Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 Trường THPT Gia Bình Số 1. Tài liệu gồm 5 đề thi với các hỏi trắc nghiệm có đáp án hướng dẫn giải chi tiết hy vọng sẽ giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong các kì thi sắp tới.
|
TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1 |
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021 MÔN LỊCH SỬ LẦN 1 THỜI GIAN 50 PHÚT |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệm ở các nước châu Âu cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là gì?
A. Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản châu Âu.
B. Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông.
C. Góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố.
D. Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.
Câu 2: Yếu tố nào là cơ bản chứng tỏ Cách mạng tư sản Pháp 1789 là cuộc cách mạng tư sản triệt để?
A. Cách mạng thi hành nhiều biện pháp kiên quyết để trừng trị bọn phản cách mạng.
B. Cách mạng lật đổ chế độ phong kiến, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nhân dân, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.
C. Thiết lập được nền cộng hòa tư sản.
D. Cách mạng đã đạt tới đỉnh cao với nền chuyên chính dân chủ Giacôbanh.
Câu 3: Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển thịnh đạt nhất vào thời nào?
A. Nhà Trần. B. Nhà Lý.
C. Nhà Lê sơ. D. Nhà Nguyễn.
Câu 4: Cuộc chiến tranh Nam-Bắc triều là cuộc tranh giành quyền lực giữa các phe phái đối lập nào?
A. Lê (Nam triều) – Trịnh (Bắc triều).
B. Trịnh (Nam triều) – Mạc (Bắc Triều).
C. Mạc (Nam Triều) – Nguyễn (Bắc Triều).
D. Lê, Trịnh (Nam Triều) – Mạc (Bắc triều).
Câu 5: Hậu quả của việc Trung Quốc kí Hiệp ước 1842 với thực dân Anh là gì?
A. Trung Quốc được thực dân Anh công nhận là nước độc lập.
B. Trung Quốc thực sự trở thành nước thuộc địa.
C. Mở đầu quá trinh Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
D. Trung Quốc trở thành nước thuộc địa.
Câu 6: Điểm khác biệt giữa phong trào đấu tranh ở Mĩ Latinh với các nước châu Á, châu Phi thế kỉ XIX là
A. chống chính sách bành chướng của Mĩ. B. chống chủ nghĩa thực dân cũ.
C. nhằm giành độc lập dân tộc. D. do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Câu 7: “Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất chỉ là tạm thời và mỏng manh” vì
A. có hệ thống thuộc địa nhiều, ít khác nhau.
B. có sự phát triển không đồng đều về kinh tế.
C. các nước đều cho mình có sức mạnh cạnh tranh riêng.
D. đã nảy sinh bất đồng do mâu thuẫn về phân chia quyền lợi.
Câu 8: Nội dung cơ bản nhất của chiếu Cần vương là gì?
A. Khẳng định quyết tâm chống Pháp.
B. Khôi phục quốc gia phong kiến.
C. Kêu gọi nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước, khôi phục quốc gia phong kiến độc lập.
D. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp.
Câu 9: Kinh tế Việt Nam đã chuyển biến như thế nào dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp?
A. Xuất hiện đồn điền trồng lúa, cà phê và cao su do tư bản Pháp làm chủ.
B. Kinh tế Việt Nam không có sự chuyển biến và bị lệ thuộc và tư bản Pháp.
C. Phương thức sản xuất TBCN từng bước được du nhập vào Việt Nam.
D. Xuất hiện một số thành thị và khu công nghiệp hoạt động sầm uất.
Câu 10: Điểm khác biệt căn bản giữa phong trào yêu nước chống Pháp đầu thế kỉ XX so với cuối thế kỉ XIX là ở
A. tính chất và khuynh hướng. B. giai cấp lãnh đạo và lực lượng tham gia
C. hình thức và phương pháp đấu tranh. D. quan niệm và khuynh hướng cứu nước.
Câu 11: Phong tròa Yên Thế là do
A. triều đình tổ chức B. các cuộc khởi nghĩa Cần vương hợp lại.
C. phong trào Cần vương khởi xướng. D. nông dân tự động đứng lên kháng chiến.
Câu 12: Không chiếm được Đà Nẵng, thực dân Pháp đánh tiếp ở đâu?
A. Huế B. Gia Định C. Biên Hòa. D. Vĩnh Long.
Câu 13: Nguyên thủ ba quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đến Hội nghị Ianta với công việc trọng tâm là
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
B. thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ hòa bình và an ninh thế giới.
C. phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
D. bàn biện pháp sớm kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 14: Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Á, hội nghị Ianta đã
A. quyết định Liên Xô hình thành khối liên minh với Mĩ để chống Nhật.
B. quyết định Liên Xô chống Nhật trước khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu.
C. quyết định Liên Xô chống Nhật khi chiến tranh đang diễn ra ở châu Âu.
D. quyết định Liên Xô chống Nhật khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu.
Câu 15: Ý nào sau đây không phải là một trong những nội dung của tình hình Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000?
A. Kinh tế có sự tăng trường nhanh nhưng xen kẽ những đợt suy thoái kéo dài.
B. Một trong hai thách thức lớn của nước Nga là sự tranh chấp giữa các đảng phái.
C. Vừa ngả về phương Tây vừa khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á.
D. Từ năm 2000, Nga vẫn phải đương đầu với nạn khủng bố do phần tử li khai gây ra.
Câu 16: Theo phương án Maobáttơn thực dân Anh chia Ấn Độ làm hai quốc gia trên cơ sở
A. văn hóa B. tôn giáo.
C. kinh tế. D. giáo dục.
Câu 17: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ biến khu vực Mĩ Latinh trở thành sân sau của mình nhờ vào
A. sự viện trợ kinh tế và quân sự từ Đồng minh.
B. hợp tác với Liên Xô sau chiến tranh.
C. ưu thế lớn về kinh tế và quân sự Mĩ.
D. lực lượng quân đội khu vực này suy yếu.
Câu 18: Đâu là điểm chung trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ?
A. Chuẩn bị tiến hành chiến tranh tổng lực.
B. Thực hiện “chiến lược toàn cầu hóa”.
C. Thực hiện “chủ nghĩa lấp lỗ chỗ trống”.
D. Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.
Câu 19: Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật (1951) không có nội dung nào sau đây?
A. Chấp nhận đứng trước “Chiếc ô” hạt nhân của Mĩ.
B. Cho Mĩ đóng quân trên lãnh thổ Nhật Bản.
C. Chấm dứt chế độ chiếm đống của quân Đồng minh.
D. Cho Mĩ xây dựng căn cứ trên lãnh thổ Nhật Bản.
Câu 20: Xu hướng hào hoãn Đông – Tây xuất hiện vào thời gian nào?
A. Đầu những năm 70 thế kỉ XX.
B. Nửa sau những năm 70 thế kỉ XX.
C. Đầu những năm 80 thế kỉ XX.
D. Đầu những năm 90 thế kỉ XX.
Câu 21: Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?
A. Kết quả tăng lên mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.
B. Các nước tư bản tăng cường đầu tư vốn ra thị trường thế giới.
C. Các cường quốc đẩy mạng liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu.
D. Kết quả của việc thu hút nguồn nhân lực vào các nước đang phát triển.
Câu 22: Kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng như thế nào bởi tác động của công cuộc khai thác thuộc địa thứ hai của thực dân Pháp?
A. Tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa ở Việt Nam phát triển, Việt Nam là thị trường độc chiếm của Pháp.
B. Làm cho kinh tế Việ Nam kiệt quệ, lạc hậu, phải phụ thuộc vào kinh tế Pháp và là thị trường độc chiếm của Pháp.
C. Thúc đẩy nền kinh tế tư bản Việt Nam phát triển, kinh tế nhiều thành phần được hình thành dưới sự kiểm soát của Pháp.
D. Thúc đẩy nhanh sự chuyển biến của kinh tế Việt Nam từ nền kinh tế nông nghiệp lac hậu, manh mún sang nền kinh tế thị trường phát triển.
Câu 23: Tháng 8-1925, công nhân Ba Son bãi công đã chuyển cuộc đấu tranh của công nhân từ tự phát lên tự giác vì
A. đã đưa ra khẩu hiệu đòi tăng lương giảm giờ làm.
B. đòi Pháp thả tự do cho Phan Bội Châu và để tang Phan Châu Chinh.
C. thể hiện tinh thần yêu nước, đấu tranh ngăn cản Pháp trở binh lính sang đàn áp cách mạng Angiêri
D. thể hiện tinh thần công nhân quốc tế, đấu tranh ngăn cản Pháp chở binh lính sang đàn áp cách mạng Trung Quốc.
Câu 24: Ý nghĩa lớn nhất của sự kiện tháng /1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin” là
A. tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam là con đường cách mạng vô sản.
B. tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam và con đường cách mạng tư sản.
C. tìm ra con đường cứu nước cho các dân tộc và thuộc địa của Pháp là con đường cách mạng vô sản.
D. tìm ra con đường cứu nước cho các dân tộc và thuộc địa của Pháp là con đường cách mạng tư sản.
Câu 25: Phong trào “vô văn hóa” năm 1928 có tác dụng gì?
A. Tăng cường số lượng công nhân làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ.
B. Nâng cao ý thức chính trị của giai cấp công nhân, thúc đẩy phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ, trở thành nòng cốt của phong trào đấu tranh trong nước.
C. Thúc đẩy cuộc đấu tranh của nông dân, tiểu tư sản và công nhân.
D. Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đồ của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 26: Chủ trương “vô sản hóa” là của
A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. B. Việt Nam Quốc dân đảng.
C. Tân Việt Cách mạng đảng. D. Nguyễn Ái Quốc.
Câu 27: Văn kiện nào của Đảng nhấn mạnh “vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”?
A. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.
B. Chỉ thị thành lập Hội Phản đế đồng minh (18/11/1930).
C. Luận cương chính trị tháng 10/1930.
D. Xung quanh vấn đề chính sách mới của Đảng (10/1930).
Câu 28: Hãy xác định hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936-1939?
A. Bí mật, bất hợp pháp.
B. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
C. Đấu tranh nghị trường là chủ yếu.
D. Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.
Câu 29: Hội nghị nào đánh dấu sự chuyển hướng quan trọng của Đảng-đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?
A. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Đông Dương (7/1936).
B. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Đông Dương (11/1930).
C. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Đông Dương (11/1940).
D. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941).
Câu 30: Điểm tương đồng và cũng là quyết định quan trọng nhất của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 và tháng 5/1941 là
A. thay đổi hình thức mặt trận dân tộc thống nhất để giải quyết nhiệm vụ dân tộc.
B. thành lập Chính phủ dân chủ cộng hòa thay cho chính quyền Xô viết.
C. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, các nhiệm vụ khác tạm thời gác lại.
D. tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất”, tập trung vào giải phóng dân tộc.
Câu 31: Trong “Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù duy nhất và trước mắt là
A. quân Tưởng. B. quân Pháp. C. quân Mĩ. D. quân Nhật.
Câu 32: Từ năm 1930 đến năm 1945, nhiều thức mặt trận dân tộc thống nhất được thành lập, ngoại trừ
A. Hội Phản đế đồng minh Đông Dương B. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
C. Mặt trận Việt Minh D. Mặt trận Liên Việt.
Câu 33: Nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?
A. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
B. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng rộng khắp cả nước.
D. Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân.
Câu 34: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 khó khăn nào lớn nhất đưa nước ta vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?
A. Khó khăn về kinh tế. B. KHó khăn về tài chính.
C. Khó khăn về thù trong. D. Khó khăn về giặc ngoại.
Câu 35: Nhận định nào sau đây nói về chiến thắng nào của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954): “Đây là thắng lợi quân sự lớn nhất và là thắng lợi quyết định, buộc thực dân Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ”?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947
B. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
C. Chiến dịch Tây Nguyên tháng 2/1954.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Câu 36: Vì sao Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pari?
A. Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
B. Bị thất trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
C. Bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược Tết Mậu Thân năm 1968.
D. Bị thất bại trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc.
Câu 37: So với các giai đoạn trước, quy mô của chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” thay đổi như thế nào?
A. Chiến trường chính là miền Nam Việt Nam.
B. Mở rộng chiến tranh ra cả miền Bắc.
C. Mở rộng chiến tranh ra toàn chiến trường Đông Dương.
D. Lôi kéo nhiều nước tham gia vào chiến tranh Việt Nam.
Câu 38: Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch ở đâu?
A. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn. B. QUảng Trị, Đà Nẵng, Sài Gòn.
C. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. D. Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.
Câu 39: Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới oqr nước ta là gì?
A. Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức, đưa đất nước tiến lên.
B. Sự lãnh đại của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Coi giáo dục và đào tạo, khoa học – kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.
D. Nắm bắt xu thế của thế giới, phát huy nội lực trong nước.
Câu 40: Đại hội VI (12/1986) đã xác định nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới là gì?
A. Đổi mới về chính trị. B. Đổi mới về kinh tế.
C. Đổi mới về kinh tế và chính trị. D. Đổi mới về văn hóa.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1D |
2B |
3C |
4D |
5C |
6A |
7D |
8C |
9C |
10A |
|
11D |
12B |
13C |
14D |
15A |
16B |
17C |
18B |
19C |
20A |
|
21A |
22B |
23D |
24A |
25B |
26A |
27C |
28D |
29B |
30C |
|
31D |
32D |
33C |
34D |
35D |
36C |
37C |
38C |
39B |
40B |
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Trong các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rôma, giai cấp nào trở thành lực lượng lao động chính làm ra của cải nhiều nhất cho xã hội?
A. Chủ nô. B. Nô lệ. C. Nông dân. D. Quý tộc.
Câu 2: Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời nhà Đường gọi là gì?
A. Chế độ công điền. B. Chế độ tịch điền.
C. Chế độ quân điền. D. Chế độ lĩnh canh.
Câu 3: Nhà Tiền Lê được thành lập trong bối cảnh lịch sử như thế nào?
A. Đất nước thanh bình.
B. Thế lực phong kiến phương Bắc ráo riết chuẩn bị xâm lược nước ta.
C. Đang bị quân nhà Tống xâm lược.
D. Nội bộ triều đình hỗn loạn.
Câu 4: Đến thế kỉ XV, nước Đại Việt rơi vào ách đô hộ tàn bạo của quân xâm lược nào?
A. Quân xâm lược nhà Thanh. B. Quân xâm lược nhà Minh.
C. Quân xâm lược nhà Xiêm. D. Quân xâm lược nhà Tống.
Câu 5: Sự kiện nào đánh dấu mốc mở đầu thời kì lịch sử thế giới hiện đại?
A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
C. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới.
D. Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi.
Câu 6: Tính chất của Cách mạng tháng Hai – 1917 ở Nga là cách mạng
A. dân chủ tư sản triệt để B. tư sản không triệt để.
C. dân chủ tư sản kiểu mới. D. xã hội chủ nghĩa.
Câu 7: Phe Liên minh trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) gồm những nước nào?
A. Đức, Áo – Hung, Italia. B. Đức, Ý, Nhật.
C. Đức, Nhật, Áo – Hung. D. Anh, Pháp, Nga.
Câu 8: Cuộc kháng chiến của quân dân ta ở Đà Nẵng trong những năm 1858 – 1859 đã làm thất bại âm mưu nào của Pháp?
A. ”Đánh nhanh thắng nhanh”. B. “Lấn chiếm từng bước”.
C. “Chinh phục từng gói nhỏ”. D. “Vết dầu loang”.
Câu 9: Phong trào Cần vương mang tính chất là một phong trào yêu nước theo
A. sự tự phát của nông dân. B. hệ tư tưởng tư sản.
C. xu hướng vô sản. D. hệ tư tưởng phong kiến.
Câu 10: Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1885-1913) là
A. triều đình nhà Nguyễn. B. thủ lĩnh nông dân.
C. sĩ phu, văn thân. D. tiểu tư sản, trí thức.
Câu 11: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự thất bại phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX là do
A. chưa có sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân.
B. chính quyền thực dân phong kiến còn quá mạnh.
C. chưa có tổ chức lãnh đạo sáng suốt và phương pháp cách mạng đúng đắn.
D. chưa xác định đúng kẻ thù của dân tộc.
Câu 12: Lực lượng đông đảo nhất trong phong trào chống Pháp ở Việt Nam đầu thế kỷ XX là
A. nông dân. B. công nhân. C. tư sản. D. tiểu tư sản.
Câu 13: Quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì
A. các nước thắng trận được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.
B. xác lập trên toàn thế giới cục diện hai cực, hai phe.
C. đã dẫn tới thất bại của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.
D. đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.
Câu 14: Biến đổi lớn nhất ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Có tốc độ phát triển kinh tế khá nhanh.
B. Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
C. Mở rộng đối ngoại, hợp tác với các nước Đông Âu.
D. Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.
Câu 15: Sự kiện ngày 11/09/2001 ở nước Mĩ cho thấy
A. hòa bình, hợp tác không phải là xu thế chủ đạo của quan hệ quốc tế.
B. cục diện hai cực trong quan hệ quốc tế chưa hoàn toàn chấm dứt.
C. nhân loại đang phải đối mặt với một nguy cơ và thách thức lớn.
D. tình trạng Chiến tranh lạnh vẫn còn tiếp diễn ở nhiều nơi.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 16 đến 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1B |
2C |
3C |
4B |
5D |
6C |
7A |
8A |
9D |
10B |
|
11C |
12A |
13B |
14D |
15C |
16C |
17D |
18B |
19D |
20A |
|
21C |
22D |
23A |
24B |
25C |
26A |
27D |
28C |
29D |
30B |
|
31B |
32A |
33A |
34B |
35C |
36B |
37B |
38B |
39B |
40A |
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Đến thời nhà Tống, người Trung Quốc đã có những phát minh quan trọng, đó là gì?
A. Kĩ thuật luyện đồ kim loại. B. Đóng tàu, chế tạo súng.
C. Thuốc nhuộm, thuốc in. D. La bàn, thuốc súng, nghề in, giấy viết.
Câu 2: Mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong thời kì nào ở Trung Quốc?
A. Nhà Đường. B. Nhà Tống. C. Nhà Minh. D. Nhà Thanh.
Câu 3: Nước Đại Việt dưới thời nào đã phải đương đầu với cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên?
A. Thời Đinh – Tiền Lê. B. Thời nhà Lý.
C. Thời nhà Trần. D. Thời nhà Hồ.
Câu 4: Hệ tư tưởng phong kiến và các tôn giáo lớn nào được truyền vào nước ta thời Bắc thuộc?
A. Đạo giáo, Phật giáo, Hồi giáo. B. Nho giáo, Phật giáo, Thiên Chúa giáo.
C. Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo. D. Phật giáo, Nho giáo, Ấn Độ giáo.
Câu 5: Trước sự xâm lược của các nước đế quốc, triều đình Mãn Thanh có thái độ gì?
A. Kiên quyết chống lại các đế quốc xâm lược.
B. Bỏ mặc nhân dân.
C. Thỏa hiệp với các nước đế quốc.
D. Trông chờ vào sự giúp đỡ từ bên ngoài.
Câu 6: Từ cuối thế kỉ XIX, Đức đã vạch ta kế hoạch tiến hành chiến tranh nhằm
A. giành giật thuộc địa, chia lại thị trường.
B. làm bá chủ thế giới và đứng đầu châu Âu.
C. bành chướng thế lực ở châu Phi.
D. tiêu diệt nước Nga, làm bá chủ thế giới.
Câu 7: Một trong những điểm tích cực của cách mạng tư sản thời cận đại là
A. xóa bỏ chế độ phong kiến, xác lập chế độ tư bản chủ nghĩa.
B. tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế, chính trị.
C. đưa loài người bước vào nền văn minh mới – văn minh hậu công nghiệp.
D. đưa giai cấp tư sản lên vũ đại chính trị.
Câu 8: Ba tỉnh miền Tây Nam Kì bị Pháp chiếm nhanh chóng vào năm 1867 là
A. Hà Tiên, Vĩnh Long, Kiên Giang.
B. Vĩnh Long, Định Tường, An Giang.
C. Hà Tiên, An Giang, Cần Thơ.
D. Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
Câu 9: Một trong những âm mưu của thực dân Pháp khi đưa quân từ Đà Nẵng và Gia Định là
A. làm bàn đạp tấn công Kinh thành Huế.
B. Hoàn thành chiếm Trung Kì.
C. cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều đình.
D. buộc nhà Nguyễn đầu hàng không điều kiện.
Câu 10: Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều định Huế thiết lập bản Hiệp ước Giáp Tuất 1874?
A. Do Pháp bị thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội.
B. Do Pháp bị đánh chặn ở Thanh Hóa.
C. Do Pháp bị thất bại ở trận Cầu Giấy lần thứ nhất.
D. Dp Pháp bị thất bại ở trận Cầu Giấy lần thứ hai.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1D |
2C |
3C |
4C |
5C |
6A |
7B |
8D |
9C |
10C |
|
11C |
12C |
13A |
14B |
15A |
16B |
17C |
18A |
19B |
20D |
|
21D |
22B |
23B |
24A |
25C |
26C |
27B |
28A |
29C |
30A |
|
31D |
32D |
33B |
34A |
35B |
36D |
37C |
38B |
39B |
40C |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1. Trước khi cách mạng bùng nổ năm 1917, Nga là nước có thể chế chính trị như thế nào?
A. Cộng hòa tư sản. B. Quân chủ chuyên chế. C. Quân chủ lập hiến. D. Độc tài chuyên chế.
Câu 2. Hội nghị Ianta có ảnh hưởng thế nào đến tình hình quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?
A. Trở thành khuôn khổ một trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945 - 1949.
B. Làm nảy sinh những mâu thuẫn giữa các phe phái trên thế giới.
C. Đánh dấu sự hình thành trật tự thế giới đơn cực.
D. Đánh dấu sự xác lập vai trò bá chủ thế giới của Mĩ.
Câu 3. Trong khoảng ba thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nước đi đầu trong lĩnh vực nào dưới đây ?
A. Công nghiệp nhẹ.
B. Công nghiệp dầu mỏ.
C. Công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.
D. Sản xuất nông nghiệp.
Câu 4. Từ năm 1947, các chiến khu Lào dần dần được thành lập ở các vùng nào?
A. Trung Lào, Tây Lào, Hạ Lào. B. Thượng Lào, Tây Bắc Lào, Hạ Lào.
C. Tây Lào, Thượng Lào, Trung Lào. D. Tây Lào, Thượng Lào, Đông Bắc Lào.
Câu 5. Cuộc chiến tranh hai miền Nam - Bắc Triều Tiên được sự hậu thuẫn của hai nước nào?
A. Liên Xô và Anh. B. Liên Xô và Trung Quốc.
C. Mĩ và Anh. D. Liên Xô và Mĩ.
Câu 6. Khác với châu Á và châu Phi, đối tượng đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ Latinh là
A. chế độ phân biệt chủng tộc. B. chế độ độc tài thân Mĩ.
C. đế quốc Mĩ. D. thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
Câu 7. Nguyên nhân quyết định nhất mang lại thắng lợi của nhân dân Việt Nam và Lào năm 1945 là
A. có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. các nước Đồng minh giúp đỡ để giải phóng.
C. quân Đồng minh chưa vào Đông Nam Á giải giáp quân đội Nhật Bản.
D. phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Câu 8. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã gặp phải những khó khăn gì cho quá trình phát triển kinh tế?
A. Bị các nước đế quốc bao vây về kinh tế.
B. Bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản.
C. Bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề, nghèo tài nguyên thiên nhiên.
D. Nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm.
Câu 9. Nhân vật nào của nước Mĩ đã đề ra kế hoạch góp phần giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Rudơven. B. Kennơđi C. Truman. D. Mác san.
Câu 10. Quan hệ quốc tế bắt đầu chuyển từ đối đầu sang đối thoại từ
A. Nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX. B. Nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX.
C. Nửa đầu những năm 90 của thế kỉ XX. D. Nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1. B |
2. A |
3. C |
4. D |
5. D |
6. B |
7. A |
8. C |
9. D |
10. A |
|
11. B |
12. D |
13. A |
14. A |
15. D |
16. A |
17. B |
18. B |
19. C |
20. A |
|
21. C |
22. A |
23. A |
24. D |
25. B |
26. C |
27. D |
28. B |
29. D |
30. D |
|
31. B |
32. C |
33. B |
34. A |
35. B |
36. A |
37. D |
38. C |
39. C |
40. A |
ĐỀ SỐ 5
Câu 1. Trong 3 năm từ năm 1918 đến năm 1920 là giai đoạn nước Nga Xô viết phải hoàn thành nhiệm vụ gì?
A. Chiến đấu chống giặc ngoại xâm.
B. Chiến đấu chống thù trong giặc ngoài.
C. Hoàn chỉnh bộ máy chính quyền và hệ thống chính trị trên toàn lãnh thổ.
D. Đập tan âm mưu của các thế lực nội phản.
Câu 2. Theo thỏa thuận của Hội nghị Pôtxđam, vĩ tuyến 38 trở thành ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng của quân Đồng minh ở
A. bán đảo Triều Tiên. B. nước Đức. C. châu Âu. D. Đông Dương
Câu 3. Công cuộc cải tổ của Liên Xô kéo dài trong bao nhiêu năm?
A. 6 năm (1985-1991). B. 4 năm (1985-1989). C. 5 năm (1985-1990). D. 7 năm (1985-1992).
Câu 4. Hãy chỉ ra mục đích của Mĩ khi đề xướng thiết lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ tháng 8 - 1961?
A. Ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba tới các nước Mĩ Latinh.
B. Nhằm biến Mĩ Latinh thành sân sau của Mĩ.
C. Thúc đẩy sự hợp tác ở các nước Mĩ Latinh.
D. Nhằm viện trợ cho các nước Mĩ Latinh.
Câu 5. Về sản xuất công nghiệp, vào những năm 80 Ấn Độ đứng hàng thứ mấy trên thế giới?
A. Thứ chín. B. Thứ mười. C. Thứ bẩy. D. Thứ tám.
Câu 6. Vì sao năm 1960 đi vào lịch sử các nước châu Phi với tên gọi là "năm châu Phi"?
A. Tất cả các nước châu Phi được trao trả độc lập.
B. Là năm châu Phi hoàn thành việc xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc A pác thai.
C. Châu Phi là châu lục có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất, mạnh nhất.
D. Có 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập.
Câu 7. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kẻ thù chủ yếu của các nước Mĩ Latinh là
A. chế độ phân biệt chủng tộc.
B. chế độ tay sai, phản động của chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
C. chủ nghĩa thực dân cũ.
D. địa chủ phong kiến.
Câu 8. Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô được kí kết vào thời gian nào?
A. Ngày 8 - 9 - 1951. B. Ngày 9 - 8 - 1952. C. Ngày 8 - 9 - 1952. D. Ngày 9 - 8 - 1951.
Câu 9. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự?
A. Tham gia khối quân sự NATO. B. Thành lập nhà nước Cộng hòa liên bang Đức.
C. Có những hoạt động chống Liên Xô. D. Trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ.
Câu 10. Tác động quan trọng nhất của việc chấm dứt chiến tranh lạnh so với tình hình thế giới là gì?
A. Việc sản xuất, buôn bán vũ khí trên thế giới chấm dứt.
B. Quan hệ Mĩ và Liên Xô được cải thiện.
C. Xu thế hòa bình, đối thoại và hợp tác được lan rộng.
D. Các khối, quốc gia đối đầu không còn tồn tại.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1. B |
2. A |
3. A |
4. A |
5. B |
6. D |
7. B |
8. A |
9. A |
10. C |
|
11. A |
12. B |
13. A |
14. D |
15. C |
16. A |
17. B |
18. D |
19. D |
20. A |
|
21. C |
22. B |
23. A |
24. B |
25. D |
26. B |
27.A |
28. C |
29. D |
30. B |
|
31. C |
32. C |
33. D |
34. D |
35. A |
36. C |
37. B |
38. C |
39. A |
40. D |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Gia Bình Số 1. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Bình Hưng Hòa
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Củ Chi
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024907 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241803 - Xem thêm


