OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Lý Nhân Tông

08/04/2021 1.12 MB 230 lượt xem 2 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210408/367255591326_20210408_081858.pdf?r=1694
ADMICRO/
Banner-Video

Dưới đây là Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 Trường THPT Lý Nhân Tông. Đề thi gồm có các câu trắc nghiệm có đáp án sẽ giúp các em ôn tập nắm vững các kiến thức, các dạng bài tập để chuẩn bị cho kỳ thi sắp đến. Các em xem và tải về ở dưới.

 

 
 

TRƯỜNG THPT LÝ NHÂN TÔNG

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 1

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (NB): Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945)?

  A. Thành lập Tòa án Quốc tế để xét xử tội phạm chiến tranh.                             

  B. Thỏa thuận về việc đóng quân nhằm giải giáp quân đội phát xít.

  C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.

  D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

Câu 2 (NB): Năm 1949 đã ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô bằng sự kiện nổi bật nào?

  A. Liên Xô thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn.            

  B. Liên Xô đập tan âm mưu chống phá của phương tây.

  C. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử. 

  D. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

Câu 3 (NB): Đường lối đối ngoại của Campuchia từ 1954 đến đầu năm 1970 là gì?

  A. Trung lập tích cực.                                                            B. Nhận viện trợ từ các nước.

  C. Xâm lược các nước láng giềng.                                        D. Hòa bình, trung lập.

Câu 4 (TH):  Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi" vì

  A. có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.                 

  B. châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy".

  C. tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.           

  D. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất.

Câu 5 (NB):  Ba nước đầu tiên ở châu Á biết tận dụng cơ hội Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc để giành chính quyền và tuyên bố độc lập là

  A. In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan.                                B. Việt Nam, Mi-an-ma, Lào. 

  C. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.                                         D. Phi-lip-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.

Câu 6 (NB): Trong giai đoạn 1950 – 1973 nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì

  A. “Thực dân hóa” trên phạm vi toàn thế giới.         B. “Khủng hoảng” của chủ nghĩa thực dân.

  C. “Thức tỉnh” của các dân tộc thuộc địa.                D. “Phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới.

Câu 7 (TH):  Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỷ XX, hình thức đấu tranh nào dưới đây đã biến Mĩ La tinh thành “Lục địa bùng cháy”?

  A. Nổi dậy của nông dân.                 B. Đấu tranh vũ trang.

  C. Đấu tranh nghị trường.                D. Bãi công của công nhân.

Câu 8 (NB): Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là:

  A. liên minh chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.

  B. liên minh chặt chẽ với Mĩ.

  C. chống phá Liên Xô và các nước XHCN trên thế giới.

  D. triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.

Câu 9 (TH): Nguyên nhân chủ yếu khiến nền kinh tế các nước Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái trong những năm 1973 – 1991 là gì?

  A. Tác động từ cuộc khủng hoảng của nước Mỹ và Nhật.

  B. Các nước Tây Âu mất hết thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La Tinh.

  C. Bị bao vây bởi hệ thống XHCN lớn mạnh trên thế giới.

  D. Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới bắt đầu từ năm 1973.

Câu 10 (VD): Nhận định nào dưới đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?

  A. Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - công nghệ đã tác động đến quan hệ giữa các nước.

  B. Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế.

  C. Các quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác.

  D. Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ La tinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc tế.

Câu 11 (NB): Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỷ XX là

  A. trật tự hai cực Ianta với đặc trưng hai cực, hai phe.        

  B. phong trào giải phóng dân tộc.

  C. sự liên minh kinh tế khu vực và quốc tế.                        

  D. cục diện “Chiến tranh lạnh”.

Câu 12 (NB): Nét mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam

(1919 - 1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) là gì?

A. Tập trung vốn đầu tư nhiều nhất vào lĩnh vực công nghiệp.                                                                    

B. Thực hiện tăng thuế để tăng nguồn thu cho ngân sách Đông Dương.                                                     

C. Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế.                                                                  

D. Chú trọng phát triển giao thong vận tải để phục vụ nhu cầu quân sự.

Câu 13 (NB): Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trên cơ sở nòng cốt là

A. nhóm Cộng sản đoàn.     B. Hội Hưng Nam.            C. Nam đồng thư xã.        D. Hội Phục Việt.

Câu 14 (TH) : Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là ở

  A. Khuynh hướng cách mạng.                                     B. Phương pháp, hình thức đấu tranh.

  C. Địa bàn hoạt động.                                                  D. Thành phần tham gia.

Câu 15 (VD): Bài học chủ yếu nào có thể rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự chia rẽ của ba tổ chức cộng sản năm 1929?

  A. Xâỵ dựng khối đoàn kết trong Đảng.                        B. Thống nhất trong lực lượng lãnh đạo.

  C. Xâỵ dựng khối liên minh công nông vững chắc.      D. Thống nhất về tư tưởng chính trị.

Câu 16 (NB): Đâu không phải là hình thức Mặt trận dân tộc thống nhất do Đảng Cộng sản Đông Dương thành lập từ năm 1930 đến năm 1945?

A. Mặt trận Việt Minh.                                                       B. Mặt trận Liên Việt.

C. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.                D. Hội phản đế đồng minh Đông Dương.

Câu 17 (VD) : Căn cứ vào đâu để khẳng định tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là giải phóng dân tộc?

A. Nhiệm vụ cách mạng.                                                 B. Giai cấp lãnh đạo.

C. Phương pháp đấu tranh.                                            D. Hình thái phát triển.

Câu 18 (NB): “Bác reo lên một mình như nói cùng dân tộc/ Cơm áo là đây, hạnh phúc đây rồi” đã phản ánh sự kiện nào trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc?

  A. Ra đi tìm đường cứu nước.                                     B. Đọc Tuyên ngôn Độc lập.

  C. Đọc Sơ thảo luận cương của Lênin.                        D. Gửi yêu sách đến Hội nghị Vécxai.

Câu 19 (VDC): Cách mạng dân tộc dân chủ (1946 – 1949) ở Trung Quốc và cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm gì giống nhau?

  A. Xóa bỏ tàn dư phong kiến và ách thống trị của đế quốc.

  B. Tăng cường sức mạnh phe xã hội chủ nghĩa.

  C. Là một cuộc nội chiến giữa các thế lực trong nước.

  D. Xóa bỏ quyền lợi và ách nô dịch của Mỹ.

Câu 20 (NB): Hình thái của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa được xác định trong Hội nghị nào?

  A. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941).                    

  B. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).

  C. Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (8-1945).

  D. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939)

Câu 21 (VD): Nghị quyết của hội nghị nào dưới đây đã khắc phục triệt để những hạn chế trong Luận cương chính trị (tháng 10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương?

  A. Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 11/1939).

  B. Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 11/1940).                        

   C. Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 5/1941).                        

   D. Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 3/1945).

Câu 22 (NB): Phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 – 1939 ở Việt Nam là                                     

  A. Đấu tranh công khai đối mặt với kẻ thù.

  B. Kết hợp đầu tranh chính trị của quần chúng nhân dân.

  C. Hợp pháp và bất hợp pháp, công khai và bí mật.

  D. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

Câu 23 (VD): Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928 - 1929?

A. Đã có đường lối đấu tranh hoàn toàn đúng đắn.

B. Đã đấu tranh hoàn toàn tự giác.

C. Có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.

D. Có sức quy tụ và dẫn đầu phong trào yêu nước.

Câu 24 (TH): Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào

A. có tính chất dân tộc.                                               B. chỉ có tính dân chủ.

C. không mang tính cách mạng.                                 D. không mang tính dân tộc.

Câu 25 (NB): Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của Cách mạng Việt Nam là

  A. Nông dân.                    B. Tư sản dân tộc.         C. Tiểu tư sản.              D. Công nhân.

Câu 26 (NB): Biện pháp trước mắt để giải quyết nạn đói sau cách mạng tháng Tám 1945 là gì?

  A. Tổ chức “Tuần lễ vàng”.                                  B. Tổ chức “Ngày đồng tâm”.

  C. Xây dựng "Quỹ độc lập”.                                 D. Tăng gia sản xuất.

Câu 27 (VDC): Sự thất bại của phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX (đến 1918) chứng tỏ 

  A. các văn thân, sĩ phu không còn khả năng tổ chức và lãnh đạo phong trào yêu nước.

  B. kể từ đây, ngọn cờ lãnh đạo phong trào dân tộc chuyển hẳn sang tay giai cấp vô sản.

  C. các trí thức Việt Nam không thể tiếp thu hệ tư tưởng mới để đấu tranh giành độc lập. 

  D. giai cấp tư sản không đủ khả năng lãnh đạo phong trào dân tộc. 

Câu 28 (VD): Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là tính 

  A. dân chủ.                B. dân tộc.                   C. cải lương.               D. cách mạng. 

Câu 29 (NB): Một trong những nội dung của Chính sách kinh tế mới (1921) ở nước Nga Xô viết là 

  A. Nhà nước không thu thuế lương thực.                  B. bãi bỏ chính sách trung thu lương thực thừa. 

  C. Nhà nước nắm độc quyền nền kinh tế.                 D. Nhà nước chỉ nắm ngành ngân hàng.

Câu 30 (VDC): Một trong những điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là

A. có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

B. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

C. kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

D. có chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.

Câu 31 (NB): Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, nhân dân ta chĩa mũi nhọn đấu tranh vào kẻ thù là

  A. đế quốc và tay sai.                                            B. địa chủ phong kiến.

  C. bọn phản cách mạng.                                       D. đế quốc và phong kiến.

Câu 32 (VD): Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì? 

  A. Ngoại xâm và nội phản đe dọa.                       B. Nạn đói tiếp tục đe dọa đời sống nhân dân.

  C. Chính quyền cách mạng còn non trẻ.              D. Các tệ nạn xã hội cũ, có hơn 90% dân ta mù chữ. 

Câu 33 (TH): Điều kiện lịch sử nào quyết định bùng nổ phong trào Đồng khởi (1959-1960)?

  A. Do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề.

  B. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) về đường lối cách mạng miền Nam.

  C. Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ.

  D. Mĩ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.

Câu 34 (NB): Thực hiện “chiến lược chiến tranh cục bộ”, Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở Miền Nam và

A. mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia.

B. đưa quân Mĩ và quân các nước đồng minh vào miền Nam.

C. đưa vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại vào Miền Nam.

D. mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.

Câu 35 (NB): Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng (9/1960 ) xác định miền Bắc có vai trò, vị trí như thế nào?

 A. Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

 B.Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

 C.Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

 D.Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

Câu 36 (NB): Đường lối đổi mới của Đảng ta được đề ra lần đầu tiên tại đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam? 

  A. Đại Hội VI (12/1986).                                                       B. Đại hội VIII (6/1996).       

  C. Đại hội VII (6/1991).                                                        D. Đại hội IX (4/2001). 

Câu 37 (NB): Âm mưu cơ bản của chiến lược Chiến tranh đặc biệt mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965) là gì?

  A. Giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam.

  B. “Dùng người Việt đánh người Việt”.

  C. Mở rộng chiến tranh xâm lược ra toàn Đông Dương.

  D. Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

Câu 38 (TH): Từ Đại hội lần thứ VI (12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương tiến hành đổi mới đất nước vì

  A. tình hình trong nước có nhiều thuận lợi.                           B. đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.

  C. đất nước đang trên đà phát triển nhanh.                           D. đất nước nhận được sự ủng hộ của Mĩ.

Câu 39 (TH): Trong thời kì 1954 – 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò trực tiếp đối với việc giải phóng miền Nam vì

  A. trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

  B. trực tiếp đánh đổ ách áp bức của địa chủ, tư sản ở miền Nam.

  C. bảo vệ vững chắc cho hậu phương miền Bắc XHCN.

  D. làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của đế quốc Mĩ.

Câu 40 (TH): Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh miền Nam Việt Nam (1961-1973) là

  A. sử dụng quân Mĩ làm nòng cốt.                                        B. ra sức chiếm đất, giành dân.

  C. sử dụng quân đội đồng minh.                                           D. tiến hành chiến tranh tổng lực.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1-A

2-C

3-D

4-A

5-C

6-D

7-B

8-B

9-D

10-C

11-D

12-C

13-A

14-A

15-A

16-B

17-A

18-C

19-B

20-A

21-C

22-C

23-D

24-A

25-A

26-B

27-A

28-B

29-B

30-C

31-D

32-A

33-B

34-D

35-C

36-A

37-B

38-B

39-A

40-B

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1 (NB): Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền hợp pháp khi

  A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời 1930.

  B. Đảng lãnh đạo phong trào cách mạng 1936 - 1939.

  C. Đảng lãnh đạo phong trào cách mạng 1930 - 1931.

  D. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi.

Câu 2 (VD): Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là tính

  A. dân chủ.                       B. dân tộc.                     C. cải lương.                 D. cách mạng.

Câu 3 (TH): Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng vì nơi đây có

  A. các tổ chức cứu quốc đã được thành lập.

  B. nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng.

  C. Mặt trận Việt Minh được xây dựng thí điểm.

  D. có điều kiện thuận lợi để phát triển lực lượng.

Câu 4 (TH): Tháng 6/1950, Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch Biên giới trong hoàn cảnh

  A. Mĩ hạn chế viện trợ cho Pháp ở Đông Dương.

  B. quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường.

  C. biên giới Việt - Trung được khai thông và mở rộng.

  D. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

Câu 5 (NB): Một trong những nội dung của Chính sách kinh tế mới (1921) ở nước Nga Xô viết là

  A. Nhà nước không thu thuế lương thực.              B. bãi bỏ chính sách trung thu lương thực thừa.

  C. Nhà nước nắm độc quyền nền kinh tế.             D. Nhà nước chỉ nắm ngành ngân hàng.

Câu 6 (TH): Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương là quyết định của

  A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936.

  B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941.

  C. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939.

  D. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 3/1945.

Câu 7 (VD): Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đều

  A. thành lập ra nhà nước công- nông-binh.           B. góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.

  C. xóa bỏ được giai cấp thống trị.                         D. là cuộc cách mạng vô sản.

Câu 8 (NB): Tháng 8/1961, Mĩ thành lập Liên minh vì sự tiến bộ nhằm

  A. gạt ảnh hưởng của các nước châu Âu.

  B. ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba.

  C. ngăn chặn làn sóng đấu tranh của nhân dân Cuba.

  D. giúp đỡ các nước Mĩ Latinh phát triển kinh tế.

Câu 9 (NB): Ngày 8-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Sắc lệnh thành lập

  A. Chính phủ liên hiệp kháng chiến.                     B. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

  C. Nha bình dân học vụ.                                       D. Khu giải phóng Việt Bắc.

Câu 10 (NB): Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, tư bản Pháp đầu tư mở mang một số ngành công nghiệp như dệt, muối, xay xát...nhằm

  A. tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng kinh tế.

  B. làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối.

  C. tận dụng nguồn nhân công và nguyên liệu có sẵn.

  D. du nhập hoàn chỉnh phương thức sản xuất tư bản.

Câu 11 (VDC): Nhận xét nào sau đây là không đúng về phong trào cách mạng 1930 – 1931 của nhân dân Việt Nam?

  A. Đảng Cộng sản Việt Nam được Quốc tế cộng sản công nhận là phân bố độc lập.

  B. Diễn ra dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản trên quy mô cả nước.

  C. Đã giải quyết được vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng.

  D. Được Quốc tế Cộng sản đánh giá cao trong phong trào công nhân và cộng sản quốc tế.

Câu 12 (VD): Cương lĩnh chính trị và Luận cương chính trị năm 1930 của Đảng đều xác định

  A. nhiệm vụ chiến lược là đánh đế quốc và phong kiến.

  B. Đảng Cộng sản Đông Dương giữ vai trò lãnh đạo.

  C. nhiệm vụ của cách mạng là xóa bỏ ách thống trị của đế quốc.

  D. lực lượng của cách mạng bao gồm toàn thể dân tộc.

Câu 13 (NB): Giai cấp mới nào sau đây ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam?

  A. Nông dân.                    B. Tư sản dân tộc.         C. Địa chủ.                    D. Công nhân.

Câu 14 (VD): Ngày 9/7/1925, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà yêu nước Triều Tiên, Inđônêxia...lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông đã chứng tỏ Người

  A. tiếp tục tạo dựng mối quan hệ với cách mạng thế giới.

  B. trực tiếp truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.

  C. trực tiếp tạo ra sự phân hóa của các tổ chức tiền cộng sản.

  D. bắt đầu xây dựng lí luận giải phóng dân tộc.

Câu 15 (VDC): Nhận xét nào sau đây là không đúng về trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta?

  A. Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi các cường quốc.

  B. Là hệ quả của những cuộc chiến tranh thế giới.

  C. Ra đời gắn liền với những hội nghị quốc tế.

  D. Các cường quốc chi phối có cùng chế độ chính trị.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 16 đến 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1-D

2-B

3-D

4-D

5-B

6-B

7-C

8-B

9-C

10-C

11-A

12-C

13-B

14-A

15-D

16-B

17-B

18-A

19-D

20-B

21-D

22-B

23-A

24-C

25-D

26-A

27-D

28-D

29-A

30-D

31-A

32-A

33-A

34-D

35-C

36-B

37-C

38-C

39-C

40-B

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1(NB): Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) đã chấp nhận các điều kiện để Liên Xô tham gia chống quân phiệt Nhật ở châu Á, ngoại trừ việc

  A. giữ nguyên hiện trạng của Mông cổ.

  B. Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.

  C. trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin.

  D. để Liên Xô chiếm đóng vùng Đông Bắc Trung Quốc.

Câu 2(NB): Tháng 5/1955, Tổ chức Hiệp ước Vácsava được thành lập với mục đích

  A. đối phó với khối quân sự NATO.                            B. tăng cường hợp tác kinh tế các nước XHCN.    

  C. duy trì hòa bình, an ninh thế giới.                           D. củng cố khối đoàn kết giữa các nước XHCN.

 Câu 3(TH): Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là gì?

  A. Tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.

  B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế.

  C. Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì theo con đường xã hội chủ nghĩa.

  D. Đều tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài.

Câu 4 (NB): Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX trở đi, Nhật Bản là

  A. Siêu cường tài chính số một thế giới.

  B. Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

  C. Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

  D. Nước chiếm hơn 50% tỷ trọng cộng nghiệp của thế giới.

Câu 5 (NB): Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập trong bối cảnh

  A. Các nước Đông Nam Á đang kháng chiến chống đế quốc Mỹ

  B. Hầu hết các nước Đông Nam Á đang chống chủ nghĩa thực dân cũ.

  C. Hầu hết các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập.

  D. Các nước Đông Nam Á đang phát triển mạnh mẽ kinh tế.

Câu 6 (NB): Nội dung nào không phải là nguyên nhân phát triển của kinh tế Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

  A. Hợp tác hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng Châu Âu (EC).

  B. Tranh thủ giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba.

  C. Áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật vào sản xuất.

  D. Chi phí cho quốc phòng thấp (khoảng 1% GDP).

Câu 7 (TH): Tại sao cuộc khởi nghĩa Hương Khê được coi là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương chống Pháp 1885 - 1896?

  A. Có thời gian diễn ra lâu nhất, từ 1885 - 1896. 

  B. Có địa bàn hoạt động rộng lớn nhất, trải dài khắp Bắc Trung bộ và Trung Bộ. 

  C. Có tổ chức chặt chẽ nhất, quân số đông đảo và trang bị vũ khí hiện đại.           

  D. Diễn ra trong thời gian dài, địa bàn rộng, tổ chức chặt chẽ, lãnh đạo thống nhất và trang bị tốt.

Câu 8 (TH): Ý nào dưới đây là điểm khác biệt khi so sánh nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) với Liên hợp quốc?

  A. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.

  B. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với nhau.

  C. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

  D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

Câu 9 (TH): Đâu không phải lý do chứng minh cách mạng tháng Hai 1917 mang tính chất của một cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới?

  A. Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.

  B. Do giai cấp vô sản lãnh đạo.                                   

  C. Xu hướng phát triển lên cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.                            

  D. Thiết lập nền cộng hòa tư sản.

Câu 10 (TH): Thắng lợi nào đã mở ra bước “đột phá” góp phần làm “xói mòn” trật tự 2 cực Ianta?

A. ba nước In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945).

B. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc thành công (1949).

C. cách mạng Cuba thành công, lật đổ được chế độ độc tài thân Mĩ (1959).

D. nhân dân Việt Nam hoàn thành cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1975).

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1-D

2-A

3-D

4-C

5-C

6-D

7-D

8-B

9-D

10-B

11-C

12-D

13-A

14-B

15-A

16-A

17-B

18-A

19-B

20-B

21-A

22-C

23-A

24-A

25-A

26-B

27-C

28-B

29-D

30-A

31-C

32-C

33-A

34-B

35-A

36-C

37-D

38-B

39-D

40-C

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1. Quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã có sự chuyển biến như thế nào?

  A. Từng là đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu và đi đến tình trạng chiến tranh lạnh.

  B. Từ hợp tác với nhau trong chiến tranh chuyển sang đối đầu.

  C. Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

  D. Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.

Câu 2: Nhân vật tiêu biểu cho khuynh hướng cứu nước theo con đường dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX là

  A. Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh.                                     B. Trần Quý Cáp, Ngô Đức Kế.

  C. Lương Văn Can, Nguyễn Quyền.                                    D. Thái Phiên, Trần Cao Vân.

Câu 3. Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chiến lược từ hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

  A. Quốc hội khoá I (2/3/1946) chủ trương cho Tưởng một số ghế trong Quốc hội.

  B. Hiệp ước Hoa-Pháp (28/2/1946).

  C. Hiệp định sơ bộ Việt - Pháp (6/3/1946).

  D. Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946).

Câu 4. Nội dung nào dưới đây là đặc điểm nổi bật của xã hội Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?             

  A. Chế độ đẳng cấp vẫn được duy trì.

  B. Nhiều đảng phái ra đời.

  C. Nông dân là lực lượng chủ yếu chống chế độ phong kiến.

  D. Tư sản công thương nắm quyền lực kinh tế và chính trị.

Câu 5: Một trong những dấu hiệu chứng tỏ Nhật Bản là siêu cường tài chính số 1 thế giới trong nửa sau những năm 80 là:

  A. Là chủ nợ của thế giới, dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 2,5 lần CHLB Đức, gấp 3 lần của Mĩ.

  B. Dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 2 lần Mĩ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, là chủ nợ của thế giới.

  C. Dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần của Mĩ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, là chủ nơ lớn nhất thế giới.

  D. Là chủ nợ lớn nhất thế giới, dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 1,5 lần CHDC Đức, gấp 3 lầncủa Mĩ.

Câu 6: Mâu thuẫn chủ yếu hàng đầu của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là :

  A. Giữa nông dân với địa chủ.

  B. Giữa công nhân với tư sản.

  C. Giữa tư sản Việt Nam với tư sản Pháp.

  D. Giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và phản động tay sai.

Câu 7. Sự khác biệt căn bản của phong trào đấu tranh cách mạng ờ châu Phi và Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ II là:        

  A. Châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ.

  B. Lãnh đạo cách mạng ở châu Phi là giai cấp vô sản, Mĩ Latinh là giai cấp tư sản dân tộc.

  C. Châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, Mĩ Latinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới.

  D. Hình thức đấu tranh chủ yếu ở châu Phi là khởi nghĩa vũ trang, ở Mĩ Latinh là đấu tranh chính trị.

Câu 8: Nội dung nào của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương thể hiện thắng lợi lớn nhất của ta?

  A. Pháp và các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào, Campuchia.

  B. Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ.

  C. Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ.

  D. Các nước đế quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của ba nước Đông Dương.

Câu 9. Hội nghị Ianta có ảnh hưởng như thế nào đối với thế giới sau chiến tranh?

  A. Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

  B. Là sự kiện đánh dấu sự xác lập vai trò thống trị thế giới của chủ nghĩa đế quốc Mĩ

  C. Trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945- 1947.

  D. Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc với các nước đế quốc.

Câu 10. “Cô Ba dũng sĩ quê ở........., chị Hai năm tấn quê ở........ hai chị em trên hai trận tuyến anh hùng bất khuất - trung hậu đảm đang. Trang sử vàng chống Mỹ cứu nước, sáng ngời tên những cô gái Việt Nam”. Đó là những câu hát trong ca khúc “Hai chị em” của nhạc sĩ Hoàng Vân. Hãy chọn từ đúng điền vào dấu..... ?

  A. Cà Mau, Thái Bình.                                                                                                         

  B. Trà Vinh, Thái Bình.

  C. Vĩnh Linh, Quảng Bình.                                                                            

  D. Hậu Giang, Quảng Bình

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

A

B

A

C

D

C

A

C

B

C

B

B

A

C

B

D

D

B

A

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

D

B

D

D

B

D

A

D

C

C

A

C

D

C

C

D

B

A

B

A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1. Sự kiện nào sau đây có ảnh hưởng đến quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành – Nguyễn Áo Quốc (1911-1920)?

A. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

B. Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở Đức.

C. Mặt nhận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.        

D. Trật tự hai cực Ianta được xác lập.

Câu 2. Quốc gia nào sau đây đã mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

A. Liên Xô.  

B. Phần Lan.  

C. Ai Cập.      

D. Ba Lan.

Câu 3. Sau khi giành độc lập, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập, tích cực?

A. Mĩ.           

B. Ấn Độ.       

C. Trung Quốc.          

D. Cuba.

Câu 4. Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, bản Hiến pháp năm 1993 đã chính thức xóa bỏ

A. chế độ phong kiến.                      

B. ách thống trị của đế quốc Mĩ.

C. chủ nghĩa phát xít.           

D. chế độ phân biệt chủng tộc.

Câu 5. Từ năm 1973 đến năm 1982, kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?

A. Khủng hoảng, suy thoái.  

B. Phát triển nhanh chóng.

C. Phục hồi và phát triển nhanh.      

D. Phát triển “thần kì”.

Câu 6. Năm 1968, nền kinh tế của quốc gia nào đứng thứ hai trong thế giới tư bản?

A. Brunây.    

B. Inđônêxia. 

C. Nhật Bản.  

D. Thái Lan.

Câu 7. Trong thời gian ở Liên Xô (1923-1924), Nguyễn Ái Quốc đã

A. tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.

B. thành lập nhóm Cộng sản đoàn.

C. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

D. sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

Câu 8. Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản Đảng (6-1929) là tờ báo

A. Chuông rè.           

B. An Nam trẻ.           

C. Người nhà quê.      

D. Búa liềm.

Câu 9. Tổ chức nào lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-193))?

A. Tân Việt Cách mạng đảng.          

B. Việt Nam Quốc dân đảng.

C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.   

D. Việt Nam nghĩa đoàn.

Câu 10. Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam bùng nổ trong bối cảnh

A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.      

B. quân phiệt Nhật xâm lược Đông Dương.

C. phong trào cách mạng thế giới dâng cao.

D. Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1-A

2-A

3-B

4-D

5-A

6-C

7-A

8-D

9-B

10-C

11-A

12-C

13-B

14-C

15-D

16-A

17-B

18-A

19-D

20-C

21-A

22-A

23-D

24-A

25-A

26-B

27-A

28-A

29-D

30-B

31-A

32-B

33-A

34-A

35-B

36-C

37-B

38-B

39-C

40-A

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Lý Nhân Tông. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF