OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Chuyên Cao Bằng

07/04/2021 1.03 MB 162 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210407/534178021391_20210407_103627.pdf?r=3891
ADMICRO/
Banner-Video

Để giúp các em học sinh có thêm nhiều tài liệu ôn luyện kiến thức và kĩ năng giải bài tập chuẩn bị cho kì thi học kì sắp tới, HOC247 xin gửi đến Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Chuyên Cao Bằng. Mời các em cùng tham khảo.

 

 
 

TRƯỜNG THPT CHUYÊN CAO BẰNG

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 1

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam được rút trong việc lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

A. Phải có chủ trương và biện pháp phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng.

B. Xây dựng khối liên minh công – nông và mặt trận dân tộc thống nhất.

C. Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh bằng nhiều hình thức.

D. Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù để thực hiện các giải pháp cụ thể.

Câu 2: Nội dung nào dưới đây trong Tuyên ngôn độc lập khẳng định độc lập chủ quyền của dân tộc ta trên phương diện pháp lý và thực tiễn?

A. “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của thực dân Pháp hơn 80 năm… dân tộc đó phải được tự do, dân tộc đó phải được độc lập.”

B. “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do, độc lập và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập”.

C. “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.

D. “Tất cả các dân tộc sinh ra đều có quyền bình đẳng”.

Câu 3: Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng ta xác định từ sau ngày:

A. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

B. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

C. Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp.

D. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật.

Câu 4: Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ Quốc hiện nay?

A. Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có được môi trường hòa bình.

B. Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.

C. Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.

D. Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh.

Câu 5: Thánh thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là gì?

A. Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới.

B. Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

C. Sự chênh lệch về trình độ khi tham gia hội nhập.

D. Sử dụng chưa hiệu quả các nguồn vốn vay nợ.

Câu 6: Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954?

A. Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta kết thúc thắng lợi.

B. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

C. Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

D. Đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava.

Câu 7: Đế quốc Pháp – Mỹ thực hiện kế hoạch Na – va trong 18 tháng  nhằm  mục tiêu lớn nhất là:

A. kết thúc chiến tranh trong danh dự.

B. xoay chuyển cục diện chiến tranh.

C. đẩy quân ta vào tình thế đối phó bị động.

D. dọn đường cho Mỹ từng bước thay thế quân Pháp

Câu 8: Từ sau khi giành được độc lập, Ấn Độ luôn thi hành chính sách đối ngoại là:

A. ngả về phe xã hội chủ nghĩa.

B. hòa bình, trung lập, tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc

C. thân với các nước phương Tây, là đồng minh của Mĩ

D. hòa bình, trung lập, tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước châu Á

Câu 9: Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

A. Các thế lực đế quốc và phản động bao vây, chống phá

B. Hơn 90% dân số không biết chữ

C. Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành

D. Chính quyền cách mạng non trẻ.

Câu 10: Chủ trương " vô sản hóa" của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên nhằm:

A. tăng cường công tác vận động quần chúng.

B. phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

C. kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân.

D. tăng thêm số lượng hội viên, mở rộng tổ chức.

Câu 11: Ý nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh dẫn đến sự bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược?

A. Một Hội nghị quốc tế bàn về chiến tranh Việt Nam được tổ chức.

B. Để có hòa bình, Chính phủ ta đã kí Hiệp định, Tạm ước nhân nhượng cho Pháp nhiều quyền lợi.

C. Pháp liên tiếp mở các cuộc tiến công ta ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ, đặc biệt là Hà Nội.

D. Pháp ráo riết chuẩn bị chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa.

Câu 12: Điểm khác biệt căn bản nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930 là:

A. hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.

B. quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.

C. lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

D. đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

Câu 13: Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc là:

A. Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đến tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc

B. Đưa yêu sách đến Hội nghi Vécxai (18-6-1919)

C. Đọc luận cương cùa Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920)

D. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920)

Câu 14: Những yếu tố nào góp phần làm cho phong trào yêu nước ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất mang màu sắc mới?

A. Sự chuyển biến về kinh tế.

B. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được du nhập vào Việt Nam.

C. Sự tác động của cách mạng thế giới và sự ra đời của các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội.

D. Pháp tiếp tục duy trì quan hệ sản xuất phong kiến.

Câu 15: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tạo điều kiện để giải quyết những vấn đề gì trên thế giới?

A. Duy trì hòa bình và an ninh ở châu Âu

B. Giải quyết hòa bình và các vụ tranh chấp, xung đột đang diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới

C. Tình trạng đối đầu giữa Liên xô và Mĩ

D. Tạo điều kiện giải quyết các vấn đề có tính chất toàn cầu

Câu 16: Cuộc bầu cử Quốc hội ngày 6/1/1946 của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?

A. Nhân nhượng có giới hạn, có nguyên tắc

B. Phát huy sức mạnh làm chủ đất nước của nhân dân.

C. Phải biết phân hóa, cô lập kẻ thù.

D. Mềm dẻo trong sách lược đấu tranh.

Câu 17: Bước sang giai đoạn 1951 – 1953, cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp có chuyển biến như thế nào?

A. Tiếp tục giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

B. Chuyển sang thế phòng ngự, bị động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

C. Được đẩy mạnh nhờ sự giúp đỡ của Mĩ.

D. Liên tiếp thất bại trên các mặt trận.

Câu 18: Sự kiện ngày 11.9 ở Mĩ đã đặt ra cho các quốc gia –dân tộc trên thế giới hiện nay là:

A. chiến tranh và xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới.

B. sự xuất hiện và hoạt động của chủ nghĩa khủng bố.

C. nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

D. tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.

Câu 19: Những biện pháp đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai có tác dụng như thế nào?

A. kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

B. làm thất bại âm mưu cấu kết giữa quân Anh, quân Pháp ở Miền Nam hòng bóp chết chính quyền cách mạng non trẻ.

C. chính quyền cách mạng vẫn giữ vững và được nhân dân tin tưởng, ủng hộ.

D. hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng.

Câu 20: Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam có điểm gì mới so với phong trào dân tộc dân chủ 1930 – 1931?

A. Kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với bí mật bất hợp pháp.

B. Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo đấu tranh..

C. Giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh mạnh mẽ.

D. Là cuộc diễn tập chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

Câu 21: Cho các sự kiện sau:

1. quân Nhật vượt biên giới Việt-Trung tiến vào miền Bắc Việt Nam.

2. Nguyễn Ái Quốc về nước sau 30 năm xa Tổ quốc.

3. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ VI.

4. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

 Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo thứ tự thời gian.

A. 3,2,4,1.                            B. 4,2,3,1.                        C. 4,3,1,2.                       D. 2,4,1,3.

Câu 22: “ Trong lúc này nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm sau cũng không đòi được”.

Đoạn văn trên được Nguyễn Ái Quốc trình bày tại đâu?

A. Trong thư gửi đồng bào toàn quốc sau Hội nghị trung ương lần thứ 8.

B. Trong Hội nghị toàn quốc của Đảng ( 8/1945).

C. Trong hội nghị trung ương Đảng lần thứ 6 (11/1939).

D. Trong hội nghị trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941)

Câu 23: Tính chất cơ bản của nền kinh tế Việt Nam dưới tác động chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 – 1929) là:

A. Nền kinh tế thực dân được mở rộng và bao trùm lên nền kinh tế phong kiến.

B. Cơ cấu kinh tế chuyển biến cục bộ ở một số vùng, một số ngành.

C. Yếu tố kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện và phổ biến, thành phần kinh tế phong kiến thu hẹp.

D. Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nghèo nàn và lệ thuộc nặng nề vào nền kinh tế Pháp.

Câu 24: Từ bài học sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu, cần rút ra bài học gì trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

A. Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển nền kinh tế.

B. Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.

C. Thực hiện chính sách " đóng cửa" nhằm hạn chế những ảnh hưởng từ bên ngoài.

D. Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới đến cải tổ, đổi mới về chính trị.

Câu 25: Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay, Việt Nam cần vận dụng triệt để nguyên tắc nào sau đây của Liên Hợp Quốc?

A. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn.

B. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết dân tộc.

C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

Câu 26: Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau đó đã ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ quốc tế?

A. Thế giới đã phân chia thành hai phe xã hộ chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa đối lập nhau về tư tưởng, chế độ xã hội, kinh tế, đối ngoại.

B. Dẫn đến cuộc “Chiến tranh lạnh” sau chiến tranh thế giới thứ hai giữa Liên Xô và Mĩ đến cuối những năm 80 của thế kỷ XX

C. Hình thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới - trật tự hai cực Ianta chi phối mọi mối quan hệ quốc tế.

D. Quan hệ quốc tế phát triển theo xu hướng đa cực..

Câu 27: Kế hoạch Nava khi mới ra đời đã hàm chứa yếu tố thất bại vì:

A. phong trào chiến tranh du kích tại Việt Nam đang phát triển.

B. không đủ quân để tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động.

C. bị mất quyền chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương.

D. ra đời trong khó khăn bị động, mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán sâu sắc.

Câu 28: Những sự kiện thể hiện sự biến đổi lớn về chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

A. Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên.

B. Trung Quốc thu hồi được Hồng Công.

C. Nhật Bản chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ.

D. Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và sự thành lập hai Nhà nước trên bán đảo Triền Tiên.

Câu 29: Cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ Việt Nam và Pháp được tổ chức tại Phôngtennơblô (Pháp) từ ngày 6-7-1946 không thu được kết quả vì:

A. Pháp lập chính phủ Nam Kì tự trị, âm mưu tách Nam Bộ khỏi Việt Nam.

B. Pháp có những hành động khiêu khích, chuẩn bị chiến tranh.

C. Pháp đẩy mạnh xâm lược vũ trang ở Nam Bộ Việt Nam.

D. Pháp không công nhận nền độc lập và thống nhất của Việt Nam.

Câu 30: Trong Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 điều khoản nào chứng tỏ ta đã bước đầu giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập non trẻ của dân tộc?

A. Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

B. Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

C. Pháp công nhận nền độc lập dân tộc của Việt Nam

D. Pháp công nhận địa vị pháp lí của Việt Nam

Câu 31: Một trong những bài học được rút ra từ công cuộc cải cách-mở cửa ở Trung Quốc là:

A. chú trọng phát triển kinh tế nông nghiệp.

B. xóa bỏ con đường xã hội chủ nghĩa

C. kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

D. chú trọng việc phát triển kinh tế công nghiệp

Câu 32: Tại sao lại khẳng định từ sau chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 đến chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950  là một bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp?

A. do ta giành được quyền chủ động trên chiến trường.

B. đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

C. cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi.

D. Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

Câu 33: Sự thành lập Liên minh châu Âu (EU) mang lại lợi ích chủ yếu gì cho các nước thành viên tham gia?

A. Giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.

B. Tăng sức cạnh tranh, tránh sự chi phối từ bên ngoài.

C. Mở rộng thị trường.

D. Hợp tác cùng phát triển.

Câu 34: Điểm giống nhau cơ bản về tình thế của Pháp khi tiến hành kế hoạch Rơve, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi và kế hoạch Nava trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là gì?

A. Pháp tiếp tục giữ vững thế chiến lược tiến công.

B. Pháp đã bị thất bại trong các kế hoạch quân sự trước đó

C. Pháp được Mĩ giúp sức, lực lượng rất mạnh.

D. Pháp lâm vào thế bị động, phòng thủ trên toàn chiến trường Đông Dương.

Câu 35: Nội dung quyết định để Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam mang tầm vóc lịch sử của một Đại hội thành lập Đảng là:

A. phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản riêng rẽ.

B. thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.

C. thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng, nêu lên đường lối của cách mạng Việt Nam.

D. bầu ra Ban chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư.

Câu 36: Việc kí văn kiện nào đã đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?

A. Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

B. Tuyên bố ứng xử của các bên ở biển Đông.

C. Hiến chương ASEAN.

D. Tuyên bố nhân quyền ASEAN.

Câu 37: Nhận định nào đúng nhất về vai trò của hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) của nhân dân Việt Nam?

A. Hậu phương đã cung cấp sức người, sức của cho quân ta mở các chiến dịch quyết định, giành thắng lợi, thúc đẩy cuộc kháng chiến đi lên.

B. Hậu phương đã đem lại quyền lợi cho nhân dân, động viên khích lệ chiến sĩ ngoài chiến trường.

C. Hậu phương đáp ứng nhu cầu cung cấp cho kháng chiến ngày càng lớn về vật chất và tinh thần, là nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của chiến tranh.

D. Hậu phương vững mạnh là nền móng để xây dựng nền kinh tế của một nhà nước mới,hoàn thành nhiệm vụ kháng chiến, kiến quốc.

Câu 38: Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam là:

A. Ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp

B. Sống tập trung, có tinh thần đoàn kết đấu tranh

C. Là lực lượng đông đảo, đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ

D. Phần lớn xuất thân từ nông dân, bị đế quốc, phong kiến và tư sản bóc lột

Câu 39: Để tương xứng với vị trí siêu cường kinh tế, hiện nay Nhật Bản đang nỗ lực vươn lên để trở thành siêu cường về:

A. khoa học vũ trụ               B. quân sự.                      C. chính trị.                     D. khoa học-kĩ thuật.

Câu 40: Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930 là:

A. sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu tranh theo khuynh hướng cách mạng vô sản ở Việt Nam.

B. cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản nhằm thực hiện mục tiêu số một là giải phóng dân tộc.

C. sự phát triển mạnh mẽ của phong trào tư sản, tiểu tư sản và phong trào công nhân Việt Nam.

D. cuộc đấu tranh giành quyền cai trị ở Việt Nam giữa thực dân Pháp và vương triều Nguyễn diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

A

11

C

21

C

31

C

2

B

12

D

22

D

32

A

3

B

13

D

23

A

33

D

4

D

14

C

24

B

34

B

5

A

15

B

25

C

35

C

6

A

16

B

26

C

36

A

7

A

17

B

27

D

37

C

8

B

18

B

28

D

38

D

9

A

19

D

29

D

39

C

10

C

20

A

30

A

40

B

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Nhờ cuộc cách mạng xanh” trong nông nghiệp, từ năm 1995 Ấn Độ trở thành A. nước đạt nhiều thành tựu về nông nghiệp và công nghiệp. 

B. nước đứng hàng thứ 10 trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới.

C. nước tự túc được lương thực. 

D. nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ 3 trên thế giới. 

Câu 2: Trong những năm 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù của cách mạng là A. thực dân, phong kiến. 

B. bọn phản động thuộc địa và tay sai. 

C. đế quốc, phát xít. 

D. phát xít Nhật, tay sai. 

Câu 3: Việc Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến  lược chiến tranh nào? 

A. "Đông Dương hóa chiến tranh".

B. "Việt Nam hóa chiến tranh".

C. "Chiến tranh đặc biệt".

D. "Chiến tranh cục bộ". 

Câu 4: Sự thất bại của phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX để lại bài học kinh nghiệm gì? A. Phát huy sự đoàn kết của toàn dân tộc. 

B. Tranh thủ sự ủng hộ giúp đỡ bên ngoài. 

C. Vai trò lãnh đạo của lực lượng và tổ chức cách mạng tiên tiến. 

D. Kết hợp giữa hình thức đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị. 

Câu 5: Trong giai đoạn 1919-1925, ở Sài Gòn-Chợ Lớn, giai cấp công nhân đã thành lập A. Đàng Thanh niên.

B. Đảng Lập hiến. 

C. Cộng sản Đoàn.

D. Công hội. 

Câu 6: Phong trào chống thuế ở Trung Kì năm 1908 không chứng tỏ 

A. vai trò của các sĩ phu yêu nước tiến bộ đối với cuộc vận động giải phóng dân tộc.

B. hệ quả xã hội từ chính sách thuế khóa, bắt phu của thực dân Pháp ở Đông Dương.

C. hai xu hướng bạo động và cải cách đã chuyển hóa lẫn nhau khi đi vào quần chúng.

D. tinh thần và khả năng cách mạng to lớn của nông dân Việt Nam. 

Câu 7: Biến đổi nào dưới đây không chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi và Mĩ Latinh sau  Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới?

A. Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn. 

B. Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn do sự ra đời của các quốc gia độc lập. 

C. Từ những nước thuộc địa, hơn 100 quốc gia đã giành được độc lập. 

D. Sau khi giành độc lập, các quốc gia đầu tiến lên chủ nghĩa xã hội. 

Câu 8: Lực lượng vũ trang trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam  (1945 - 1954) không phải là 

A. lực lượng quyết định thắng lợi.

B. lực lượng nòng cốt. 

C. lực lượng hỗ trợ khi có thời cơ.

D. lực lượng xung kích. 

Câu 9: Trong thời gian 1919-1930, tăng thuế là một trong những biện pháp của thực dân Pháp nhằm

A. thi hành chính sách kinh tế chỉ huy ở Việt Nam. 

B. kiểm soát mọi hoạt động kinh tế ở Đông Dương. 

C. phục vụ chính sách tổng động viên ở Việt Nam. 

D. tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Đông Dương. 

Câu 10: Chủ trương của Đảng trong phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-  1939 khác nhau vì 

A. đòi hỏi của nhân dân.

B. kẻ thù khác nhau. 

C. hoàn cảnh lịch sử thay đổi.

D. yêu cầu của cách mạng. 

Câu 11: Văn kiện nào được thông qua tại Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời  Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930)? 

A. Cương lĩnh chính trị đầu tiên. 

B. Nghị quyết chính trị, Điều lệ Đảng. 

C. Báo cáo chính trị. 

D. Luận cương chính trị. 

Câu 12: Sự lớn mạnh và vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc như Mỹ, Liên minh châu Âu, Nhật  Bản, Liên Bang Nga, Trung Quốc từ sau Chiến tranh lạnh là minh chứng cho xu thế

A. “5 trung tâm”.

B. “đa cực”. 

C. hợp tác quốc tế.

D. toàn cầu hóa. 

Câu 13: Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười ở nước Nga năm 1917 và thắng lợi của Cách mạng  Tháng Tám ở Việt Nam năm 1945 khẳng định 

A. vai trò nòng cốt của mặt trận dân tộc thống nhất. 

B. sức mạnh, khả năng lãnh đạo cách mạng của giai cấp nông dân. 

C. sức mạnh của tinh thần đoàn kết quốc tế.

D. vai trò lãnh đạo to lớn của chính Đảng vô sản. 

Câu 14: Năm 1961, Mĩ đề xướng thành lập tổ chức "Liên minh và tiến bộ" ở Mĩ Latinh nhằm A. đàn áp phong trào chống Mĩ nhân dân các nước Mĩ Latinh. 

B. ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cu-ba. 

C. giúp đỡ các nước Mĩ Latinh phát triển kinh tế. 

D. khống chế, nô dịch các nước Mĩ Latinh. 

Câu 15: Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, gắn liền với thắng  lợi của 

A. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. 

B. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968. 

C. việc ký kết Hiệp định Pari (1973). 

D. phong trào “Đồng khởi” (1959-1960). 

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 16 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1 - D 

2 - C 

3 - D 

4 - C 

5 - D 

6 - C 

7 - D 

8 - C 

9 - D 

10 - C

11 - D 

12 - B 

13 - D 

14 - B 

15 - D 

16 - B 

17 - D 

18 - B 

19 - A 

20 - B

21 - C 

22 - C 

23 - C 

24 - C 

25 - C 

26 - C 

27 - B 

28 - B 

29 - B 

30 - B

31 - A 

32 - B 

33 - A 

34 - B 

35 - A 

36 - D 

37 - A 

38 - A 

39 - A 

40 - A

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1.Với chiến thắng của phong trào “Đồng Khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

A.  “Chiến tranh cục bộ”                                                    B. “Chiến tranh đặc biệt”

C.  “Việt Nam hóa chiến tranh”                                          D. “Chiến tranh đơn phương”

Câu 2.Thành tựu quan trọng nhất của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là:

A. Phóng thành công tàu vũ trụ bay vòng quanh trá iđất        

B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo

C. Trở thành cường quốc công nghiệp lớn thứ hai thế giới     

D. Chế tạo thành công bom nguyên tử

Câu 3.Năm 1995, thành công lớn nhất của ngoại giao Việt Nam là gia nhập:

A. ASEAN                        B.APEC                         C.WTO                     D. Liên Hợp Quốc

Câu 4.Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch nào?

A.  Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh                  B.Huế-Đà Nẵng,Tây Nguyên,Hồ Chí Minh

C.  Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh                           D. Plâyku, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

Câu 5.Ý nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc (1954 – 1965)?

A. Hàn gắn vết thươngchiếntranh                                   B. Khôi phục kinhtế

C. Đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩaxãhội                       D. Đấu tranh chống Mĩ –Diệm

Câu 6.Những nước nào sau đây ở Đông Nam Á đã giành được độc lập trong tháng 8 năm 1945?

A. Việt Namvà Lào    

B. Việt NamvàInđônêxia       

C. Việt NamvàCampuchia     

D. Làovà Inđônêxia 

Câu 7. Cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp (1945 – 1954) được kết thúc bằng sự kiện lịch sửnào?

A. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết                      

B.Chiến dịch Biên giới thu-đông 1950

C. Các cuộc tiến công chiến lược trong đông xuân 1953–1954                    

D.Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

Câu 8. Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc gồm những quốc gia nào?

A. Liên Xô (Nga) – Nhật Bản – Trung Quốc – Mĩ  -Anh

B. Đức – Nhật Bản – Trung Quốc – Mĩ -Pháp

C. Mĩ – Anh – Pháp – Trung Quốc – NhậtBản

D. Liên Xô (Nga) – Anh – Pháp – Mĩ – TrungQuốc

Câu 9.Trong các biện pháp giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám (1945), biện pháp nào là quan trọng nhất?

A.  Lập hũ gạotiếtkiệm                                                    

B. Tổ chức ngày đồngtâm

C.  Tăng cườngsảnxuất                                                    

D. Chia lại ruộng đất cho nôngdân

Câu 10.Sắp xếp theo thứ tự thời gian các chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở Việt Nam trong những năm 1954 - 1973?

1. “Chiến tranh cục bộ”                                  2. “Việt Nam hóa chiếntranh”

3. “Chiến tranhđặcbiệt”                                  4. “Chiến tranh đơn phương”

A. 1 – 2 – 3– 4                        B. 1 – 4 – 2– 3                        C. 4 – 3 – 1– 2                        D. 4 – 3 – 2 -1

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

D

11

B

21

D

31

A

2

C

12

B

22

B

32

C

3

A

13

B

23

B

33

C

4

A

14

D

24

B

34

D

5

D

15

C

25

D

35

D

6

B

16

C

26

D

36

B

7

A

17

D

27

C

37

B

8

D

18

D

28

D

38

C

9

C

19

B

29

D

39

A

10

C

20

D

30

D

40

B

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1. Tại mặt trận Điện Biên Phủ năm 1954 ta đã loại khỏi vòng chiến đấu

A. 16000 địch, trong đó có 1 thiếu tướng, hạ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh.

B. 16200 địch, trong đó có 1 thiếu tướng, hạ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh.

C. 16200 địch, trong đó có 2 thiếu tướng, hạ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh.

D. 16020 địch, trong đó có 2 thiếu tướng, hạ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh.

Câu 2. Vì sao ta phải thực hiện đường lối kháng chiến lâu dài với thực dân Pháp khi cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ?

A. Ta cần thời gian để chuẩn bị lực lượng.

B. Từ đầu cuộc kháng chiến ta yếu hơn địch.

C. Hậu phương của ta chưa vững mạnh.

D. Tất cả các lý do trên.

Câu 3: Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm mục đích gì?

A. Làm bá chủ thế giới.                              

B. Xóa bỏ CNXH trên thế giới.

C. Chi phối các nước tư bản đồng minh.  

D. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 4. Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước trong giai đoạn 1975 – 1976?

A. Đại thắng mùa xuân 1975.

B. Hội nghị hiệp thương chính trị tại Sài Gòn.

C. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước.

D. Kết quả của kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI tại Hà Nội.

Câu 5. Bước sang thế kỷ XXI xu thế chung của thế giới ngày nay là

A. cùng tồn tại trong hoà bình,các bên cùng có lợi.       

B. xu thế hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế.

C. hoà bình ổn định và hợp tác phát triển.           

D. hoà nhập nhưng không hoà tan. 

Câu 6 . Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?

A. Hội nghị Băng cốc ngày 8-8 -1967 .

B. Hội nghị thượng đính ASEAN tháng 2 năm 1976.

C. Hội nghị Băngcoc Thái lan năm 1999.

D.  Hội nghị cấp cao Bali tháng 2 năm 1976.

Câu 7. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?

A. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-133.

B. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

C. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời,kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng rộng khắp cả nước.

D. Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp,bóc lột nhân dân.

Câu 8. Xu thế toàn cầu hoá từ những năm 80 của thê kỷ XX trên thế giới là hệ quả quan trọng của

A. quá trình thống nhất thị trường thế giới.                     

B. cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.

C.sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia.                   

D. sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế.      

Câu 9. Đâu không phải là ý nghĩa thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ  năm 1954 ?

A. Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp - Mĩ

B. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.

C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương .

D. Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch Rơve .

Câu 10. Mục đích khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là gì?

A. Bù vào những thiệt của Pháp trong cuộc khai thuộc địa lần thứ nhất.

B. Bù đắp những thiệt hại do chiến tranh lần thứ nhất gây ra.

C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam.

D. Để tăng cường sức mạnh về kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

D

A

D

C

D

C

B

D

B

C

C

A

C

C

C

C

B

C

A

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

B

D

B

A

B

B

A

C

A

A

D

B

B

D

D

D

D

A

A

A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập tháng 6/1945 gồm các tỉnh: 

A. Cao Bằng, Bắc Kạn, Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên. 

B. Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên. 

C. Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên. 

D. Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên. 

Câu 2: Yếu tố khách quan tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm 1936 – 1939 là 

A. ở Đông Dương có Toàn quyền mới. 

B. Quốc tế Cộng sản tổ chức Đại hội lần thứ VII. 

C. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp. 

D. Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương. 

Câu 3: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là

A. Đánh đổ đế quốc, tư sản phản cách mạng. 

B. Đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng. 

C. Đánh đổ thực dân Pháp và bọn tay sai 

D. Đánh đổ phong kiến, đế quốc. 

Câu 4: “ Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững nền tự do và độc lập ấy”. Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào? 

A. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi 

B. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến. 

C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. 

D. Tuyên ngôn độc lập 

Câu 5: Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện lịch sử nào?

A. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991) 

B. Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Góocbachốp tại đảo Manta (12/1989) 

C. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972. 

D. Định ước Henxinki năm 1975. 

Câu 6: So với chiến dịch Việt Bắc (1947), chiến dịch Biên giới thu – đông (1950) có gì khác về kết quả và nghĩa lịch sử? 

A. Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến. 

B. Bộ đội chủ lực trưởng thành thêm một bước. 

C. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch. 

D. Quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ). 

Câu 7: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, kinh tế Việt Nam có những chuyển biến mới là do nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây? 

A. Chính sách đầu tư vốn. 

B. Chính sách tăng thuế khóa. 

C. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai. 

D. Chính sách tăng cường đầu tư vào công nghiệp. 

Câu 8: Việc kí văn kiện nào đã đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN? 

A. Hiến chương ASEAN. 

B. Tuyên bố ứng xử của các bên ở biển Đông. 

C. Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á. 

D. Tuyên bố nhân quyền ASEAN. 

Câu 9: Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 – 1931 là. 

A. thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái. 

B. đời sống của nhân dân lao động đói khổ trầm trọng. 

C. ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933. 

D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào. 

Câu 10: Lựa chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: 

“Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật ngày nay diễn ra là do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu …ngày càng cao của con người”.

A. cuộc sống và sản xuất 

B. vật chất và tinh thần 

C. dân số và môi trường 

D. kinh tế và chiến tranh 

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1B 2C 3B 4D 5B 6D 7C 8C 9D 19B
11D 12B 13A 14D 15C 16C 17A 18A 19A 20D
21A 22A 23C 24C 25A 26C 27B 28D 29A 30D
31A 32D 33C 34B 35B 36A 37B 38A 39C 40B

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Chuyên Cao Bằng. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF