Tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Văn Quan là bộ đề thi thử THPT QG môn Hóa được HOC247 biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án lời giải chi tiết góp phần giúp các em học sinh có thêm tài liệu rèn luyện kĩ năng làm đề chuẩn bị cho kì thi sắp tới. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em, chúc các em học sinh có kết quả học tập tốt!
|
TRƯỜNG THPT VĂN QUAN |
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian 60 phút |
ĐỀ THI SỐ 1
Câu 1: Chất béo là một thành phần cơ bản trong thức ăn của người và động vật, có nhiều trong mô mỡ của động vật, trong một số loại hạt và quả. Công thức nào sau đây biểu diễn một chất béo?
A. (CH3COO)3C3H5.
B. C3H5(OH)3.
C. C17H35COOH.
D. (C17H35COO)3C3H5.
Câu 2: Kim loại nào sau đây cứng nhất?
A. Cr. B. Au. C. Ag. D. W.
Câu 3: Este X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối. Số công thức cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên là
A. 4. B. 6. C. 3. D. 5.
Câu 4: Công thức của alanin là
A. H2N-CH(CH3)COOH.
B. HOOC-CH(NH2)CH2-COOH.
C. H2N-[CH2]4-CH(NH2)COOH.
D. H2N-CH2-COOH.
Câu 5: Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe3O4, Al2O3, MgO nung ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A. Cu, Fe3O4, Al2O3, MgO.
B. Cu, Fe, Al2O3, MgO.
C. Cu, Fe, Al, MgO.
D. Cu, Fe, Al, Mg.
Câu 6: Hỗn hợp X gồm 2 hợp chất: A (C2H7O3N) và B (C3H9O3N). Cho m gam X vào dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng thu được dung dịch Y và 5,6 lít (đktc) khí Z duy nhất. Khí Z có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn Y thu được 25,3 gam chất rắn T. Cho T vào dung dịch HCl thấy có thoát ra khí CO2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 24,4. B. 21,6. C. 25,6. D. 20,5.
Câu 7: Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetylete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được một công thức cấu tạo duy nhất. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chất T không có đồng phân hình học.
B. Chất Y có công thức phân tử C4H2O4Na2.
C. Chất Z làm mất màu nước brom.
D. Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1:3.
Câu 8: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.
(b) Cho a mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 5a mol H2SO4 loãng.
(c) Cho khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
(d) Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.
(g) Cho Al vào dung dịch HNO3 loãng, dư (sản phẩm không có khí thoát ra).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
Câu 9: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 2M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là
A. 95. B. 120. C. 190. D. 60.
Câu 10: Trong các chất: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ, xenlulozơ. Số chất trong dãy bị thủy phân trong môi trường axit là
A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 11: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong dung dịch, glyxin tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
(b) Ở điều kiện thường, etylamin là chất khí, tan nhiều trong nước.
(c) Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Có hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C3H6O2.
(e) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ.
(g) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.
Câu 12: Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 7,5 gam glyxin cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là
A. 50. B. 100. C. 200. D. 150.
Câu 13: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là
A. 8. B. 4. C. 5. D. 7.
Câu 14: Điện phân dung dịch X chứa Cu(NO3)2 và 0,36 mol NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được dung dịch Y và 0,3 mol khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,85 mol. Cho bột Mg dư vào dung dịch Y, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối; 0,02 mol khí NO và một lượng chất rắn không tan. Biết hiệu suất phản ứng điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 73,760. B. 43,160. C. 40,560. D. 72,672.
Câu 15: Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit no, hai chức; Y và Z là hai ancol không no, đơn chức (MY > MZ); T là este của X, Y, Z (chỉ chứa chức este). Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm Z và T, thu được 0,27 mol CO2 và 0,18 mol H2O. Cho 0,06 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan E và hỗn hợp ancol G. Đốt cháy hoàn toàn E thu được CO2, H2O và 0,04 mol Na2CO3. Đốt cháy hoàn toàn G thu được 0,3 mol CO2. Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 86,40. B. 88,89. C. 64,80. D. 38,80.
Câu 16: Sục khí CO2 vào dung dịch gồm x mol KOH, y mol Ba(OH)2 và 0,02 mol Ba(NO3)2. Đồ thị biểu diễn số mol kết tủa theo số mol CO2 phản ứng như sau.
Tỉ lệ y : x tương ứng là
A. 1:6. B. 1:5. C. 1:4. D. 1:3.
Câu 17: Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?
A. Fructozơ. B. Glucozơ. C. Tinh bột. D. Saccarozơ.
Câu 18: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol axetilen; 0,01 mol vinylaxetilen; 0,01 mol propen và 0,05 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch Br2 0,1M. Tỉ khối của Y so với H2 có giá trị là
A. 20,5. B. 15,60. C. 17,95. D. 13,17.
Câu 19: Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
A. Cu2+. B. Fe2+. C. Ag+. D. Na+.
Câu 20: Cho các chất sau: CO2, CH4, CH3OH, NH3, CH3COONa, CaC2, Na2CO3, C2H5NH2, CH3OCH3. Số hợp chất hữu cơ là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 21: Những ion nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?
A. HSO4–, Na+, Ca2+, CO32–. B. OH–, Na+, Ba2+, Cl–.
C. Ag+, H+, Cl–, SO42–. D. Na+, Mg2+, OH–, NO3–.
Câu 22: Cho dãy các chất: isoamyl axetat, anilin, saccarozơ, valin, phenylamoni clorua, Gly-Ala-Val. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 23: Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 dư chỉ thu được 6,72 lít khí NO ( đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là
A. 2,7 gam. B. 1,35 gam. C. 8,1 gam. D. 4,05 gam.
Câu 24: Cho các kim loại và các dung dịch: Al, Cu, Fe(NO3)2, HCl, AgNO3 tác dụng với nhau từng đôi một. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
A. 5. B. 6. C. 8. D. 7.
Câu 25: Chất X có cấu tạo CH3COOC2H5.Tên gọi của X là
A. metyl propionat. B. propyl axetat. C. metyl axetat. D. etyl axetat.
Câu 26: Trong số các loại polime sau: nilon-6; tơ axetat; tơ tằm; tơ visco; nilon-6,6; tơ nitron; cao su Buna; Poli (metyl metacrylat); cao su thiên nhiên; PVC. Số polime tổng hợp là
A. 7. B. 6. C. 5. D. 8.
Câu 27: Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M.
- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2 là
A. V1 = 2V2. B. V1 = 10V2. C. V1 = V2. D. V1 = 5V2.
Câu 28: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong X, nguyên tố oxi chiếm 40% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch gồm NaOH 2,0% và KOH 2,8%, thu được 13,2 gam muối. Giá trị của m là
A. 7,2. B. 10,8. C. 8,4. D. 9,6.
Câu 29: Cho 1,792 lít khí O2 tác dụng hết với hỗn hợp X gồm Na, K và Ba thu được hỗn hợp rắn Y chỉ gồm các oxit và các kim loại. Hòa tan hết toàn bộ Y vào H2O lấy dư, thu được dung dịch Z và 3,136 lít khí H2. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3 thu được 39,4 gam kết tủa. Mặt khác, hấp thụ hoàn toàn 10,08 lít khí CO2 vào dung dịch Z, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc. Giá trị của m là
A. 44,32. B. 14,75. C. 39,4. D. 29,55.
Câu 30: Tinh bột có nhiều trong củ và hạt của các cây lương thực. Công thức phân tử của tinh bột là
A. C6H12O6. B. (C6H10O5)n. C. C6H10O4. D. C12H22O11.
Câu 31: Cho mô hình thí nghiệm sau:
.jpg)
Cho các nhận xét sau:
(a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ.
(b) Bông tẩm CuSO4 khan nhằm phát hiện sự có mặt của nước trong sản phẩm cháy.
(c) Ống nghiệm được lắp hơi chúi xuống để oxi bên ngoài dễ vào để đốt cháy chất hữu cơ.
(d) Ống nghiệm đựng dung dịch nước vôi trong để hấp thụ khí CO2 và khí CO.
(e) Chất sử dụng để oxi hóa chất hữu cơ trong thí nghiệm trên là CuO.
(g) Có thể sử dụng mô hình trên để xác định nitơ trong hợp chất hữu cơ.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 4. C. 6. D. 3.
Câu 32: Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly-Ala là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 33: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Fe tác dụng với dung dịch Fe(NO3)3.
(b) Cho Al tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4.
(c) Cho Fe tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2.
(d) Cho Al và Fe tác dụng với khí Cl2 khô.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có hiện tượng ăn mòn điện hóa học là
A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.
Câu 34: Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí, có thể dẫn tới tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đây?
A. N2. B. CO. C. O3. D. H2.
Câu 35: Trong các chất dưới đây, chất nào là amin bậc hai?
A. H2N(CH2)6NH2.
B. C6H5NH2.
C. CH3NHCH3.
D. CH3CH(CH3)NH2.
Câu 36: Hòa tan 7,44 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Fe, Fe2O3 vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl và 0,05 mol NaNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 22,47 gam muối và 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO, N2 có tỷ khối so với H2 bằng 14,5. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y, lấy Y nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 9,6 gam chất rắn. Mặc khác nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư) thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 63,88 gam. B. 58,48 gam. C. 64,96 gam. D. 95,2 gam.
Câu 37: Anilin phản ứng với dung dịch chứa chất nào sau đây?
A. Na2CO3. B. NaOH. C. NaCl. D. HCl.
Câu 38: Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ. Giá trị của m là
A. 22,8 gam. B. 20,5 gam. C. 17,1 gam. D. 18,5 gam.
Câu 39: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo gồm axit oleic và axit linoleic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 2,385 mol O2, thu được 1,71 mol CO2. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với V ml dung dịch Br2 2M. Giá trị của V là
A. 100. B. 90. C. 60. D. 75.
Câu 40: Poli(vinyl clorua) (PVC) là thành phần chính của chất dẻo được dùng để chế tạo ống nước. Chất nào sau đây được trùng hợp tạo thành PVC?
A. CH2=C(CH3)COOCH3.
B. CH2=CH-CH=CH2.
C. CH2=CHCl.
D. C6H5CH=CH2.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1
|
1 |
D |
11 |
D |
21 |
B |
31 |
D |
|
2 |
A |
12 |
B |
22 |
D |
32 |
C |
|
3 |
A |
13 |
A |
23 |
C |
33 |
A |
|
4 |
A |
14 |
A |
24 |
D |
34 |
B |
|
5 |
B |
15 |
B |
25 |
D |
35 |
C |
|
6 |
C |
16 |
A |
26 |
B |
36 |
A |
|
7 |
B |
17 |
B |
27 |
C |
37 |
D |
|
8 |
D |
18 |
B |
28 |
D |
38 |
A |
|
9 |
A |
19 |
C |
29 |
D |
39 |
C |
|
10 |
C |
20 |
C |
30 |
B |
40 |
C |
ĐỀ THI SỐ 2
Câu 1: Cho các kim loại và các dung dịch: Al, Cu, Fe(NO3)2, HCl, AgNO3 tác dụng với nhau từng đôi một. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
A. 8. B. 6. C. 7. D. 5.
Câu 2: Chất X có cấu tạo CH3COOC2H5.Tên gọi của X là
A. propyl axetat.
B. etyl axetat.
C. metyl propionat.
D. metyl axetat.
Câu 3: Hòa tan 7,44 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Fe, Fe2O3 vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl và 0,05 mol NaNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 22,47 gam muối và 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO, N2 có tỷ khối so với H2 bằng 14,5. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y, lấy Y nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 9,6 gam chất rắn. Mặc khác nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư) thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 63,88 gam.
B. 58,48 gam.
C. 64,96 gam.
D. 95,2 gam.
Câu 4: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 2M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là
A. 190. B. 120. C. 95. D. 60.
Câu 5: Cho dãy các chất: isoamyl axetat, anilin, saccarozơ, valin, phenylamoni clorua, Gly-Ala-Val. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 6: Trong các chất: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ, xenlulozơ. Số chất trong dãy bị thủy phân trong môi trường axit là
A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 7: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.
(b) Cho a mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 5a mol H2SO4 loãng.
(c) Cho khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
(d) Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.
(g) Cho Al vào dung dịch HNO3 loãng, dư (sản phẩm không có khí thoát ra).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Câu 8: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là
A. 8. B. 4. C. 5. D. 7.
Câu 9: Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly-Ala là
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
Câu 10: Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 7,5 gam glyxin cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là
A. 100. B. 50. C. 200. D. 150.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2
|
1 |
C |
11 |
C |
21 |
B |
31 |
A |
|
2 |
B |
12 |
D |
22 |
D |
32 |
B |
|
3 |
A |
13 |
A |
23 |
D |
33 |
A |
|
4 |
C |
14 |
B |
24 |
D |
34 |
C |
|
5 |
D |
15 |
C |
25 |
A |
35 |
B |
|
6 |
C |
16 |
C |
26 |
C |
36 |
A |
|
7 |
A |
17 |
D |
27 |
D |
37 |
A |
|
8 |
A |
18 |
C |
28 |
B |
38 |
D |
|
9 |
B |
19 |
B |
29 |
B |
39 |
D |
|
10 |
A |
20 |
B |
30 |
D |
40 |
C |
ĐỀ THI SỐ 3
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 dư chỉ thu được 6,72 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là
A. 4,05 gam. B. 8,1 gam. C. 2,7 gam. D. 1,35 gam.
Câu 2: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong X, nguyên tố oxi chiếm 40% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch gồm NaOH 2,0% và KOH 2,8%, thu được 13,2 gam muối. Giá trị của m là
A. 7,2. B. 10,8. C. 8,4. D. 9,6.
Câu 3: Cho dãy các chất: isoamyl axetat, anilin, saccarozơ, valin, phenylamoni clorua, Gly-Ala-Val. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.
Câu 4: Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí, có thể dẫn tới tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đây?
A. O3. B. N2. C. CO. D. H2.
Câu 5: Este X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối. Số công thức cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 6: Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 7,5 gam glyxin cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là
A. 150. B. 100. C. 200. D. 50.
Câu 7: Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
A. Ag+. B. Cu2+. C. Fe2+. D. Na+.
Câu 8: Những ion nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?
A. OH–, Na+, Ba2+, Cl–.
B. Ag+, H+, Cl–, SO42–.
C. HSO4–, Na+, Ca2+, CO32–.
D. Na+, Mg2+, OH–, NO3–.
Câu 9: Cho mô hình thí nghiệm sau:
.jpg)
- Cho các nhận xét sau:
(a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ.
(b) Bông tẩm CuSO4 khan nhằm phát hiện sự có mặt của nước trong sản phẩm cháy.
(c) Ống nghiệm được lắp hơi chúi xuống để oxi bên ngoài dễ vào để đốt cháy chất hữu cơ.
(d) Ống nghiệm đựng dung dịch nước vôi trong để hấp thụ khí CO2 và khí CO.
(e) Chất sử dụng để oxi hóa chất hữu cơ trong thí nghiệm trên là CuO.
(g) Có thể sử dụng mô hình trên để xác định nitơ trong hợp chất hữu cơ.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 4. C. 6. D. 3.
Câu 10: Trong các chất: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ, xenlulozơ. Số chất trong dãy bị thủy phân trong môi trường axit là
A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3
|
1 |
B |
11 |
D |
21 |
B |
31 |
D |
|
2 |
D |
12 |
D |
22 |
D |
32 |
A |
|
3 |
A |
13 |
C |
23 |
A |
33 |
C |
|
4 |
C |
14 |
B |
24 |
A |
34 |
C |
|
5 |
B |
15 |
C |
25 |
A |
35 |
A |
|
6 |
B |
16 |
D |
26 |
A |
36 |
C |
|
7 |
A |
17 |
B |
27 |
A |
37 |
C |
|
8 |
A |
18 |
C |
28 |
C |
38 |
D |
|
9 |
D |
19 |
B |
29 |
B |
39 |
B |
|
10 |
D |
20 |
C |
30 |
B |
40 |
D |
ĐỀ THI SỐ 4
Câu 41: Để làm mềm nước cứng vĩnh cửu, ta dùng dung dịch
A. Na2CO3.
B. Ca(NO3)2.
C. NaCl.
D. HCl.
Câu 42: Kim loại có các tính chất vật lý chung là:
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.
B. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
C. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.
D. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
Câu 43: Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là
A. 2 và l.
B. 2 và 2.
C. 1 và 1.
D. l và 2.
Câu 44: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ?
A. CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
B. CH3OCH3, CH3CHO.
C. C2H5OH, CH3OCH3.
D. C4H10, C6H6.
Câu 45: Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng chất khử như C, Al, CO, H2 ở nhiệt độ cao để khử ion kim loại trong hợp chất. Hợp chất đó là:
A. oxit kim loại.
B. dung dịch muối.
C. hidroxit kim loại.
D. muối rắn.
Câu 46: Fe bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với kim loại M để ngoài không khí ẩm. Vậy M là:
A. Cu
B. Mg
C. Al
D. Zn
Câu 47: Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Ba2+ và NO3- là
A. BaNO3.
B. Ba(NO3)3.
C. Ba(NO3)2.
D. Ba(NO2)3.
Câu 48: Muốn bảo quản kim loại natri, người ta ngâm kín chúng trong :
A. Dung dịch HCl
B. Dầu hỏa
C. Nước
D. Dung dịch NaOH
Câu 49: Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng
A. trùng ngưng.
B. xà phòng hoá.
C. trùng hợp.
D. thủy phân.
Câu 50: Cấu hình electron nguyên tử của nitơ có Z=7 là
A. 1s22s22p3.
B. 1s22s22p5.
C. 1s22s22p63s23p2.
D. 1s22s22p1.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 4
|
41 |
A |
51 |
B |
61 |
C |
71 |
B |
|
42 |
D |
52 |
B |
62 |
C |
72 |
C |
|
43 |
D |
53 |
B |
63 |
B |
73 |
C |
|
44 |
C |
54 |
C |
64 |
C |
74 |
B |
|
45 |
A |
55 |
A |
65 |
C |
75 |
D |
|
46 |
A |
56 |
D |
66 |
B |
76 |
B |
|
47 |
C |
57 |
D |
67 |
D |
77 |
A |
|
48 |
B |
58 |
D |
68 |
D |
78 |
B |
|
49 |
A |
59 |
A |
69 |
A |
79 |
B |
|
50 |
A |
60 |
B |
70 |
B |
80 |
A |
ĐỀ THI SỐ 5
Câu 41: Cho các chất có công thức cấu tạo :
.jpg)
Chất nào thuộc loại phenol?
A. (1) và (3).
B. (1) và (2).
C. Cả (1), (2) và (3).
D. (2) và (3).
Câu 42: Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng chất khử như C, Al, CO, H2 ở nhiệt độ cao để khử ion kim loại trong hợp chất. Hợp chất đó là:
A. oxit kim loại.
B. dung dịch muối.
C. hidroxit kim loại.
D. muối rắn.
Câu 43: Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là
A. 2 và 1.
B. 2 và 2.
C. 1 và 2.
D. 1 và 1.
Câu 44: Fe bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với kim loại M để ngoài không khí ẩm. Vậy M là:
A. Zn
B. Al
C. Cu
D. Mg
Câu 45: Muốn bảo quản kim loại natri, người ta ngâm kín chúng trong :
A. Dung dịch HCl
B. Dầu hỏa
C. Nước
D. Dung dịch NaOH
Câu 46: Kim loại có các tính chất vật lý chung là:
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
B. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.
C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
D. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.
Câu 47: Cấu hình electron nguyên tử của nitơ có Z=7 là
A. 1s22s22p1.
B. 1s22s22p5.
C. 1s22s22p63s23p2.
D. 1s22s22p3.
Câu 48: Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng
A. trùng ngưng.
B. xà phòng hoá.
C. trùng hợp.
D. thủy phân.
Câu 49: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ?
A. CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
B. CH3OCH3, CH3CHO.
C. C4H10, C6H6.
D. C2H5OH, CH3OCH3.
Câu 50: Xếp các chất sau theo chiều giảm dần tính bazơ: C2H5NH2 (1), CH3NH2 (2), NH3 (3), NaOH (4).
A. 2 > 4 > 1 > 3
B. 4 > 2 > 1 > 3
C. 3 > 1 > 2 > 4
D. 4 > 1 > 2 > 3
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 5
|
41 |
D |
51 |
C |
61 |
C |
71 |
A |
|
42 |
A |
52 |
B |
62 |
D |
72 |
B |
|
43 |
C |
53 |
C |
63 |
A |
73 |
A |
|
44 |
C |
54 |
B |
64 |
C |
74 |
A |
|
45 |
B |
55 |
B |
65 |
C |
75 |
C |
|
46 |
C |
56 |
C |
66 |
D |
76 |
A |
|
47 |
D |
57 |
D |
67 |
B |
77 |
A |
|
48 |
A |
58 |
B |
68 |
D |
78 |
B |
|
49 |
D |
59 |
B |
69 |
B |
79 |
D |
|
50 |
D |
60 |
D |
70 |
C |
80 |
B |
Trên đây là trích dẫn một phần nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Văn Quan. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lý Tự Trọng
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Hà Huy Tập
Thi Online:
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242330 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024872 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241684 - Xem thêm


