OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử lần 1 năm 2021 có đáp án Trường THPT Tam Phú

06/04/2021 1.03 MB 184 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210406/105615243222_20210406_113142.pdf?r=3443
ADMICRO/
Banner-Video

Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử lần 1 năm 2021 Trường THPT Tam Phú. Tài liệu gồm 5 đề thi với các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án hướng dẫn giải chi tiết hy vọng sẽ giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong các kì thi sắp tới.

 

 
 

TRƯỜNG THPT TAM PHÚ

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 1

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Với chiến thắng của phong trào “Đồng Khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

A.  “Chiến tranh cục bộ”                                                            

B. “Chiến tranh đặc biệt”

C.  “Việt Nam hóa chiến tranh”                                                 

D. “Chiến tranh đơn phương”

Câu 2. Thành tựu quan trọng nhất của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là:

A. Phóng thành công tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất           

B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo

C. Trở thành cường quốc công nghiệp lớn thứ hai thế giới      

D. Chế tạo thành công bom nguyên tử

Câu 3. Năm 1995, thành công lớn nhất của ngoại giao Việt Nam là gia nhập:

A. ASEAN                                 B. APEC                        C. WTO                    D. Liên Hợp Quốc

Câu 4. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch nào?

A.  Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh                          B. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

C.  Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh                                    D. Plâyku, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

Câu 5. Ý nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc (1954 – 1965)?

A.  Hàn gắn vết thương chiến tranh                                            B. Khôi phục kinh tế

C.  Đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội                               D. Đấu tranh chống Mĩ – Diệm

Câu 6. Những nước nào sau đây ở Đông Nam Á đã giành được độc lập trong tháng 8 năm 1945?

A. Việt Nam và Lào       

B. Việt Nam và Inđônêxia     

C. Việt Nam và Campuchia   

D. Lào và Inđônêxia 

Câu 7. Cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp (1945 – 1954) được kết thúc bằng sự kiện lịch sử nào?

A. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết                  

B. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950

C. Các cuộc tiến công chiến lược trong đông xuân 1953 – 1954               

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

Câu 8. Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc gồm những quốc gia nào?

A. Liên Xô (Nga) – Nhật Bản – Trung Quốc – Mĩ  - Anh

B. Đức – Nhật Bản – Trung Quốc – Mĩ - Pháp

C. Mĩ – Anh – Pháp – Trung Quốc – Nhật Bản

D. Liên Xô (Nga) – Anh – Pháp – Mĩ – Trung Quốc

Câu 9. Trong các biện pháp giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám (1945), biện pháp nào là quan trọng nhất?

A.  Lập hũ gạo tiết kiệm                                                              B. Tổ chức ngày đồng tâm

C.  Tăng cường sản xuất                                                             D. Chia lại ruộng đất cho nông dân

Câu 10. Sắp xếp theo thứ tự thời gian các chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở Việt Nam trong những năm 1954 - 1973?

1. “Chiến tranh cục bộ”                                      

2. “Việt Nam hóa chiến tranh”

3. “Chiến tranh đặc biệt”                                  

4. “Chiến tranh đơn phương”

A. 1 – 2 – 3 – 4                            B. 1 – 4 – 2 – 3                       C. 4 – 3 – 1 – 2                       D. 4 – 3 – 2 - 1

Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu nhất buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là:

A. Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa

B. Cuộc chạy đua vũ trang làm cho hai nước tốn kém, suy giảm nhiều mặt

C. Sự lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

D. Tây Âu và Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ trở thành đối thủ của Mĩ

Câu 12. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (3/2/1930) là sự hợp nhất của các tổ chức cách mạng nào?

A. Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đảng Cộng sản Đông Dương

B. Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn

C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, Tân Việt Cách mạng Đảng, Việt Nam Quốc dân Đảng

D. An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Đảng, Việt Nam Quốc dân Đảng

Câu 13. Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công của Cách mạng tháng Tám (1945)?

A. Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc

B. Hoàn chỉnh quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939

C. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

D. Củng cố khối đoàn kết toàn dân

Câu 14. Đâu không phải là nội dung của hội nghị Ianta đặt ra?

A.  Nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít                         

B. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

C.  Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận                  

D. Hợp tác để phát triển kinh tế

Câu 15. Những chiến thắng quân sự nào góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

A.  Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài, núi Thành                         

B. Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường, An Lão

C. Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài                     

D. Ấp Bắc, núi Thành, Vạn Tường, Đồng Xoài 

Câu 16. Tác phẩm tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện chính trị ở Quảng Châu (Trung Quốc) trong những năm 1925 – 1927 là:

A.  “Chính cương vắn tắt”                                                      

B. “Bản án chế độ thực dân Pháp”

C.  “Đường Kách Mệnh”                                                         

D. “Nhật kí trong tù”

Câu 17. Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến của phong trào công nhân Việt Nam từ đấu tranh tự phát sang tự giác?

A. Bãi công của công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn

B. Bãi công của công nhân viên chức các sở công thương của Pháp ở Bắc Kì năm 1922

C. Bãi công của công nhân nhà máy dệt Nam Định năm 1924

D. Bãi công của công nhân xưởng máy Ba Son – Sài Gòn 8/1925

Câu 18. Giai cấp công nhân Việt Nam có nguồn gốc xuất thân chủ yếu là:

A.  Giai cấp tư sản bị phá sản                                                  

B. Công chức, viên chức bị sa thải

C.  Thợ thủ công bị thất nghiệp                                               

D. Nông dân bị tước đoạt ruộng đất

Câu 19. Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920) có ý nghĩa gì?

A. Chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam

B. Đánh dấu bước chuyển biến trong tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc, từ chiến sĩ yêu nước trở thành chiến sĩ cộng sản

C. Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới

D. Phong trào công nhân Việt Nam phát triển mạnh mẽ từ tự phát lên tự giác

Câu 20.  Nước Việt Nam ngay sau Cách mạng tháng Tám (1945) phải đối phó với những khó khăn nào?

A. Nạn đói, nạn dốt, nạn ngoại xâm

B. Nạn đói, nạn dốt, nội phản

C. Nạn đói, nạn dốt, ngân sách nhà nước trống rỗng

D. Nạn đói, nạn dốt, ngân sách nhà nước trống rỗng, ngoại xâm và nội phản

Câu 21. Điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc ở khu vực Mĩ – latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

A.  Chống lại chế độ độc tài Batixta                                       

B. Chống lại chế độ thực dân Tây Ban Nha

C.  Chống lại chế độ thực dân Bồ Đào Nha                            

D. Chống lại chế độ độc tài thân Mĩ

Câu 22. Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945) là:

A. Phát xít Nhật                    

B. Thực dân Pháp          

C. Trung Hoa Dân quốc              

D. Thực dân Anh 

Câu 23. Câu văn nào được trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” thể hiện cuộc kháng chiến của ta là cuộc kháng chiến toàn dân?

A. “…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng,  thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa…”

B. “…Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc…”

C. “…Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ…”

D. “…Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập…” 

Câu 24. Hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ giai đoạn đầu những năm 80 của thế kỉ XX đến nay là:

A. Những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư

B. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện

C. Xuất hiện những phát minh quan trọng trong lĩnh vực công nghệ

D. Sự ra đời của thế hệ máy tính điện tử

Câu 25. Thách thức lớn nhất của thế giới trong thập kỉ đầu tiên của thế kỉ XXI là gì?

A. Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng       

B. Nguy cơ cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

C. Chiến tranh, xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới         

D. “Chủ nghĩa khủng bố” hoành hành

Câu 26. Tư tưởng cốt lõi trong “Cương lĩnh chính trị” đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là:

A. Tự do và dân chủ                                                                B. Ruộng đất cho dân cày

C.  Đoàn kết với cách mạng thế giới                                        D. Độc lập và tự do

Câu 27. Tổ chức quốc tế nào ra đời tháng 3 năm 1919 với mục đích thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới?

A. Hội Quốc liên         

B. Liên Hợp Quốc      

C. Quốc tế Cộng sản   

D. Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa

Câu 28. Ý nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ?

A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh

B. Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

C. Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới

D. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác

Câu 29. Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào ở khu vực Đông Bắc Á được gọi là “con rồng” kinh tế châu Á?

A.  Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan                                         B. Triều Tiên, Hàn Quốc, Đài Loan

C.  Nhật Bản, Ma Cao, Hàn Quốc                                           D. Hồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan

Câu 30. Nguyên nhân có tính chất quyết định nhất đưa đến thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

A. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn

B. Sự quyết tâm đồng lòng của quân và dân ta

C. Có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa anh em và tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân  dân ba nước Đông Dương

D. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng

Câu 31. Lịch sử thế giới ghi nhận năm 1960 là “năm châu Phi”vì:

A. Có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập                        

B. Cả châu Phi giành được độc lập

Chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi bị xóa bỏ                     

D. Phong trào đấu tranh ở Bắc Phi phát triển mạnh 

Câu 32. Sự kiện nào sau đây diễn ra đã khiến Mĩ phải chấp nhận đàm phán, thương lượng để bàn về vấn đề chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?

A. Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

B. Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

C. Cuộc tập kích chiến lược Tết Mậu Thân 1968

D. Cuộc tập kích bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng cuối năm 1972

Câu 33. So với phong trào cách mạng 1930 – 1931, điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của thời kì 1936 – 1939 là sự kết hợp đấu tranh giữa:

A.  Chính trị và đấu tranh vũ trang                                           B. Nghị trường và đấu tranh trên mặt trận

C.  Công khai và nửa công khai                                               D. Ngoại giao với vận động quần chúng

Câu 34. Ý nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?

A. Nhanh chóng tạo ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân ta bằng các cuộc hành quân “tìm, diệt”

B. Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy ta về thế phòng ngự, phải phân tán nhỏ hoặc rút về biên giới

C. Mở các cuộc hành quân “tìm, diệt” và “bình định” vào các vùng giải phóng của ta

D. Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của chiến lược

Câu 35. Trước xu thế mới trong quan hệ quốc tế thế kỉ XXI, Việt Nam có được thuận lợi gì?

A. Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất

B. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động

C. Có thêm thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa

D. Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học – kĩ thuật

Câu 36. Đặc điểm mang tính khách quan, quyết định sứ mệnh lãnh đạo cách mạng Việt Nam của giai cấp công nhân?

A. Có quan hệ gắn bó tự nhiên với giai cấp nông dân                 

B. Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến

C. Sống tập trung ở các nhà máy, xí nghiệp, đồn điền              

D. Có ý thức tổ chức, kỉ luật cao

Câu 37. Chủ tịch Hồ Chí Minh trước khi sang Pháp đã dặn dò Huỳnh Thúc Kháng: “Dĩ bất biến, ứng vạn biến”. Theo em, cái “bất biến” của dân tộc ta trong thời điểm này là gì?

A. Hòa bình                             B. Độc lập                   C. Tự do                      D. Tự chủ

Câu 38. Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam lần đầu tiên được một hiệp định quốc tế công nhận là:

A.  Hiệp định Ianta 1945                                                          B. Hiệp định Sơ bộ 1946

C.  Hiệp định Giơnevơ 1954                                                    D. Hiệp định Paris năm 1973

Câu 39. Ta chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là xuất phát từ cơ sở nào?

A. So sánh lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta sau hai mùa khô và lợi dụng mâu thuẫn ở Mĩ trong năm bầu cử Tổng thống

B. Sự thất bại nặng nề của quân Mĩ và quân đội Sài Gòn trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967

C. Sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa đối với cuộc đấu tranh chống Mĩ của nhân dân ta

D. Mâu thuẫn giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn xuất hiện, quân đội Sài Gòn bị cô lập

Câu 40. Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) tiếp tục được Đảng ta  vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975)?

A. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và dân vận

B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế

C. Tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của dư luận quốc tế

D. Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

D

11

B

21

D

31

A

2

C

12

B

22

B

32

C

3

A

13

B

23

B

33

C

4

A

14

D

24

B

34

D

5

D

15

C

25

D

35

D

6

B

16

C

26

D

36

B

7

A

17

D

27

C

37

B

8

D

18

D

28

D

38

C

9

C

19

B

29

D

39

A

10

C

20

D

30

D

40

B

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1. Tại mặt trận Điện Biên Phủ năm 1954 ta đã loại khỏi vòng chiến đấu

A. 16000 địch, trong đó có 1 thiếu tướng, hạ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh.

B. 16200 địch, trong đó có 1 thiếu tướng, hạ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh.

C. 16200 địch, trong đó có 2 thiếu tướng, hạ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh.

D. 16020 địch, trong đó có 2 thiếu tướng, hạ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh.

Câu 2. Vì sao ta phải thực hiện đường lối kháng chiến lâu dài với thực dân Pháp khi cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ?

A. Ta cần thời gian để chuẩn bị lực lượng.

B. Từ đầu cuộc kháng chiến ta yếu hơn địch.

C. Hậu phương của ta chưa vững mạnh.

D. Tất cả các lý do trên.

Câu 3: Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm mục đích gì?

A. Làm bá chủ thế giới.                           

B. Xóa bỏ CNXH trên thế giới.

C. Chi phối các nước tư bản đồng minh. 

D. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 4. Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước trong giai đoạn 1975 – 1976?

A. Đại thắng mùa xuân 1975.

B. Hội nghị hiệp thương chính trị tại Sài Gòn.

C. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước.

D. Kết quả của kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI tại Hà Nội.

Câu 5. Bước sang thế kỷ XXI xu thế chung của thế giới ngày nay là

A. cùng tồn tại trong hoà bình,các bên cùng có lợi.  

B. xu thế hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế.

C. hoà bình ổn định và hợp tác phát triển.                 

D. hoà nhập nhưng không hoà tan. 

Câu 6 . Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?

A. Hội nghị Băng cốc ngày 8-8 -1967 .

B. Hội nghị thượng đính ASEAN tháng 2 năm 1976.

C. Hội nghị Băngcoc Thái lan năm 1999.

D.  Hội nghị cấp cao Bali tháng 2 năm 1976.

Câu 7. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?

A. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-133.

B. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

C. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời,kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng rộng khắp cả nước.

D. Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp,bóc lột nhân dân.

Câu 8. Xu thế toàn cầu hoá từ những năm 80 của thê kỷ XX trên thế giới là hệ quả quan trọng của

A. quá trình thống nhất thị trường thế giới.               

B. cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.

C.sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia.             

D. sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế.

Câu 9. Đâu không phải là ý nghĩa thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ  năm 1954 ?

A. Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp - Mĩ

B. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.

C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương .

D. Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch Rơve .

Câu 10. Mục đích khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là gì?

A. Bù vào những thiệt của Pháp trong cuộc khai thuộc địa lần thứ nhất.

B. Bù đắp những thiệt hại do chiến tranh lần thứ nhất gây ra.

C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam.

D. Để tăng cường sức mạnh về kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa.

Câu 11:Sau Cách mạng tháng Tám, để giải quyết căn bản nạn đói có tính chất lâu dài Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi

A. thành lập “Hũ gạo cứu đói”, tổ chức “ngày đồng tâm”.

B. “Tấc đất tấc vàng”, “không một tấc đất bỏ hoang”.

C. “ Tăng gia sản xuất ! tăng gia sản xuất ngay! Tăng gia sản xuất nữa!”

D. bãi bỏ các thứ thuế vô lý của chế độ cũ, giảm tô 25 %.

Câu 12. Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc  tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?

A. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai(18/6/1919).

B. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (25/12/1920).

C. Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo luận cương của Lê Nin về dân tộc và thuộc địa(7/1920).

D. Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản(1924).

Câu 13. Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là.

A. báo Thanh niên.                                  

B. tác phẩm Đường cách mệnh.

C. báo “ Nhân đạo”.        

 D. báo “Người cùng khổ”.

Câu 14.  Tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng quân Đồng Minh tháng 08 năm 1945, các nước Đông Nam Á giành độc lập là?

A.Việt Nam, Lào, Campuchia.                           

B.Việt Nam, Malayxia,Inđonêxia.

 C. Việt Nam, Lào,Inđonêxia.                              

D.  Việt Nam, Inđônêxia, Thái lan.

Câu 15. Việt Nam Quốc Dân Đảng là một tổ chức Đảng chính trị theo xu hướng

 A. Dân chủ vô sản.                                    

 C. Dân chủ tư sản.

 B. Dân chủ tiểu tư sản.                              

 D. Dân chủ vô sản và tư sản.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 16 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

D

A

D

C

D

C

B

D

B

C

C

A

C

C

C

C

B

C

A

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

B

D

B

A

B

B

A

C

A

A

D

B

B

D

D

D

D

A

A

A

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Giai đoạn được xem là phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là vào thời gian nào?

A. Từ năm 1960 đến năm 1973                        B. Từ năm 1969 đến năm 1973

C. Từ năm 1960 đến năm 1969                        D. Từ năm 1952 đến năm 1969

Câu 2: Sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế Mĩ đạt được thành tựu gì?

A. Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới

B. Sản lượng nông nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng nông nghiệp thế giới

C. Chiếm 2/3 dự trữ vàng của thế giới

D. Chiếm hon 45% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

Câu 3: Ở Nhật Bản, nhân tố được xem là quyết định hàng đầu thúc đẩy kinh tế phát triển là:

A. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước

B. Áp dụng khoa học kĩ thuật

C. Chi phí quốc phòng thấp

D. Con người

Câu 4: Đồng tiền chung châu Âu EURO được chính thức sử dụng ở nhiều nước EU vào thời gian nào?

A. Tháng 1/2002            B. Tháng 5/1999        C. Tháng 1/1999                D. Tháng 5/2000

Câu 5: Người đã khởi xướng đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là ai?

A. Đặng Tiểu Bình                                            B. Tôn Trung Sơn

C. Lưu Thiếu Kỳ                                               D. Mao Trạch Đông

Câu 6: Nguồn gốc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai

A. Do yêu cầu cuộc sống

B. Do yêu cầu chiến tranh thế giới thứ hai

C. Những thành tựu khoa học - kĩ thuật lần 1 tạo tiền đề cho CMKHKT - CN lần hai.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 7: Nguyên nhân nào sau đây dẫn tới sự ra đời của xu thế toàn cầu hóa?

A. do trật tự hai cực Ianta sụp đổ.

B. Do sự bùng nổ cách mạng khoa học, kĩ thuật.

C. Do chính sách đối ngoại cởi mở của Mĩ

D. Do kinh tế các nước phát triển.

Câu 8: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, về đối ngoại Liên Xô đã thực hiện chính sách với mục tiêu gì?

A. Hòa bình, trung lập tích cực

B. Bảo vệ hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

C. Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu mở rộng ảnh hưởng ở châu Á

D. Liên kết chặt chẽ với Mỹ, mở rộng ảnh hưởng ở châu Âu

Câu 9: Cuối thập kỉ 90, Liên minh châu Âu trở thành tổ chức liên kết lớn nhất hành tinh.

A. Quân sự                    

B. Chính trị - kinh tế 

C. Chính trị                       

D. Kinh tế

Câu 10: Cụm từ nào được dùng để chỉ phong trào đấu tranh cách mạng ở các nước Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. “Lục địa mới trỗi dậy”                                 B. “Lục địa bùng cháy”

C. “Lục địa đỏ”                                                 D. “Mĩ La tinh cháy"

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1.A

2.A

3.D

4.A

5.A

6.D

7.B

8.B

9.B

10.B

11.B

12.B

13.C

14.D

15.D

16.C

17.B

18.C

19.C

20.C

21.D

22.B

23.A

24.B

25.A

26.D

27.A

28.C

29.D

30.C

31.C

32.A

33.C

34.B

35.C

36.D

37.A

38.D

39.D

40.A

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Phạm vi ảnh hưởng nào không thuộc ảnh hưởng của Liên Xô?

A. Đông Đức                B. Đông Âu                  C. Đông Beclin             D. Tây Đức 

Câu 2: Trụ sở của Liên Hợp Quốc đặt tại đâu?

A. Paris                         B. London                    C. New York                D. Oasinhton

Câu 3: Đâu là tên viết tắt của tổ chức Liên hợp quốc?

A. UNP                         B. UN                           C. LAO                         D. IFC

Câu 4: Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước ủy viên thường trực là:

A. Mĩ, Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản

B. Liên Xô (Liên Bang Nga), Trung Quốc, Mĩ, Anh, Nhật.

C. Liên Xô (Liên Bang Nga), Đức, Mĩ, Anh, Trung Quốc

D. Liên Xô (Liên Bang Nga), Trung Quốc, Mĩ, Anh, Pháp

Câu 5: Tổ chức Vacsava mang tính chất là:

A. Một tổ chức kinh tế của các nước XHCN ở Châu Âu

B. Một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự của các nước XHCN ở Châu Âu

C. Một tổ chức liên minh chính trị của các nước XHCN ở Châu Âu

D. Một tổ chức liên minh phòng thủ về chính trị và quân sự của các nước XHCN ở Châu Âu

Câu 6: Năm 1985, Gioocbachop đưa ra đường lối tiến hành công cuộc cải tổ đất nước vì ?

A. Đất nước lâm vào tình trạng « trì trệ » khủng hoảng

B. Đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ

C. Cải tổ để áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật đang phát triển con người

D. Cải tổ để cải thiện mối quan hệ với Mĩ

Câu 7: Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế của Liên Xô hoàn thành sớm hơn dự kiến trong :

A. 3 năm 4 tháng          B. 4 năm 3 tháng          C. 4 năm 5 tháng          D. 5 năm 4 tháng

Câu 8: Tổ chức hiệp ước phòng thủ chung Vacsava của Liên Xô và các nước Đông Âu ra đời và đối trọng sâu sắc với:

A. SENTO                    B. ZENTO                    C. NATO                      D. SEV

Câu 9: Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập vào thời gian nào ?

A. 1/09/1949                 B. 1/10/1948                 C. 1/10/1949                 D. 1/11/1949

Câu 10: Nước Cộng hòa nhân dân Lào chính thức được thành lập vào:

A. Ngày 12/10/1945     B. Ngày 22/3/1955        C. Tháng 2/1973           D. Ngày 2/12/1975

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1-D

2-C

3-B

4-D

5-D

6-A

7-B

8-C

9-C

10-A

11-B

12-B

13-D

14-B

15-B

16-A

17-C

18-B

19-A

20-D

21-A

22-C

23-C

24-C

25-D

26-C

27-D

28-C

29-C

30-C

31-B

32-B

33-D

34-D

35-A

36-B

37-A

38-A

39-C

40-C

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Mục tiêu bao quát nhất của chiến tranh lạnh do Mĩ phát động là gì?

A. Mĩ thực hiện “Chế độ toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới

B. Khống chế chi phối các nước tư bản đồng minh

C. Ngăn chặn, tiến tới tiêu diệt chủ nghĩa xã hội

D. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cách mạng thế giới

Câu 2: Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

A. Sự canh tranh khốc liệt về thị trường và thuộc địa của các nước tư bản

B. Sự liên minh kinh tế khu vực và quốc tế

C. Sự đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ

D. Sự phân chia giàu nghèo giữa các quốc gia

Câu 3: Sự  kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước và bắt đầu trở thành hệ thống trên thế giới?

A. Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

B. Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

C. Sự ra đời của nước Cộng hòa Ấn Độ

D. Sự ra đời của nước Cộng hòa CuBa

Câu 4: Sự kiện cuối cùng đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực Ianta:

A. Cộng hòa Liên bang Đức gia nhập NATO

B. Mĩ viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì để biến hai nước này thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô và Đông Âu

C. Sự ra đời của NATO và Vacsava

D. Mĩ tuyên bố sứ mệnh nắm quyền lãnh đạo thế giới

Câu 5: Để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác, từ thập niên 90 Mĩ đã sử dụng chiêu bài:

A. Khẩu hiệu “dân chủ” ở nước ngoài

B. Bảo trợ quân sự

C. Hợp tác kinh tế, cho vay không hoàn lại

D. Lợi dụng vấn đề dân quyền

Câu 6: Thách thức lớn nhất của thế giới hiện nay là:

A. Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng

B. Nguy cơ cạn kiệt tài nguyên kể cả tài nguyên nước và không khí

C. Chủ nghĩa khủng bố hoành hành

D. Chiến tranh và xung đột ở nhiều nơi trên thế giới

Câu 7: Ảnh hưởng của chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa khủng bố đến xu thế phát triển của thế giới ngày nay là:

A. Hình thành sự đối lập giữa chủ nghĩa khủng bố và lực lượng chống khủng bố

B. Tình hình an ninh thế giới bất ổn, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế

C. Quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhiều quốc gia bị phá vỡ

D. Tạo ra cuộc chạy đua vũ trang mới trên thế giới

Câu 8: Hội nghị cấp cao của các nước Đông Nam Á họp tại Bali (2/1976) là sự kiện có ý nghĩa:

A. Đánh dấu mốc ra đời của tổ chức ASEAN

B. Mở rộng việc kết nạp các nước thành viên

C. Đánh dấu mốc phát triển của tổ chức ASEAN bằng việc kí kết Hiệp ước hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực

D. Đưa ra tuyên bố về việc thiết lập quan hệ ngoại giao giữa các nước Đông Nam Á 

Câu 9: Mục đích chính trị của kế hoạch Macsan (1974) do Mĩ thực hiện:

A. Tấn công Liên Xô và Đông Âu từ phía Tây

B. Chia cắt Châu Âu làm hai phe đối nhau

C. Giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế

D. Lôi kéo và khống chế các nước Tây Âu là đồng minh chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 10: Thái độ chính trị của các nước Tây Âu trong giai đoạn 1950 -1973 về cuộc “chiến tranh lạnh” và trật tự hai cực Ianta là:

A. Muốn phá vỡ trật tự hai cực Ianta, thiết lập trật tự thế giới mới

B. Muốn chấm dứt chiến tranh lạnh để phát triển kinh tế

C. Liên minh chặt chẽ với Mĩ, đồng thời mở rộng quan hệ đối ngoại

D. Ủng hộ cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1-A

2-C

3-A

4-C

5-A

6-C

7-B

8-C

9-D

10-C

11-C

12-D

13-A

14-B

15-D

16-C

17-D

18-B

19-C

20-B

21-D

22-A

23-D

24-A

25-D

26-C

27-C

28-B

29-B

30-D

31-A

32-C

33-A

34-B

35-A

36-D

37-A

38-D

39-B

40-D

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử lần 1 năm 2021 có đáp án Trường THPT Tam Phú. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF