháp thay Hiệp ước Hác - măng bằng Hiệp ước Pa- tơ-nôt?

  A. Chấm dứt phong trào kháng chiến của nhân dân.

  B. Để xoa dịu dư luận và mua chuộc nhà Nguyễn

  C. Khẳng định sức mạnh của Pháp.

  D. Loại trừ sự can thiệp của nhà Thanh.

Câu 18. Phát xít Nhật đầu hàng thì quân Nhật ở Đông Dương cũng bị tê liệt, chính phủ tay sai than Nhật - Trần Trọng Kim hoang mang. Đây là thời cơ ngàn năm có một cho nhân dân ta giành độc lập. Đó là hoàn cảnh vô cùng thuận lợi cho việc...

  A. Phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói.                 

  B. Hưởng ứng chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

  C. Cao trào kháng Nhật cứu nước.

  D. Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh kịp thời phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

Câu 19. Cho các sự kiện sau:

  1.  Phong trào Đồng Khởi.

  2.  Mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam.

  3.  Đại hội Đảng lần thứ III.

  Hãy sắp xếp các kiện trên theo trình tự thời gian.

  A. 2, 1, 3.                   B. 1,3,2                       C. 1, 2, 3.                                D. 3,1, 2.

Câu 20. Việc thực hiện “Kế hoạch Mácsan” đã tác động như thế nào đến đến mối quan hệ giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và các nước Đông Âu xã hội chủ nghĩa?

  A. Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và quân sự.

  B. Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị.

  C. Tạo nên sự phân chia đối lập về chính trị.

  D. Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế.

Câu 21. Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là gì?

  A. Những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều

  B. Các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước

  C. Nhu cầu phát triển kinh tế cùa các quốc gia Dông Nam Á.

  D. Mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

Câu 22. Kết quả lớn nhất mà quân dân ta giành được thắng lợi trong chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950 là gì?

  A. Bộ đội ta phát triển với 3 thứ quân.

  B. Tiêu diệt và bắt 8.300 tên địch, thu trên 3.000 tấn vũ khí và phương tiện chiến tranh.

  C. Ta giành thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).

  D. Làm phá sản kế hoạch Rơve.

Câu 23. Năm 1930, Nghệ - Tĩnh là nơi có phong trào cách mạng phát triển mạnh nhất vì đây là nơi:

  A. Có đội ngũ cán bộ đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam đông nhất.

  B. Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã sinh ra và trưởng thành.

  C. Có truyền thống đấu tranh anh dũng chống giặc ngoại xâm, là nơi có chi bộ Đảng hoạt động mạnh. 

  D. Bị thực dân Pháp khủng bố tàn khốc nhất.

Câu 24. Sau khi Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, thực dân Pháp đã thi hành chính sách gì ở Việt Nam?

  A. Chính sách "Thuộc địa thời chiến".         

  B. Chính sách "Kinh tế chỉ huy"

  C. Chính sách "Kinh tế mới".                                                                       

  D. Chính sách "Kinh tế thời chiến".

Câu 25. Phái chủ chiến, đứng đầu là Tôn Thất Thuyết tổ chức cuộc phản công quân Pháp và phát động phong trào Cần vương dựa trên cơ sở

  A. Có sự ủng hộ của đông đảo nhân dân trong cả nước.

  B. Có sự đồng tâm nhất trí trong Hoàng tộc.

  C. Có sự ủng hộ của triều đình Mãn Thanh.

  D. Có sự ủng hộ của bộ phận quan lại chủ chiến trong triều đình và đông đảo nhân dân

Câu 26. Sau khi quân Mĩ rút khỏi miền Nam Việt Nam, chính quyền Sài Gòn đã có hành động như thế nào ở miền Nam?                 

  A. Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”.

  B. Không còn thực hiện kế hoạch “Việt Nam hóa chiến tranh”.

  C. Chấp nhận đầu hàng lực lượng cách mạng miền Nam Việt Nam.

  D. Tiếp tục nhận viện trợ từ Mĩ.

Câu 27. Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là

  A. Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị đông đảo của quần chúng và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.

  B. Tập hợp được một lực lượng công nông hùng mạnh.

  C. Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị của đảng viên được nâng cao.

  D. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân

Câu 28. Hãy chọn cụm từ thích hợp để điền vào chồ trống trong câu sau: "Phong trào cách mạng 1930 - 1931 với đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh là một sự kiện lịch sử trọng đại trong lịch sử cách mạng nước ta. Phong trào đã...”

  A. Giáng một đòn quyết liệt vào bè lũ đế quốc, phong kiến tay sai.

  B. Làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn.

  C. Đánh bại hoàn toàn bọn thực dân Pháp và bọn phong kiến.

  D. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Câu 29. Để đạt được kết quả tốt trong học tập, em cần phát huy phẩm chất tốt đẹp nào của người lính Điện Biên năm xưa?

  A. Kiên trì, quyết tâm.                                              B. Dũng cảm hi sinh

  C. Chịu đựng gian khổ.                                             D. Đoàn kết nhất trí.

Câu 30. Kế hoạch Mác-san (6/1947) còn được gọi là:

  A. Kế hoạch phục hưng châu Âu.

  B. Kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu.

  C. Kế hoạch phục hưng kinh tế các nước châu Âu.

  D. Kế hoạch khôi phục châu Âu.

Câu 31. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là gì?

  A. Triều đình phong kiến đã đầu hàng hoàn toàn.

  B. Việt Nam là một nước phong kiến lạc hậu.

  C. Thiếu một lực lượng xã hội tiên tiến, có đủ năng lực và đề ra đường lối đúng để lãnh đạo phong trào.

  D. Kẻ thù đã áp đặt được ách thống trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Câu 32. Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian của quá trình hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

  1.  Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI được tiến hành trong cả nước.

  2.  Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

  3.  Quốc hội khóa VI họp kì đầu tiên tại Hà Nội.

  4.  Hội nghị hiệp thương chính trị được tổ chức tại Sài Gòn.

  A. 3, 4, 2, 1.                           B. 2, 4, 1, 3.                            C. 2, 3, 4, 1.                            D. 1, 3, 2, 4.

Câu 33. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản năm 1929 thể hiện:

  A. Xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc.

  B. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào yêu nước Việt Nam.

  C. Sự vận động phát triển tất yếu của phong trào dân tộc dân chủ.

  D. Sự sàng lọc của lịch sử trong phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 34. Hiệp định Giơnevơ là vãn bản pháp lí quốc tế ghi nhận

  A. Quyền tổ, chức tổng tuyển cử tự do.

  B. Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương

  C. Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.

  D. Quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương.

Câu 35. Từ thập niên 60 của thế kỉ XX trở đi, ở Châu Á xuất hiện bốn con rồng kinh tế là

  A. Hàn Quốc, Triều Tiên, Singapo, Malaisia.

  B. Hàn Quốc, Đài Loan, Singapo, Hồng Kông.

  C. Hàn Quốc, Đài Loan, Singapo, Malaisia.

  D. Trung Quốc, Đài Loan, Singapo, Malaisia.

Câu 36. Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX là

  A. Chưa xác định đúng kẻ thù cùa dân tộc.

  B. Chưa có sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân.

  C. Chính quyền thực dân phong kiến còn quá mạnh.

  D. Chưa cỏ tổ chúc lãnh đạo sáng suốt và phương pháp cách mạng đúng đắn.

Câu 37. Đảng ta quyết định giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay trong năm 1975 vì:

  A. Quân đội ta đã trưởng thành và đủ khả năng hoàn thành giải phóng miền Nam.

  B. Quần và dân ta đã chuẩn bị đầy đủ về sức người, sức của.

  C. Lực lượng quân đội Sài Gòn mất hết tinh thần chiến đấu.

  D. Thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi.

Câu 38. Hội nghị Ianta (2-1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây?

  A. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.

  B. Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

  C. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.           

  D. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

Câu 39. Nhiệm vụ cơ bản của Cách mạng miền Nam sau 1954 là:

  A. Tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ, Diệm.

  B. Chống lại cuộc chiến tranh tàn phá của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

  C. Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

  D. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ, giải phóng Miền nam thống nhất nước nhà.

Câu 40. Chính sách đối ngoại chủ yếu của Tây Âu từ 1950 đến 1973 là gì?

  A. Rút ra khỏi NATO.                                                                      B. Cố gắng quan hệ với Nhật Bản.

  C. Liên minh hoàn toàn với Mỹ.                                                       D. Đa phương hóa trong quan hệ.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

C

D

C

D

C

C

C

B

C

A

D

B

A

C

C

B

D

B

B

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

A

D

C

B

D

A

A

A

A

A

C

B

A

B

B

D

D

A

C

D

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1. “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” là tinh thẩn và khí thế của ta trong Chiến dịch nào?

  A. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh.

  B. Chiến dịch Hồ Chi Minh

  C. Chiến dịch Tây nguyên.

  D. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

Câu 2. Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là:

  A. Chủ nghĩa quân phiệt và chủ nghĩa đế quốc.

  B. Không phải là chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là chủ nghĩa phát xít.

  C. Chủ nghĩa đế quốc, thực dân.

  D. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

Câu 3. Chính quyền cách mạng đầu tiên có sự tham gia của liên minh công nông là:

  A. Chính quyền cách mạng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

  B. Chính quyền cách mạng ờ miền Bắc sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).

  C. Chính quyền cách mạng sau Cách mạng tháng Tám 1945.

  D. Chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh.

Câu 4. Quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương lần đầu tiên được một Hội nghị quốc tế ghi nhận là tại:

  A. Hội nghị Pốtxđam năm 1945.                                          B. Hội nghị Pari năm 1973.

  C. Hội nghị Giơnevơ năm 1954.                                           D. Hội nghị Ianta năm 1945.

Câu 5. Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây cho phù hợp với diễn biến chính của phong trào Cần Vương?

  1.  Vua Hàm Nghi bị bắt và lưu đày ở An-giê-ri.

  2.  Chiếu Cần Vương được ban bố lần đầu tại sơn phòng Tân Sở.

  3.  Cuộc tấn công quân Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế.

  4.  Tiếng súng kháng chiến đã im lặng trên núi Vụ Quang.

  A. 2-1-3-4.                                                     B. 3-4-1-2.                               C. 2-3-4-1.                                D. 3- 2- 1- 4.

Câu 6. Những cải cách ở Xiêm (Thái Lan) từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX đều theo khuôn mẫu từ:

  A. Các nước phương Tây.                                                     B. Trung Quốc.

  C. Tự xây dựng.                                                                    D. Các nước phương Đông.

Câu 7. Sau cách mạng tháng tám năm 1945, để giải quyết căn bản nạn đói. Đảng và nhân dân ta đã thực hiện biện pháp có tính chất hàng đầu và lâu dài nào?

  A. Quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương trong cả nước.

  B. Nghiêm trị những người dầu cơ, tích trữ gạo.

  C. Phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”, “hũ gạo cứu đói”...

  D. Kêu gọi “tăng gia sản xuất! tăng gia sản xuất ngay! tăng gia sản xuất nữa!”.

Câu 8. Có tinh thần dân tộc dân chủ, chống đế quốc, phong kiến nhưng thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp đó là đặc điểm của giai cấp nào?

  A. Tầng lớp tư sản dân tộc.                                                               B. Giai cấp địa chủ phong kiến,

  C. Giai cấp tư sản.                                                                             D. Tầng lớp tư sản mại bản.

Câu 9. Với chủ trương bảo vệ hòa bình thế giới, giúp đỡ các nước chủ nghĩa xã hội và ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, Liên Xô trở thành:

  A. Thành trì của nền hòa bình và phong trào cách mạng thế giới.

  B. Thành trì hệ thống chủ nghĩa xã hội.

  C. Thủ lĩnh của phe xã hội chủ nghĩa.

  D. Anh cả của hệ thống chủ nghĩa xã hội.

Câu 10. Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918), hình thức hoạt động chủ yếu của Việt Nam Quang phục hội là

  A. Bạo động, ám sát những tên thực dân đầu sỏ.

  B. Hô hào cải cách văn hóa, xã hội.

  C. Đẩy mạnh đấu tranh ngoại giao đòi độc lập.

  D. Kết hợp đấu tranh vũ trang với chính trị.

Câu 11. Sau 20 năm cải cách, mở cửa (1979-1999) nền kinh tế Trung Quốc như thế nào?

  A. Phát triển nhanh chóng đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.

  B. Không ổn định và bị chững lại.

  C. Bị cạnh tranh gay gắt.

  D. Ổn định và phát triển mạnh.

Câu 12. Tác động mạnh mẽ nhất của chủ trương “vô sản hóa” của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, đó là

  A. Chủ nghĩa Mac - Lenin phát triển, là cơ sở nòng cốt cho sự thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam.

  B. Phong trào công nhân bước đầu chuyển từ đấu tranh “tự phát” sang đấu tranh “tự giác”

  C. Phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ trở thành nòng cốt trong phong trào giải phóng dân tộc.

  D. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên xây dựng được cơ sở khắp cả nước và cả hải ngoại.

Câu 13. Cho các sự kiện liên quan đến phong trào cách mạng 1930- 1931:

  1.  Cuộc biểu tình của nhân dân huyện Hưng Nguyên (Nghệ An).

  2.  Cờ đỏ búa liềm được treo ở một số nơi trên đường phố Hà Nội.

  3.  Cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy sợi Nam Định.

  Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian.

  A. 3, 1, 2.                               B. 2, 1, 3.                                C. 2, 3, 1.                                D. 1, 2, 3.

Câu 14. Chiến dịch nào của ta trong kháng chiến chống Pháp đã làm phá sản kế hoạch Rơve?

  A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.                             

  B. Chiến dịch Tây Bắc 1952.

  C. Chiến dịch Biên Giới thu - đông 1950.               

  D. Chiến dịch Hòa Bình 1951 - 1952.

Câu 15. Vai trò của các nước trong thế giới thứ ba đã góp một phần trong sự phát triển kinh tế ở Tây Âu từ năm 1950 - 1973 như thế nào?

  A. Nơi cung cấp nguyên liệu rẻ tiền cho các nước Tây Âu.

  B. Nơi thí điểm các mặt hàng của các nước Tây Âu.

  C. Thị trường tiêu thụ hàng hóa của các nước Tây Âu.

  D. Nơi cung cấp nguồn nhân công rẻ mạt cho các nước Tây Âu.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

B

D

C

D

A

D

A

A

A

A

C

B

C

A

A

D

B

D

A

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

C

B

D

B

B

D

D

C

A

B

C

B

C

B

C

C

D

A

C

D

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1. Từ 6/1950 đến tháng 7/1953 diễn ra sự kiện gì ở hai miền Nam Bắc Triều Tiên?

  A. Liên Xô tuyên bố không can thiệp vào nội bộ của Nam, Bắc Triều Tiên.

  B. Mĩ và Liên Xô rút khỏi Nam, Bắc Triều Tiên.

  C. Cuộc chiến tranh giữa hai miền Nam, Bắc Triều Tiên bùng nổ.

  D. Mĩ tìm cách hất Liên Xô ra khỏi Bắc Triều Tiên.

Câu 2. Để củng cổ chính quyền dân chủ nhân dân, ngay sau Cách mạnh tháng Tám năm 1945 thành công, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã:

  A. Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”.

  B. Thành lập “Nha bình dân học vụ”.

  C. Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc Hội trên cả nước.

  D. Phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”.

Câu 3. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã dẫn tới hệ quả nào?

  A. Sự thành lập Chính phủ lâm thời tư sản.

  B. Kết thúc Chiến tranh thể giới thứ nhất.

  C. Cục diện hai chính quyền (tư sản và vô sản) song song tồn tại.

  D. Nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới ra đời.

Câu 4. Cho các sự kiện sau:

  1.  Chi bộ cộng sản đầu tiên.                                    

  2. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

  3.  An Nam Cộng sản Đảng.                                     

  4. Đông Dương Cộng sản đảng.

  A. 4, 2, 1,3.                            B. 3,2,1,4.                   C. 2, 1,3,4.                  D. 1,4, 3, 2.

Câu 5. Cho các sự kiện dưới đây:

  1.  Quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc.

  2.  Hiệp định Giơnevơ được kí kết.

  3.  Chính phủ Pháp cử tướng Nava sang làm Tổng chỉ huy quân đội ở Đông Dương.

  4.  Liên quân Lào - Việt tiến công địch ở Trung Lào, uy hiếp Xa-va-na-khet và căn cứ     Xê-nô.

  Hãy sắp xếp các sự kiện đúng theo thứ tự thời gian.

  A. 4, 2, 3,1.                            B. 3,4,1,2.                   C. 1,2, 3, 4.                 D. 2, 1,4,3.

Câu 6. Điểm khác biệt giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” với chiến lược “chiến tranh cục bộ” là:

  A. Sử dụng phương tiện chiến tranh hiện đại, do cố vấn Mĩ chỉ huy.

  B. Sử dụng quân đồi Sài Gòn là lực lượng chủ yếu.

  C. Sử dụng quân viễn chinh Mĩ là lực lượng chủ yếu.

  D. Sử dụng quân viễn chinh Mĩ có sự phối hợp với quân các nước đồng minh Mĩ.

Câu 7. Nguyên nhân trực tiếp làm hơn 2 triệu người miền Bắc chết đói cuối năm 1944 đầu năm 1945 là do:

  A. Nhật bắt Pháp phải vơ vét của nhân dân ta.

  B. Chính sách vơ vét bóc lột của Pháp, Nhật.

  C. Thu mua thực phẩm chủ yếu là lúa gạo với giá rẻ mạt.

  D. Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay.

Câu 8. Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây cho phù hợp với diễn biến chính của phong trào khởi nghĩa Yên Thế?

  1.  Nghĩa quân chủ động giảng hòa với Pháp để củng cố lực lượng.

  2.  Dưới vai trò chỉ huy của Đề Nắm, nghĩa quân đẩy lùi nhiều cuộc càn quét của Pháp.

  3.  Căn cứ Yên Thế thành nơi hội tụ của những nghĩa sĩ yêu nước.

  4.  Sau vụ đầu độc binh lính Pháp ở Hà Nội, thực dân Pháp cho quân tấn công Yên Thế

  A. 2, 1, 3,4.                            B. 4, 3, 2, 1.                            C. 2, 4, 1, 3.                            D. 4, 1, 2, 3.

Câu 9. Hình ảnh sau thể hiện sự kiện gì?

  A. Nhân dân thành phố Huế bỏ phiếu bầu cử Quốc hội khóa VI.

  B. Nhân dân đi bầu cử quốc hội ngày 6/1/1946.

  C. Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh bỏ phiếu bầu cử Quốc hội khóa VI.

  D. Nhân dân thành phố Hà Nội bầu cử Quốc hội Khóa VI.

Câu 10. Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là gì?

  A. Tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.

  B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế.

  C. Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì theo con đường xã hội chủ nghĩa.

  D. Đều tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

C

D

D

B

B

B

A

A

D

B

C

D

B

C

D

C

C

B

B

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

A

A

A

C

C

D

D

D

A

B

A

D

C

B

D

A

C

A

A

B

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1. Hiệu lệnh chiến đấu trong toàn thủ đô Hà Nội, mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc là gì?

  A. Nhà máy nước Hà Nội ngừng hoạt động.

  B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến được phát trên đài phát thanh

  C. Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, Hà Nội mất điện.

  D. Quân dân Hà Nội phá nhà máy xe lửa.

Câu 2. Pháp lấy cớ gì để đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất 1873?

  A. Chính sách “cấm và sát đạo” của nhà Nguyễn.

  B. Chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn

  C. Giải quyết vụ Đuy- puy.

  D. Triều đình Nguyễn vi phạm hiệp ước 1862.

Câu 3. Đội Việt Nam giải phóng quân ra đời là sự hợp nhất của:

  A. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân.

  B. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và đội du kích Bắc Sơn.

  C. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và du kích Ba Tơ.

  D. Cứu quốc quân với du kích Ba Tơ.

Câu 4. Cuộc vận động yêu nước do các sĩ phu thức thời khởi xướng đầu thế kỉ XX đi theo khuynh hướng nào?

  A. Xã hội chủ nghĩa.                                                 B. Dân chủ tư sản.

  C. Phong kiến.                                                           D. Vô sản.

Câu 5. Mốc đánh dấu bước chuyển từ cộng đồng Châu Âu (EC) sang liên minh Châu Âu (EU) là sự kiện nào?

  A. Kí hiệp ước Max-trích (1991).                            

  B. Kí hiệp ước Hen-xin-ki (1975).

  C. Kết nạp thêm 10 nước Đông Âu.

  D. Đồng tiền EURO được phát hành (1999).

Câu 6. Theo quy định của Hiến pháp năm 1947, về bản chất Nhật Bản là nước theo thể chế nào?

  A. Cộng hòa nghị viện.                                              B. Dân chủ đại nghị tư sản.

  C. Quân chủ lập hiến.                                                D. Cộng hòa.

Câu 7. Vì sao nói khởi nghĩa Hương Khê là khởi nghĩa tiêu biểu nhất của phong trào Cần Vương?

  A. Quy mô trong cả nước, trình độ tổ chức cao, kéo dài hơn 10 năm, gây cho Pháp nhiều tổn thất.

  B. Khởi nghĩa có quy mô lớn nhất, kéo dài nhất trong phong trào Cần Vương, buộc Pháp chuyển sang “dùng người Việt đánh người Việt”.

  C. Khởi nghĩa có quy mô rộng lớn, tổ chức chặt chẽ, kéo dài hơn 10 năm, gây cho Pháp nhiều tổn thất.

  D. Nghĩa quân có quy mô rộng lớn, sự chuẩn bị chu đáo về tổ chức, có trận đánh lớn gây cho Pháp nhiều khó khăn.

Câu 8. Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng ta xác định tồn tại trong khoảng thời gian nào?

  A. Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật.

  B. Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp.

  C. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

  D. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đông minh vào Đông Dương.

Câu 9. Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh thống nhất thành lập Liên hợp Quốc tại Hội nghị nào?

  A. Hội nghị Tê-hê-ran - Iran (2/1943).         

  B. Hội nghị Ianta - Liên Xô (2/1945).

  C. Hội nghị Pôtxđam - Đức (7/8/1945).

  D. Hội nghị Xanphơranxicô - Mĩ (4/6/1945).

Câu 10. Tại sao ta chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hòa hoàn nhân nhượng Pháp?

  A. Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.

  B. Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.

  C. Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

  D. Vì Pháp và Trung hoa dân quốc đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

C

A

B

A

B

C

D

B

D

D

B

B

A

B

C

D

D

A

D

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

A

B

B

D

C

B

A

D

C

A

C

A

C

B

D

C

D

A

C

A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1. Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không bị các nước đế quốc biến thành thuộc địa vì:

  A. Chấp nhận kí kết các hiệp ước bất bình đẳng với các đế quốc Anh, Pháp.

  B. Tiến hành cải cách để phát triển nguồn lực đất nước, thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

  C. Thực hiện chính sách dựa vào các nước lớn.

  D. Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

Câu 2. Đâu là điều kiện khách quan thuận lợi đối với cuộc đấu tranh giành độc lập các nước Đông Nam Á vào giữa tháng 8-1945?

  A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

  B. Quân Đồng minh đánh thẳng phát xít Đức.

  C. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

  D. Quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của quân đội Nhật.

Câu 3. Miền Bắc Việt Nam sau năm 1954, tiến hành xây dựng Chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào?

  A. Được Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa viện trợ về kinh tế.

  B. Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

  C. Kinh tế có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển.

  D. Các thế lực phản động trong và ngoài nước chống phá.

Câu 4. Trong 5 năm (1986 - 1990) ta thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu nào?

  A. Đổi mới về chính trị.        

  B. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

  C. Xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

  D. Thực hiện ba chương trình kinh tế về lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

Câu 5. Phong trào cách mạng 1930 - 1931 có ý nghĩa như là:

  A. Sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên cho mọi thắng lợi.

  B. Cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

  C. Phong trào quần chúng rộng lớn dưới sự lãnh đạo của Đảng.

  D. Nguồn cổ vũ mạnh mẽ quần chúng nhân dân trong cả nước.

Câu 6. Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự mốc thời gian.

  1.  Bản Tạm ước được kí.

  2.  Hiệp định Sơ bộ.

  3.  Hiệp ước Hoa - Pháp.

  4.  Pháp nổ súng xâm lược Nam Bộ.

  A. 4, 3, 2, 1.                           B. 3, 1, 4, 2.                            C. 1,4, 3, 2.                                         D. 1, 2, 3, 4

Câu 7. Nguyên nhân nào khiến thực dân Pháp phải mất gần 30 năm mới hoàn thành xâm lược Việt Nam?

  A. Nước Việt Nam quá rộng.           

  B. Lực lượng xâm lược của thực dân Pháp quá mỏng.        

  C. Đường lối chỉ đạo đúng đắn và quyết tâm kháng chiến của triều đình nhà Nguyễn.

  D. Cuộc chiến đấu bền bỉ, quyết liệt của quần chúng nhân dân.

Câu 8. Mục tiêu và chiến lược của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

  A. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.

  B. Chống phá Liên Xô và phe Tư bản chủ nghĩa, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới

  C. Bảo vệ những thành quả của CNXH, đàn áp phong trào cách mạng thế giới

  D. Chống phá Liên Xô và phe XHCN, đàn áp phong trào cách mạng thế giới.

Câu 9. Kết quả lớn nhất của chiến tháng lịch sử Điện Biên Phủ 1954?

  A. Tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên, hạ 62 máy bay, thu nhiều phương tiện chiến tranh hiện đại khác của Pháp - Mĩ.         

  B. Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho ta trên bàn đàm phán

  C. Giải phóng 4.000 km đất đai và 40 vạn dân.

  D. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu kéo dài chiến tranh của Pháp - Mĩ.

Câu 10. “Chiến tranh lạnh” chấm dứt đã có tác động như thế nào đến tình hình thế giới?

  A. Cuộc đua tranh giữa các cường quốc nhằm thiết lập trật tự thế giới "đa cực" diễn ra  mạnh mẽ.

  B. Nhiều cuộc xung đột, tranh chấp đã được giải quyết bằng thương lượng hoà bình.

  C. Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô đều bị thu hẹp.

  D. Hội đồng Tương trợ kinh tế tuyên bố giải thể.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

C

B

D

B

A

D

D

B

B

B

A

D

D

A

A

C

B

A

C

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

B

B

C

B

C

C

D

A

C

A

A

C

C

A

D

D

D

D

C

A

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF