OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử lần 2 năm 2021 có đáp án Trường THPT Hà Huy Tập

08/04/2021 995.09 KB 317 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210408/326325437801_20210408_090528.pdf?r=2221
ADMICRO/
Banner-Video

HOC247 xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử lần 2 năm 2021 được biên soạn và tổng hợp từ đề thi của Trường THPT Hà Huy Tập, đề thi gồm có các trắc nghiệm với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề đồng thời đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực bản thân từ đó có kế hoạch học tập phù hợp. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 2

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, sự kiện thể hiện quyền làm chủ của nhân dân Việt Nam là.

A. hiến pháp đầu tiên của nước ta được thông qua.

B. phát hành tiền Việt Nam.

C. thành lập Quân đội quốc gia Việt Nam.

D. cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên.

Câu 2: Vì sao Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 8 tháng 5/1941 có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công của cách mạng tháng Tám?

A. Chủ trương gương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc

B. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

C. Củng cố được khối đại đoàn kết toàn dân

D. Xác định khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa

Câu 3: Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi có ý nghĩa quyết định nhất vì đây là nơi.

A. có nhiều thực dân đế quốc

B. đặt cơ quan đầu não chỉ huy của lực lượng cách mạng

C. tập trung các trung tâm chính trị, kinh tế của kẻ thù

D. có đông đảo quần chúng nhân dân được giác ngộ.

Câu 4: Sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian:

1. Cao trào kháng Nhật cứu nước

2. Nhật xâm lược Đông Dương.

3. Mặt trận Việt Minh ra đời.

4.  Nhật đảo chính Pháp.

A. 3 – 4 – 2 - 1                   B. 4 – 1 – 3 - 2               C. 1 – 3 – 2 - 4               D. 2 – 3 – 4 - 1

Câu 5: Thách thức lớn nhất của thế giới trong thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XXI là gì?

A. Chiến tranh xung đột ở nhiều nơi.

B. Nguy cơ cạn kiệt về tài nguyên thiên nhiên.

C. Chủ nghĩa khủng bố hoành hành.

D. Tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Câu 6: Những biện pháp đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai có tác dụng như thế nào?

A. làm thất bại âm mưu cấu kết với quân Anh, quân Pháp ở Miền Nam hòng bóp chết chính quyền cách mạng non trẻ.

B. kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

C. chính quyền cách mạng vẫn giữ vững và được nhân dân tin tưởng, ủng hộ.

D. hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Trung hoa Dân quốc và tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền của chúng.

Câu 7: Nội dung nào sau đây là ý nghĩa phong trào đồng khởi 1959-1960?

A. Tiêu diệt đế quốc Mĩ và tay sai Ngô Đình Diệm.

B. Mở ra một thời kỳ mới trong lịch sử dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

C. Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công.

D. Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân.

Câu 8: Quốc gia nào ở khu vực Tây Âu luôn luôn liên minh chặt chẽ với Mĩ sau chiến tranh thế gới thứ hai.

A. Anh.                               B. I-ta-li-a.                     C. Đức                           D. Pháp

Câu 9: Vì sao Nhật đảo chính Pháp ngày 9-3-1945 ở Đông Dương?

A. Thất bại gần kề của phe phát xít nói chung và của Nhật nói riêng

B. Nhật Bản  tiến hành theo kế hoạch chung của phe phát xít

C. Mâu thuẫn Nhật- Pháp trở lên gay gắt

D. Phong trào cách mạng dâng cao gây cho Nhật nhiều khó khăn

Câu 10: Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản là.

A. do phong trào công nhân thế giới và trong nước phát triển.

B. do phong trào đấu tranh của nhân dân.

C. phản ánh khách quan cuộc vân động giải phóng bằng con đường cách mạng vô sản.

D. do con đường cách mạng tư sản thất bại.

Câu 11: Việt Nam ký Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 về Đông Dương là do.

A. căn cứ vào tương quan lực lượng giữa ta và Pháp, ta không thể đánh bại Pháp về quân sự.

B. căn cứ vào tương quan lực lượng giữa ta và Pháp trong chiến tranh và xu thế của thế giới là giải quyết các vấn đề chiến tranh bằng thương lượng

C. sự chi phối của Trung Quốc, muốn biến Việt Nam là bước đệm chống lại sự ảnh hưởng của Mĩ ở khu vực Đông Nam Á.

D. sự chi phối của Liên Xô đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta.

Câu 12: Tại sao Đảng lại thay đổi chủ trương đấu tranh trong phong trào dân chủ 1936-1939?

A. Do thực dân Pháp đàn áp.

B. Sự xuất hiện của Chủ Nghĩa Phát xít và nguy cơ chiến tranh.

C. Do Đảng phải đi vào hoạt động bí mật.

D. Do chính sách của mặt trận nhân dân Pháp.

Câu 13: Đảng của giai cấp tư sản Việt Nam trong những năm 1919-1923 là

A. Đảng lập hiến                                                       B. Nam phong.

C. Trung bắc tân văn.                                               D. Hội phục viên

Câu 14: Tại sao nói Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt lịch sử với Cách Mạng Việt Nam?

A. Đó là khuynh hướng của nước mới.

B. Mở ra thời kỳ độc lập tự do cho cách mạng Việt Nam.

C. Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

D. Chấm dứt vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản.

Câu 15: Năm 1989, Mĩ và Liên Xô đã cùng tuyên bố chính thức chấm dứt chiến tranh lạnh là do.

A. cuộc "chiến tranh lạnh" mà Mĩ và Liên Xô tham gia bị thế giới lên án.

B. Liên Xô không đủ tiềm lực tài chính để tiếp tục chạy đua vũ trang.

C. Mĩ và Liên Xô muốn có thời gian hòa hoãn để củng cố lực lượng, chuẩn bị cho cuộc chiến tranh mới

D. Mĩ và Liên Xô đều suy giảm thế mạnh trước sự vươn lên của trung tâm Tây Âu và Nhật Bản.

Câu 16: Lý do Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào ngày 19/12/1945?

A. quân Pháp bắn súng, ném lựu đạn nhiều nơi ở Hà Nội

B. Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.

C. tấn công Nam Bộ và Nam Trung Bộ

D. khiêu khích tiến công ta ở Lạng Sơn, Hải Phòng

Câu 17: Thắng lợi trong chiến cuộc Đông- Xuân 1953-1954 của ta đã đánh dấu kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản là do

A. Mĩ viện trợ giúp Pháp không kịp thời

B. địch phải phân tán lực lượng để đối phó với ta

C. ta giành quyền chủ động liên tiếp trên chiến trường

D. do hậu phương của Pháp ở xa

Câu 18: Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ và Liên Xô từ đồng minh chuyển sang đối đầu?

A. Đối lập kinh tế.                                                     B. Đối lập quân sự.

C. Đối lập mục tiêu, chiến lược.                               D. Đối lập chính trị.

Câu 19: Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng Cộng sản Đông Dương và Hồ Chí Minh xác định từ sau sự kiện.

A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

B. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

C. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

D. Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp.

Câu 20: Từ năm 1919-1930 công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam là công lao nào?

A. Tìm ra con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

B. Thành  lập Đảng cộng sản Việt Nam

C. Truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin vào trong nước

D. Tìm ra con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng tư sản.

Câu 21: Chủ trương "vô sản hóa" của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đã góp phần

A. thúc đẩy sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

B. lôi kéo tay sai và quân đội Pháp đi theo cách mạng.

C. thúc đẩy phong trào công nhân Việt Nam chuyển từ tự phát sang tự giác

D. thúc đẩy sự phân hóa của Việt Nam quốc dân Đảng.

Câu 22: Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái đã chứng tỏ điều gì?

A. Mục tiêu khởi nghĩa không phù hợp với nhân dân

B. Giai cấp tư sản Việt Nam chưa thống nhất chủ trương khởi nghĩa.

C. Sự thất bại hoàn toàn của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản

D. Cuộc khởi nghĩa nổ ra chưa đúng thời cơ.

Câu 23: Đâu là nguyên nhân cơ bản nhất khiến pháp tăng cường qui mô và tốc độ khai thác lần hai?

A. Vơ vét nguyên nhiên liệu.

B. Pháp tham gia chiến tranh và bị thiệt hại nặng nề.

C. Khai thác nguồn nhân công.

D. Khai thác thị trường.

Câu 24: Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa vào thời gian.

A. Năm 1982                      B. Năm 1985                 C. Năm 1986                 D. Năm 1978

Câu 25: Tổng thư ký Liên Hợp Quốc từ năm 2017 là người nước nào?

A. Tây ban Nha.                 B. Hàn Quốc                  C. Ca Na Đa.                 D. Bồ Đào Nha.

Câu 26: Đâu không phải là vấn đề quan trọng, cấp bách với các nước đồng minh tại hội nghị Ianta?

A. Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.

B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

C. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

D. Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.

Câu 27: Vì sao ta quyết định mở chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ?

A. Pháp xây dựng tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở Điện Biên Phủ.

B. Có ý nghĩa chính trị và quân sự quan trọng.

C. Có vị trí chiến lược  then chốt ở Đông Dương và Đông Nam Á.

D. Pháp và Mĩ coi đây là" một pháo đài bất khả xâm phạm".

Câu 28: Quốc gia đầu tiên ở khu vực Đông Nam Á giành được độc lập.

A. In-đô-nê-xi-a                  B. Lào                            C. Cam-pu-chia.             D. Việt Nam.

Câu 29: “Người Việt Nam ta giữ vững trong tim lời thề. Mười chín tháng Tám chớ quên là ngày khởi nghĩa. Hạnh phúc sáng tô non sông Việt Nam”.Những câu hát sau của nhạc sĩ Xuân Oanh nói về sự kiện gì?

A. Giải phóng thủ đô.

B. Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập.

C. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thành công.

D. Nhân dân Hà Nội đánh tan cuôc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ.

Câu 30: Để tránh đối phó với  nhiều kẻ thù cùng một lúc, tính từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh  đã thực hiện chủ trương.

A. tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc

B. kiên quyết cầm súng chống Pháp xâm lược

C. chủ động đàm phán với Pháp

D. mượn tay Pháp đuổi quân Trung Hoa Dân quốc

Câu 31: Bản chất của mối quan hệ ASEAN và 3 nước Đông Dương từ năm 1967 đến 1979.

A. Chuyển từ đối dầu sang đối thoại.

B. Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học.

C. Giúp đỡ nhân dân 3 nước Đông Dương chống Mĩ

D. Đối đấu căng thẳng.

Câu 32: Thắng lợi nào đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp?

A. Biên giới thu đông 1950.                                     B. Điện Biên Phủ năm 1954.

C. Cuộc chiến đấu ở các đô thị 1946.                       D. Việt Bắc- thu đông 1947.

Câu 33: Quốc gia nào là quốc gia khởi đầu cho Cách Mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai?

A. Mĩ.                                 B. Pháp.                         C. Đức.                          D. Anh.

Câu 34: Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch Nava năm 1953 là.

A. tiếp tục thống trị Việt Nam lâu dài

B. muốn xoay đổi cục diện chiến tranh

C. kết thúc chiến tranh trong danh dự

D. phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.

Câu 35: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1930-1931?

A. Xây dựng khối liên minh và mặt trận thống nhất.

B. Về công tác tư tưởng.

C. Cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng cho tổng khởi nghĩa.

D. Tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

Câu 36: Sau bao nhiêu năm từ 1975 Mĩ chính thức bình thường quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

A. 20 năm                           B. 30 năm                      C. 10 năm                      D. 40 năm

Câu 37: “Đánh ăn chắc, tiến ăn chắc, nếu chắc thắng thì kiên quyết cho đánh còn không chắc thắng thị kiên quyết không cho đánh”. Đó là nội dung của:

A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.                    B. Chiến cuộc Đông Xuân 1953-1954.

C. Chiến dịch biên giới thu đông 1950.                    D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 38: Đâu không phải là một tính chất trong phong trào cách mạng 1930-1931?

A. Rộng lớn                        B. Quyết liệt.                 C. Triệt để.                     D. Dân chủ

Câu 39: Mục tiêu bao quát nhất của Mĩ sau chiến tranh lạnh là gì?

A. Sử dụng khẩu hiệu dân chủ.                                 B. Khôi phục nền kinh tế Mĩ.

C. Chi phối, lãnh đạo thế giới.                                  D. Bảo đảm an ninh, sẵn sàng chiến đấu.

Câu 40: Tư tưởng cốt lõi trong cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là.

A. Độc lập, tự do.                                                     B. Ruộng đất, dân cày.

C. Tự do, dân chủ.                                                    D. Dân sinh, hạnh phúc.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

D

11

B

21

C

31

D

2

A

12

B

22

C

32

D

3

B

13

A

23

B

33

A

4

D

14

C

24

D

34

B

5

C

15

D

25

D

35

C

6

D

16

B

26

B

36

A

7

C

17

B

27

B

37

D

8

A

18

C

28

A

38

D

9

A

19

B

29

C

39

C

10

C

20

A

30

A

40

A

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Tính chất của cách mạng tháng Mười Nga là

A. cách mạng tư sản.                                                               B. cách mạng xã hội chủ nghĩa.

C. cách mạng văn hóa.                                                            D. cách mạng công nghiệp.

Câu 2: Sau khi Liên Xô tan rã, vị thế ngoại giao của Liên bang Nga như thế nào?

A. Suy giảm nghiêm trọng trong cộng đồng các quốc gia độc lập.

B. Suy giảm nghiêm trọng trong quan hệ quốc tế.

C. Là quốc gia kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô trong quan hệ quốc tế.

D. Nhận được sự ủng hộ tuyệt đối từ các nước phương Tây.

Câu 3: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của

A. các nước Tây Âu.                 B. các nước Đông Âu.          C. thực dân phương Tây.      D. các nước phát xít.

Câu 4: Lịch sử ghi nhận năm 1960 là "Năm châu Phi" vì

A. chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi.                                B. có 17 nước ở châu Phi giành được độc lập.

C. tất cả các nước ở châu Phi đã giành được độc lập.             D. hệ thống thuộc địa của đế quốc lần lượt tan rã.

Câu 5: Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, Mĩ đã triển khai chiến lược

A. “Ngăn đe thực tế”.                B. “Phản ứng linh hoạt”.       C. “Trả đũa ổ ạt”.            D. “Cam kết và mở rộng”.

Câu 6: Nguyên nhân khách quan làm cho kinh tế Nhật Bản phát triển là

A. chi phí quốc phòng thấp, có điều kiện tập trung vốn cho kinh tế.

B. phát huy truyền thống tự lực, tự cường của nhân dân Nhật Bản.

C. nhờ có nguồn lực từ bên ngoài như nguồn viện trợ Mĩ.

D. vai trò quản lí, điều tiết có hiệu quả của Nhà nước.

Câu 7: Giai cấp công nhân Việt Nam chủ yếu xuất thân từ đâu?

A. Giai cấp tư sản dân tộc bị phá sản.                                    B. Viên chức, công chức bị sa thải.

C. Thợ thủ công bị thất nghiệp.                                               D. Nông dân bị tước đoạt ruộng đất.

Câu 8: Năm 1925, tiểu tư sản Việt Nam có hoạt động nổi bật là

A. Đấu tranh đòi thả tự do cho Phan Bội Châu.                      B. Đấu tranh để tang Phan Châu Trinh.

C. Phạm Hồng Thái mưu sát toàn quyền Méc- lanh.              D. Phan Châu Trinh Viết “Thất điều thư”.

Câu 9: Tờ báo nào dưới đây do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm, kiêm chủ bút trong thời gian hoạt động ở nước ngoài?

A. Sự thật.                                 B. Nhân đạo.                         C. Người cùng khổ.              D. Đời sống công nhân.

Câu 10: Luận cương chính trị (tháng 10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là

A. Tư sản dân tộc.                     B. Tiểu tư sản.                       C. Công nhân.                       D. Nông dân.

Câu 11: Năm 1944, ngay sau khi mới thành lập, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đã giành 2 trận thắng  lớn ở đâu?

A. Bắc Sơn, Võ Nhai.                B. Tân Trào, Chiêm Hóa.     C. Phay Khắt, Nà Ngần.       D. Võng La, Mê Linh.

Câu 12: Chỉ thị " Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12/3/1945) đã xác định kẻ thù của cách mạng lúc này là

A. đế quốc phát xít Pháp -Nhật.                                              B. đế quốc Pháp và tay sai.

C. phát xít Nhật.                                                                      D. phong kiến tay sai.

Câu 13: Sách lược đối ngoại của Đảng ta từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 là

A. hòa với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp.

B. hòa với Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân quốc về nước.

C. tiến hành của kháng chiến đánh đuổi tất cả các thế lực ngoại xâm.

D. nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi để kéo dài thời gian hòa bình.

Câu 14: Để giải quyết căn bản nạn đói ở nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi

A. tăng gia sản xuất.                                                                B. tiết kiệm lương thực.

C. nhường cơm sẻ áo.                                                            D. bãi bỏ các thứ thuế vô lý.

Câu 15: Ý nghĩa quan trọng nhất Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950 đối với cách mạng là

A. ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).

B. làm cho thực dân Pháp mất đi sự ủng hộ của đế quốc Mĩ.

C. Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

D. Pháp thất bại trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 16 đến 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Công lao đầu tiên to lớn của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 – 1925 đối với cách mạng Việt Nam là gì?

A. Hợp nhất ba tổ chức cộng sản.

B. Chuẩn bị về mặt tư tưởng, chính trị cho sự thành lập Đảng.

C. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

D. Tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn.

Câu 2: Cho các dữ liệu sau:

A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

C. Việt Nam Quốc dân Đảng.

B. Đảng Cộng Sản Việt Nam thành lập.

D. Đảng Cộng Sản Đông Dương.

Sắp xếp các dữ liệu trên cho đúng trình tự thời gian.

A. 1,3,2,4

B. 1,3,4,2

C. 2,1,3,4

D. 1,2,3,4

Câu 3: Thách thức lớn nhất đặt ra cho Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa hiện nay là gì?

A. Sự chênh lệch về trình độ.

B. Sự chi phối của các công ty đa quốc gia.

C. Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

D. Sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế.

Câu 4: Đường lối kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954) được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định

A. kháng chiến toàn diện và liên kết với nhân dân Lào, CamPuChia.

B. toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

C. kháng chiến toàn dân, kháng chiến toàn diện và kháng chiến trường kì.

D. toàn dân kháng chiến và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

Câu 5: Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất để lại cho thế giới trong suốt thời gian chiến tranh lạnh là

A. các nước chi một khối lượng lớn về tiền của và sức người để sản xuất vũ khí.

B. các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.

C. luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh.

D. hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu.

Câu 6: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950?

A. Khai thông đường liên lạc của ta với các nước XHCN.

B. Quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

C. Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

D. Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

Câu 7: Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu và xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh trong phong trào yêu nước và cách mạng đầu thế kỷ XX

A. sự mâu thuẫn về chủ trương cứu nước trong tầng lớp văn thân sỹ phu.

B. thể hiện sự khủng hoảng về phương pháp cách mạng.

C. hoàn toàn đối lập nhau.

D. khác nhau về phương pháp, thống nhất về mục tiêu.

Câu 8: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ là

A. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

B. diễn ra trên tất cả các lĩnh vực.

C. diễn ra với quy mô lớn, tốc độ nhanh.

D. kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.

Câu 9: Giai cấp tư sản Việt Nam vừa mới ra đời đã

A. được thực dân Pháp dung dưỡng.

B. bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề.

C. bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm.

D. được thực dân Pháp sử dụng làm tay sai đắc lực.

Câu 10: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là

A. việc quản lý, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu.

B. sản xuất ồ ạt “cung” vượt quá “cầu” thời kỳ 1924 – 1929.

C. hậu quả của cao trào cách mạng thế giới 1918 – 1923.

D. giá cả đắt đỏ, người dân không mua được hàng hóa.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1. D

2. A

3. D

4. B

5. C

6.D

7.D

8.A

9.C

10.B

11.A

12.A

13.C

14.D

15.B

16.B

17.A

18.B

19.C

20.C

21.B

22.D

23.C

24.C

25.D

26.A

27.D

28.D

29.C

30.A

31.A

32.B

33.A

34.C

35.B

36.D

37.A

38.B

39.B

40.C

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 01: Trong thời kì 1936 -1939, nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương được  Đảng ta xác định là 

 A. đánh đổ đế quốc Pháp để giành độc lập dân tộc.  

 B. chống đế quốc và chống phong kiến.  

 C. đánh đổ phong kiến để người cày có ruộng.  

 D. chống phát xít, chống bọn phản động thuộc địa tay sai, đòi tự do dân chủ cơm áo hòa bình. 

Câu 02: Từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 (thế kỉ XX) Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại 

 A. hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.

 B. chỉ quan hệ với các nước lớn.  

 C. muốn làm bạn với tất cả các nước.

 D. chỉ làm bạn với các nước xã hội chủ nghĩa. 

Câu 03: Khẩu hiệu chính nào sau đây được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong phong trào cách mạng 1930  – 1931? 

 A. “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc” và “Đả đảo phong kiến”.  

 B. “Tự do dân chủ” và “Cơm áo hòa bình”.  

 C. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian” và “Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến”.  

 D. “Chống đế quốc” và “Chống phát xít”.  

Câu 04: Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của giai cấp tư sản Việt Nam trong những năm 1919-1925 là 

 A. độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam.

 B. một số quyền lợi về chính trị. 

 C. ruộng đất cho nông dân nghèo.

 D. một số quyền lợi về kinh tế.

Câu 05: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân tố nào sau đây được xem là quan trọng hàng đầu giúp các  nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế? 

 A. nhận được khoản bồi thường không hề nhỏ để khôi phục kinh tế.  

 B. viện trợ của Mĩ thông qua “Kế hoạch Mácsan”.  

 C. chính sách đúng đắn của các Nhà nước ở Tây Âu.  

 D. sự nổ lực vươn lên của nhân dân các nước Tây Âu.  

Câu 06: Đại diện tiêu biểu nhất của khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX là 

 A. Phan Châu Trinh và Huỳnh Thúc Kháng.

 B. Phan Bội Châu và nhóm Đông Kinh nghĩa thục.  

 C. Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh.

 D. Phan Bội Châu và Lương Văn Can. 

Câu 07: Đảng Quốc đại là chính đảng của giai cấp nào sau đây ở Ấn Độ? 

 A. Tư sản.

 B. Tầng lớp quý tộc mới.  

 C. Vô sản.

 D. Giai cấp phong kiến.  

Câu 08: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây được xem là tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương? 

 A. Hùng Lĩnh.

 B. Hương Khê.

 C. Ba Đình.

 D. Bãi Sậy.

Câu 09: Chiến tranh lạnh kết thúc được đánh dấu bằng sự kiện nào sau đây? 

 A. Định ước Henxinki được kí kết năm 1975.  

 B. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.  

 C. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991).  

 D. Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989). 

Câu 10: Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân  Việt Nam kết thúc thắng lợi? 

 A. Chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947.

 B. Chiến thắng Biên Giới thu-đông năm 1950.   

 C. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.

 D. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.  

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1 

B 

11 

D 

21 

A 

31 

A

2 

A 

12 

C 

22 

C 

32 

C

3

A 

13 

D 

23 

B 

33 

B

4

D 

14 

D 

24 

A 

34 

A

5 

B

15 

D 

25 

B 

35 

D

6 

C

16 

B 

26 

B 

36 

B

7 

A 

17 

B 

27 

C 

37 

C

8 

B 

18

C 

28 

D 

38 

A

9 

D 

19

A 

29 

D 

39 

C

10 

C 

20 

C

30 

A 

40 

D

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Vì sao Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?

A. Bù vào thiệt hại trong lần khai thác thứ nhất

B. Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra

C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở VN

D. Để tăng cường sức mạnh kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa.

Câu 2: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần II, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào?

A. Công nghiệp chế biến                                              B. Nông nghiệp và khai thác mỏ

C. Nông  nghiệp và thương nghiệp                              D. Giao thông vận tải

Câu 3: Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam?

A. Cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp

B. Biến Việt Nam  thành thị trường tiêu thụ hàng hoá do Pháp sản xuất

C. Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp

D. Biến Việt Nam thành thị trường cung cấp nguyên liệu cho Pháp

Câu 4: Tác động của chương trình khai thác lần II đến kinh tế Việt Nam là:

A. Nền kinh tế Việt Nam phát triển độc lập tự chủ

B. Nền kinh tế Việt Nam phát triển thêm một bước nhưng bị kìm hãm và lệ thuộc kinh tế Pháp

C. Nền kinh tế Việt Nam  lạc hậu, phụ thuộc vào Pháp

D. VN trở thành thị trường độc chiếm của Pháp

Câu 5: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của Cách mạng Việt Nam là lực lượng nào?

A. Công nhân                       B. Nông dân                    C. Tiểu tư sản                  D. Tư sản dân tộc

Câu 6: Sau chiến tranh thế giới I, mâu thuẫn nào trở thành mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của Cách mạng VN?

A. Công nhân và tư sản                                                B. Nông dân và địa chủ

C. Nhân dân VN với thực dân Pháp                             D. Địa chủ và tư sản

Câu 7: Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu đi vào đấu tranh tự giác?

A. Công hội(bí mật) Sài Gòn Chợ Lớn do Tôn Đức Thắng đứng đầu

B. Bãi công của thợ nhuộm ở Chợ Lớn

C. Bãi công của công nhân ở Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng

D. Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son ở Cảng Sài Gòn ngăn tàu Pháp đàn áp Cách mạng Trung Quốc

Câu 8: Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?

A. Đưa yêu sách đến hội nghị Vecxay

B. Nguyễn Ái quốc đọc được luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa

C. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp

D. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari

Câu 9: Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III?

A. Quốc tế này bênh vực cho quyền lợi các nước thuộc địa

B. Quốc tế này giúp nhân dân ta đấu tranh chống Pháp

C. Quốc tế này đề ra đường lối cho Cách mạng Việt Nam

D. Quốc tế này chủ trương thành lập mặt trận giải phóng dân tộc Việt Nam

Câu 10: Con đường tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với con đường đi của những người đi trước là:

A. Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước

B. Đi từ  chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản

C. Đi từ  chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp đường lối dân tộc với chủ nghĩa xã hội

D. Đi từ  chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa vô sản

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ 11 đến 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử lần 2 năm 2021 có đáp án Trường THPT Hà Huy Tập. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF