Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 Trường THPT Lê Thị Hồng Gấm. Tài liệu gồm 5 đề thi với các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án hướng dẫn giải chi tiết hy vọng sẽ giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong các kì thi sắp tới.
|
TRƯỜNG THPT LÊ THỊ HỒNG GẤM |
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021 MÔN LỊCH SỬ LẦN 1 Thời gian 50 phút |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1. Nguyên tắc cơ bản nhất chỉ đạo hoạt động của Liên Hợp quốc
A. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào
C. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
D. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)
Câu 2. Hiện nay, Việt Nam vận dụng nguyên tắccơ bản nào của Liên hợp quốc để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?
A. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia, tự quyết các dân tộc.
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
D. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
Câu 3: Quốc gia đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái bay vòng quanh Trái Đất
A. Anh. B. Pháp. C. Mỹ. D. Liên Xô.
Câu 4: So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?
A. Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.
B. Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.
C. Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.
D. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.
Câu 5: Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện
A. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).
B. hiệp ước Bali được kí kết (1976).
C. Campuchia gia nhập ASEAN (1999).
D. Brunây gia nhập ASEAN (1984).
Câu 6: Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8 - 1945), những nước nào dưới đây đã giành được độc lập vào năm 1945?
A. Philippin, Việt Nam, Lào.
B.Việt Nam, Lào, Camphuchia.
C. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
D.Việt Nam, Lào, Mianma
Câu 7. Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai
A.Tạo ra một khối lượng hàng hóa đồ sộ.
B.Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ.
C.Thay đổi một cách căn bản các nhân tố sản xuất.
D.Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.
Câu 8. Điểm chung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai
A. cùng có tham vọng muốn làm bá chủ trên thế giới.
B. tham gia tổ chức NATO – một liên minh về quân sự.
C. giúp đỡ nhau phát triển kinh tế - kế hoạch Mác-san.
D. liên kết chặt chẽ với nhau chống lại các nước XHCN
Câu 9. Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Mĩ, Liên Xô, Tây Âu.
B. Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.
C. Mĩ , Nhật Bản, Trung Quốc.
D. Mĩ, Nhật Bản, Liên xô
Câu 10.Trong quan hệ quốc tế hiện nay Việt Nam cần xây dựng chính sách đối ngoại dựa trên nền tảng cơ bản nào?
A.Kinh tế độc lập, tự chủ.
B.Quốc phòng vững chắc .
C.Nền chính trị độc lập.
D.An ninh vững mạnh.
Câu 11: Cho các sự kiện sau:
1. Sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp.
2. Pháp tấn công thành Gia Định.
3. Hiệp ước Nhâm Tuất được ký kết.
4. Chiếu Cần Vương được ban ra.
Sắp xếp theo trình tự thời gian
A. 2, 3, 1, 4
B. 1, 3, 2, 4.
C. 2, 4, 1, 3.
D. 3, 2, 4, 1
Câu 12. Ai là tác giả của câu nói “bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam, thì mới hết người Nam đánh Tây” ?
A. Nguyễn Trung Trực.
B. Nguyễn Tri Phương.
C. Trương Định.
D. Hoàng Diệu
Câu 13: Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của nhân dân đồng bằng Bắc Bộ (Việt Nam) trong phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX?
A. khởi nghĩa Bãi Sậy.
B. Khởi nghĩa Ba Đình.
C. Khởi nghĩa Yên Thế.
D. Khởi nghĩa Hương Khê.
Câu 14. Lực lượng có vai trò tiên phong trong phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX
A. Văn thân, sĩ phu yêu nước, tư sản.
B. Văn thân, sĩ phu yêu nước tiến bộ
C. công - nông, sĩ phu yêu tiến bộ.
D. tư sản và tiểu tư sản, công nhân.
Câu 15: Sự kiện đánh dấu bước tiến mới của giai cấp công nhân Việt Nam trong những năm 1919-1925?
A. Công hội đỏ thành lập ở Sài Gòn - Chợ Lớn.
B. Công nhân xưởng đóng tàu Ba Son bãi công.
C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.
Câu 16. Trần Dân Tiên viết: “việc đó tuy nhỏ nhưng nó báo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân” Sự kiện nào sau đây phản ánh điều đó?
A.Cuộc bãi công của công nhân Ba Son.
B.Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).
C.P/trào để tang Phan Châu Trinh(1926).
D.Tiếng bom Phạm Hồng Thái tại Sa Diện-Quảng Châu (6/1924).
Câu 17. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được coi là
A. tổ chức chính trị của giai cấp tiểu tư sản.
B. tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. tổ chức lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc.
D. tổ chức cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
Câu 18. Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc đi từ lập trường một người yêu nước chuyển sang lập trường một người cộng sản
A. ảnh hưởng CM tháng Mười Nga đến tư tưởng cứu nước Nguyễn Ái Quốc.
B. đưa bản yêu sách 8 điểm đến Hội nghi Vécxai (18-6-1919).
C. đọc sơ thảo luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).
D. bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản (12-1920).
Câu 19. Nhân tố mang tính tất yếu đầu tiên chuẩn bị cho những thắng lợi về sau của cách mạng Việt Nam
A. sự giúp đỡ của các lực lượng dân chủ thế giới.
B. tinh thần đại đoàn kết của các tầng lớp nhân dân.
C. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. sự phát triển manh mẽ của đất nước về kinh tế, chính trị.
Câu 20: Phong trào cách mạng đầu tiên ở Việt Nam diễn ra dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là:
A. Khởi nghĩa Yên Bái (1930.)
B. Khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940).
C. Phong trào dân chủ 1936 – 1939.
D. Phong trào cách mạng 1930 – 1931.
Câu 21: “ Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hy sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn, cũng phải cương quyết giành cho được độc lập”. Nhận định trên do ai phát biểu?
A.Nguyễn ÁI Quốc – 9/1945.
B. Hồ Chí Minh 7/1945.
C. Trường Chinh – 7/1944.
D. Lê Duẩn – 3/1945.
Câu 22: Chiến thắng đầu tiên của Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân giành được
A. Vũ Lăng – Đình Bảng.
B. Bắc Sơn – Võ Nhai.
C. Phay Khắt – Nà Ngần.
D. Chợ Rạng – Đô Lương.
Câu 23: Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi
A. thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
B. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
C. Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
D. Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
Câu 24. Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 được Đảng ta vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
A. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
B. tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
C. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại.
D. kết hợp đấu tranh chính trị với quân sự, ngoại giao.
Câu 25: “ Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững nền tự do và độc lập ấy”. Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào?
A. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
B. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
D. Tuyên ngôn độc lập .
Câu 26: Để giải quyết nạn dốt ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh thành lập
A. hũ gạo cứu đói
B. ty bình dân học vụ
C. nha bình dân học vụ
D. cơ quan Giáo dục quốc gia
Câu 27: Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong giặc ngoài (từ tháng 9/1945 đến trước ngày 19/12/1946) được đánh giá là
A. cứng rắn về mặt nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược
B. cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc
C. mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược
D. vừa cứng rắn vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược
Câu 28: Lý do nào quan trọng nhất để Đảng chính phủ và Hồ Chí Minh lúc thì đánh Trung Hoa dân quốc hòa với Pháp, lúc thì hòa với Pháp đánh Trung Hoa Dân quốc?
A. Trung Hoa Dân quốc dùng bọ phản động trong nước làm tay sai
B. Lúc thì Pháp mạnh lúc thì Trung Hoa Dân quốc mạnh
C. Do chính quyền ta còn non yếu chưa thể cùng lúc đối phó với nhiều kẻ thù
D. Âm mưu của Pháp và Trung Hoa Dân quốc thay đổi theo thời gian nên ta thay đổi theo
Câu 29. Nguyên nhân nào quan trọng nhất dẫn đến sự thắng lợi của cả hai chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu – đông 1950?
A. Tinh thần đoàn kết chiến đấu của quân và dân ta.
B. Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Hồ Chí Minh.
C. Do sự giúp đỡ nhiệt tình của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
D. Do đường lối kháng chiến chống Pháp đúng đắn.
Câu 30. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, một quyết định được đánh giá là sáng suốt, kịp thời, quyết định này mang đến thắng lợi “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu” của Tướng Võ Nguyên Giáp:
A. “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”
B. “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”
C. “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh, thắng nhanh”
D. “đánh chắc, tiến chắc” sang “đánh lâu dài”
Câu 31: Điểm giống nhau cơ bản về tình thế của Pháp khi tiến hành kế hoạch Rơve, kế hoạch Đờ lát Đờtátxinhi và kế hoạch Nava trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954) là gì?
A. Pháp lâm vào thế bị động, phòng thủ trên toàn chiến trường ĐD.
B. Pháp tiếp tục giữ vững thế chiến lược tiến công.
C. Pháp đã bị thất bại trong các kế hoạch quân sự trước đó.
D. Pháp được Mĩ giúp sức, lực lượng rất mạnh.
Câu 32. “Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc”. Đó là 3 mục đích mà Đảng ta đã đề ra trong chiến dịch
A. Việt Bắc Thu – Đông 1947.
B. Biên giới thu đông 1950.
C. Hòa Bình- Thượng Lào.
D. Điện Biên Phủ năm 1954.
Câu 33. Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận “Điện Biên Phủ trên không” là
A. buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
B. buộc Mĩ kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, rút quân về nước.
C. đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
D. đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.
Câu 34. Trong thời kì 1954-1975, sự kiện đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công là
A. “Đồng khởi”.
B. Ấp Bắc.
C. Vạn Tường.
D. Bình Giã.
Câu 35: Ba biện pháp chiến lược được Mĩ thực hiện trong thời gian chiến tranh đặc biệt là
A.củng cố hệ thống ngụy quyền – tăng cường cố vấn – củng cố các ấp chiến lược.
B.xây dựng hệ thống ấp chiến lược – tăng cường cố vấn Mĩ – củng cố ngụy quyền.
C.lập ấp chiến lược – tăng cường cố vấn Mĩ – ban hành luật “ Người cày có ruộng”
D.Củng cố các ấp chiến lược – củng cố ngụy quyền – tăng cường cố vấn Mĩ.
Câu 36: Năm 1960 tại Việt Nam đã xảy ra những sự kiện lịch sử quan trọng
A.Đại hội Đảng lần thứ hai – Trung ương cục miền Nam ra đời – Trần Văn Ơn hy sinh.
B.Đại hội Đảng lần thứ ba – Mĩ đổ quân vào miền Nam – Bác hồ được bầu làm chủ tịch Đảng.
C.Đồng Khởi Bến tre – Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam – Đại hội Đảng lần thứ ba.
D.Quân giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập – Chiến thắng ấp Bắc - Đồng Khởi Bến Tre.
Câu37:Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương
A. các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam phát triênr
B.Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ ne vơ.
C.không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình được nữa.
D.đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
Câu 38. Bài học kinh nghiệm từ cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là
A. phát huy vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
B. phát huy vai trò của cá nhân.
C. xây dựng khối đoàn kết toàn trong Đảng.
D. vượt qua thách thức, đẩy lùi nguy cơ.
Câu 39.Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986- 1990 là
A. thực hiện mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn.
B. đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá đất nước.
C. đổi mới toàn diện, đồng bộ về kinh tế và chính trị.
D. xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
Câu 40. Cuối năm 1974, đầu năm 1975, Quân giải phóng miền Nam mở các hoạt động quân sự ở
A.Thành phố lớn ở miền Nam.
B.Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
C.Tây Ninh và Đông Nam Bộ.
D.Tây Nguyên và ven biến miền Trung.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
C |
C |
D |
D |
B |
C |
C |
A |
B |
A |
A |
A |
D |
B |
B |
D |
B |
D |
C |
D |
|
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
|
B |
C |
B |
C |
D |
C |
A |
C |
B |
B |
C |
B |
A |
A |
B |
C |
C |
A |
A |
B |
ĐỀ SỐ 2
Câu 1. Nhận định "Nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta", được Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra trong bối cảnh
A. xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
B. cách mạng khoa học - công nghệ đang diễn ra.
C. chủ nghĩa xã hội sụp đổ tại Liên Xô và Đông Âu.
D. Mĩ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Câu 2. Kế hoạch quân sự nào của Pháp đã chứng tỏ Mỹ bắt đầu "dính líu" và "can thiệp" vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương?
A. Kế hoạch Rơve
B. Kế hoạch Đờ lát đơ Tatxinhi.
C. Kế hoạch Bôlae.
D. Kế hoạch Na-va.
Câu 3. Điểm khác nhau cơ bản giữa khởi nghĩa Yên Thế và phong trào Cần vương là
A. mục tiêu đấu tranh.
B. lực lượng tham gia.
C.địa bàn đấu tranh.
D. thời gian bùng nổ.
Câu 4. Nhà lãnh đạo đi đầu trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ Apacthai ở Nam Phi là
A. N. Manđela.
B. Phiden Cátxtoro.
C. M. Ganđi.
D. Xucácno.
Câu 5. Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì?
A. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.
C. Giải phóng miền Nam trong năm 1975.
D. Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất.
Câu 6. Thực dân Pháp hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam ứong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) chủ yếu là do
A. muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp.
B. thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng yêu cầu.
C.muốn ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ.
D. nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu.
Câu 7. Yếu tố chủ quan quyết định đến thắng lợi trong phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới là
A. ý thức dân tộc và sự trưởng thành của lực lượng xã hội ở các nước thuộc địa.
B. giai cấp tư sản dân tộc ngày càng đông về số lượng, ý thức được sứ mệnh của mình.
C. giai cấp công nhân xuất hiện và ngày càng trưởng thành, từng bước bước lên vũ đài chính trị.
D. sự suy yếu của chủ nghĩa đế quốc tạo điều kiện thuận lợi cho phong trào giải phóng dân tộc.
Câu 8. Thời cơ trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam xuất hiện từ khi
A. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
B. Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi Đồng minh vào Đông Dương.
C. Chính phủ Trần Trọng Kim được thành lập đến khi Nhật đầu hàng.
D. Nhật đảo chính Pháp đến khi Nhật đầu hàng Đồng minh.
Câu 9: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 là sự kết hợp của những yếu tố nào?
A. Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
B. Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và tư tưởng Hồ Chí Minh.
C. Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào vô sản yêu nước
D. Chủ nghĩa Mác-Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh và phong trào yêu nước.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa.
B. Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới.
C. Góp phần làm xói mòn trật tự thế giới hai cực Ianta.
D. Sau khi độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới.
Câu 11. Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920) là mốc đánh dấu
A. bước ngoặt quyết định trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
B. bước ngoặt quyết định trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.
C. sự chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam.
D. sự thiết lập quan hệ giữa Việt Nam với các nước thuộc địa trên thê giới
Câu 12. Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 - 1931 so với phong trào dân tộc dân chủ trước năm 1930?
A. Phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
B. Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.
C. Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.
D. Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.
Câu 13. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nền kinh tế Mỹ, Nhật, Tây Âu bị suy thoái từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?
A. Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
B. Sự vươn lên của các nền kinh tế mới nổi.
C. Các nước đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mĩ.
D. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh làm cho các nước này mất thị trường tiêu thụ
Câu 14. Đâu là công thức tổng quát về chiến lược "Chiến tranh cục bộ" mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam?
A. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng quân đội Mĩ + Quân đồng Minh + quân đội Sài Gòn + cố vấn, trang bị kĩ thuật của Mĩ.
B. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng quân đội Mĩ là chủ yếu + vũ khí, trang bị, cố vấn
C. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu + vũ khí, trang bị, cố vấn Mĩ.
D. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng quân đồng minh của Mĩ là chủ yếu + vũ khí, trang bị, cố vấn Mĩ.
Câu 15. Chỗ dựa của “chiến tranh đặc biệt” mà Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
A. "ấp chiến lược" và quân đội tay sai.
B. "ấp chiến lược" và hệ thống cố vấn Mỹ
C. lực lượng quân đội tay sai.
D. hệ thống cố vấn Mỹ.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 16 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A. cách mạng tư sản.
B. cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.
D. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 2: Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Chính quyền cách mạng non trẻ.
B. Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành.
C. Hơn 90% dân số không biết chữ.
D. Các thế lực đế quốc và phản động bao vây, chống phá.
Câu 3: Yếu tố nào tạo thời cơ thuận lợi để Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu?
A. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
B. Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt.
C. Nhân dân đã sẵn sàng nổi dậy.
D. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
Câu 4: Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ vào ngày 19/12/1946?
A. Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.
B. Hội nghị Phông-ten nơ-blô thất bại.
C. Nhân dân tự phát nổi dậy đánh Pháp.
D. Quân ta khiêu khích Pháp.
Câu 5: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến các nhà yêu nước tiến bộ đầu thế kỉ XX ở nước ta quyết định lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản?
A. Triều đình phong kiến Việt Nam đã ngả theo hướng quân chủ lập hiến.
B. Họ thấy được tính ưu việt của cách mạng dân chủ tư sản.
C. Có sự hậu thuẫn đắc lực của giai cấp tư sản dân tộc.
D. Khi bế tắc về đường lối nên họ tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản từ bên ngoài.
Câu 6: Đối với việc bảo vệ Tổ quốc, hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước có ý nghĩa gì?
A. Là điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
B. Là yêu cầu tất yếu, khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam.
C. Thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý chí thống nhất đất nước.
D. Thể hiện quyết tâm xây dựng một nước Việt Nam độc lập, thống nhất và đi lên CNXH.
Câu 7: Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
A. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
B. Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.
C. Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật.
D. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
Câu 8: Điều kiện quan trọng để Nhật Bản có thể tiến hành được cải cách Minh Trị?
A. Tầng lớp quý tộc có ưu thế chính trị lớn và có vai trò quyết định.
B. Xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản.
C. Chế độ Mạc Phủ bị lật đổ, Thiên hoàng Minh Trị nắm quyền.
D. Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế.
Câu 9: Ý nào dưới đây phản ánh không đúng về nội dung Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) được kí kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Pháp?
A. Việt Nam và Pháp đều ngừng bắn để tạo điều kiện thuận lợi cho một cuộc đàm phán.
B. Pháp được phép đem 15.000 quân vào miền Bắc nước ta làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay cho quân Trung Hoa Dân quốc.
C. Việt Nam được Pháp công nhận là một quốc gia tự do, có chính phủ và nghị viện riêng.
D. Việt Nam được Pháp công nhận là một quốc gia độc lập, có chính phủ, nghị viện riêng.
Câu 10: Tính chất cuộc nội chiến cách mạng ở Trung Quốc (1946 - 1949) là
A. cách mạng tư sản.
B. chiến tranh giải phóng dân tộc.
C. cách mạng xã hội chủ nghĩa.
D. cách mạng dân tộc dân chủ.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
D |
D |
A |
A |
A |
A |
C |
C |
D |
D |
B |
A |
C |
D |
C |
A |
D |
B |
C |
B |
|
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
|
C |
A |
B |
A |
D |
B |
C |
B |
C |
D |
B |
C |
D |
B |
A |
C |
B |
A |
B |
C |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất làm cho Hộ đồng tương trợ kinh tế ( SEV) chấm dứt hoạt động ?
A. Hoạt động khép kín
B. Sự hợp tác không toàn diện
C. Sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu
D. Bị MĨ và Tây Âu chèn ép
Câu 2. Biến đổi tích cực đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập
B. ngày càng mở rộng mối quan hệ với các nước Đông Á, EU
C. sự ra đời của khối ASEAN
D. nhiều nước có tốc độ phát triển kinh tế khá cao
Câu 3. Yếu tố nào không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?
A. Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
B. Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ.
C. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.
D. Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang.
Câu 4. Bảy triều đại phong kiến tồn tại trên đất nước ta từ thế kỷ X đến thế kỷ XV. Hãy nêu triều đại mở đầu và kết thúc
A. mở đầu là nhà Đinh kết thúc là nhà Lê Sơ
B. mở đầu là nhà Ngô kết thúc là nhà Hồ
C. mở đầu là nhà Ngô kết thúc là nhà Lê Sơ
D. mở đầu là nhà Đinh kết thúc là nhà Trần
Câu 5. Từ cuối những năm 70 - TKXX, chủ nghĩa thực dân chỉ tồn tại đưới hình thức
A. chế độ thực dân
B. chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai
C. chủ nghĩa thực dân kiểu cũ
D. chủ nghĩa thực dân kiểu mới
Câu 6. Nguyên nhân cơ bản làm cho CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ ?
A. Chậm sửa chữa sai lầm.
B. Xây dựng mô hình CNXH không phù hợp.
C. Nhà nước và Nhân dân Xô viết nhận thấy CNXH không tiến bộ nên muốn tay đổi chế độ.
D. Các thế lực thù địch trong và ngoài nước chống phá
Câu 7. Hội nghị Diên Hồng do triều Trần tổ chức đã triệu tập những thành phần nào để bàn kế hoạch đánh giặc ?
A. Các vương hầu quý tộc .(1)
B. Đại biểu cho mọi tầng lớp nhân dân.(2)
C. Các bậc phụ lão có uy tín.(3)
D. (1),(2),(3) đúng .
Câu 8. Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. những thành tựu về khoa học kĩ thuật
B. tài nguyên thiên nhiên phong phú
C. tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao
D. quân sự hóa nền kinh tế
Câu 9. Để kết thúc nhanh chiến tranh ở Châu Âu và Châu Á-Thái Bình Dương,, ba cường quốc đã thống nhất mục đích gì?
A.(1),(2),(3) đúng
B. Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và quân phiệt Nhật(1)
C. Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật(2)
D. Hống quân nhanh chóng tấn công vào sào huyệt của phát xít Đức ở Bec- lin(3)
Câu 10. Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là gì?
A. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
B. Độc lập dân tộc và tự do.
C. Độc lập dân tộc và dân chủ.
D. Độc lập dân tộc và mọi người sống sung sướng tự do.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Điểm mới trong phong trào yêu nước cách mạng ở Việt Nam từ đầu XX đến trước chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
A. Cứu nước phải gắn với duy tân, xây dựng xã hội tiến bộ hơn.
B. Dựa vào khối đoàn kết toàn dân.
C. Kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh ngoại giao.
D. Thành lập các tổ chức chính trị và quân sự.
Câu 2: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân các nhà yêu nước tiến bộ ở Việt Nam đầu thế kỉ XX quyết định lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản?
A. Triều đình phong kiến Việt Nam muốn noi theo tấm gương Nhật Bản.
B. Cuộc duy tân Minh Trị đã củng cố niềm tin vào con đường cách mạng tư sản.
C. Do bế tắc về đường lối nên họ tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản từ bên ngoài.
D. Tân báo, Tân thư của Trung Hoa được đưa vào Việt Nam.
Câu 3: Khuynh hướng dân chủ tư sản trở thành khuynh hướng chủ đạo của phong trào yêu nước Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX là do
A. Sự chuyển biến của tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam và hoạt động tích cực của các sỹ phu tiến bộ.
B. Khuynh hướng yêu nước theo tư tưởng phong kiến đã chấm dứt hoàn toàn.
C. Xã hội Việt Nam đã xuất hiện thêm những giai cấp mới, tiến bộ hơn.
D. Khuynh hướng dân chủ tư sản giải quyết được mọi mâu thuẫn.
Câu 4. Trọng tâm của đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 là
A. phát triển kinh tế.
B. cải tổ chính trị.
C. phát triển kinh tế, chính trị
D. phát triển văn hóa, giáo dục.
Câu 5. Từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay, Trung Quốc đã thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào
A. Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế.
B. Bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô.
C. Gây chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Việt Nam.
D. Thực hiện đường lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc.
Câu 6. Sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập asean thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội với mục tiêu.
A. nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ .
B. khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.
C. nhanh chóng vươn lên trở thành nước công nghiệp mới (NICS).
D. thúc đẩy tốc đọ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước.
Câu 7. Từ giữa những năm 70 thế kỉ XX, Ấn Độ tự túc được lương thực là nhờ cuộc cách mạng nào dưới đây?
A. Cách mạng xanh.
B. Cách mạng công nghiệp.
C. Cách mạng công nghệ
D. Cách mạng chất xám.
Câu 8. Hình thức đấu tranh chủ yếu của các nước Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. vũ trang.
B. nghị trường.
C. ngoại giao.
D. bất hợp tác.
Câu 9:Trong giai đoạn 1973 – 1982, kinh tế Mĩ
A. khủng hoảng và suy thoái kéo dài.
B. phát triển mạnh mẽ.
C. phát triển xen kẽ suy thoái.
D. phục hồi và phát triển.
Câu 10: Từ năm 1952 đến năm 1960, kinh tế Nhật Bản
A. có bước phát triển nhanh.
B. phát triển xen lẫn suy thoái.
C. bước đầu suy thoái.
D. cơ bản được phục hồi.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Lê Thị Hồng Gấm. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Bình Hưng Hòa
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Củ Chi
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024909 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


