Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng nhằm đánh giá sự hiểu biết và năng lực tiếp thu kiến thức của học sinh thông qua các câu hỏi đề thi. Để củng cố kiến thức và rèn luyện khả năng giải đề thi chính xác, mời quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của đề thi được HOC247 trình bày bên dưới đây.
|
TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG |
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian 60 phút |
ĐỀ THI SỐ 1
Câu 41: Cho 28,4 gam P2O5 vào 560 gam dung dịch NaOH 10% thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 73,6 gam B. 67,3 gam. C. 76,3 gam. D. 63,7 gam
Câu 42: Dung dịch Z chứa 0,1 mol Cu2+; 0,2 mol SO42-; 0,4 mol Na+ và y mol Br-. Khi cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 50,8 gam. B. 58,8 gam. C. 68,5 gam. D. 58,0 gam.
Câu 43: Có bao nhiêu chất có CTPT C4H8O2 mà khi phản ứng với NaOH dư cho 2 chất hữu cơ?
A. 6. B. 4. C. 5. D. 3.
Câu 44: Có bao nhiêu hiđrocacbon mạch hở khi tác dụng với H2 (t0, Ni) tạo ra isopentan?
A. 5. B. 4. C. 6. D. 7.
Câu 45: Cho các dung dịch sau: NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3, HCl, NaOH. Số dung dịch tạo chất kết tủa khi cho vào dung dịch Ca(HCO3)2 là
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 46: Xà phòng hóa hoàn toàn 18,5 gam CH3COOCH3 trong dung dịch KOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 25,4. B. 29,4. C. 20,5. D. 24,5.
Câu 47: Cho các polime: polietilen, xenlulozơ, tinh bột, nilon-6, polistiren. Dãy gồm các polime tổng hợp là
A. polietilen, polistiren, nilon-6.
B. polietilen, xenlulozơ, nilon-6.
C. polistiren, xenlulozơ, nilon-6,6.
D. polietilen, tinh bột, nilon-6.
Câu 48: Cho các chất sau: C2H5OH, C6H5OH, HOC6H4OH, CH2 = CH – CH2OH, CH3 – CO – CH3.
Số chất chứa nhóm chứa nhóm chức phenol là
A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 49: Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ chứa vòng benzen có công thức phân tử C8H10O tác dụng được với Na mà không tác dụng được với NaOH?
A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.
Câu 50: Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch FeCl2?
A. Cu. B. Pb. C. Mg. D. Ni.
Câu 51: Thuỷ phân hoàn toàn 1mol peptit X mạch hở thu được 2 mol Alanin và 1 mol Glyxin.
Nhận định nào sau đây về X là sai?
A. 1mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH.
B. X thuộc loại tripeptit.
C. X chứa 2 liên kết peptit.
D. X có 2 đồng phân.
Câu 52: Hợp chất của Na được sử dụng làm thuốc chữa đau dạ dày là
A. NaOH. B. NaHCO3. C. NaNO3. D. Na2CO3.
Câu 53: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm C2H4O, C4H10 và C4H8 cần dùng vừa đủ 4,816 lít O2 (đktc). Toàn bộ sản phẩm cháy thoát ra được cho hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau khi kết thúc phản ứng thu 14,00 gam kết tủa và dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là 4,96 gam. Giá trị m là
A. 2,61 gam. B. 2,16 gam. C. 2,52 gam. D. 1,26 gam.
Câu 54: Có bao nhiêu hiđrocacbon mạch hở có CTPT C4H6?
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Câu 55: Tinh bột có nhiều trong củ và hạt của các cây lương thực. Công thức phân tử của tinh bột là
A. (C6H10O5)n.
B. C6H12O6.
C. C6H10O4.
D. C12H22O11.
Câu 56: Vinylaxetat có công thức cấu tạo là
A. CH2 = CH – COOCH3.
B. HCOOCH = CH2.
C. CH3COOCH = CH2.
D. CH3COOCH3.
Câu 57: Cho V lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 1M, thu được 9,85 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
A. 1,12. 5,60. C. 6,72. D. 2,24.
Câu 58: Đồng trùng hợp buta–1,3–đien với acrilonitrin(CH2=CH–CN) theo tỉ lệ tương ứng x : y, thu được một loại polime. Đốt cháy hoàn toàn một lượng polime này, thu được hỗn hợp khí và hơi (CO2, H2O, N2) trong đó có 58,065 % CO2 về thể tích. Tỉ lệ x : y khi tham gia trùng hợp là bao nhiêu?
A. \(\frac{x}{y}=\frac{3}{5}\)
B. \(\frac{x}{y}=\frac{1}{3}\)
C. \(\frac{x}{y}=\frac{2}{3}\)
D. \(\frac{x}{y}=\frac{3}{2}\)
Câu 59: Valin có công thức cấu tạo thu gọn là
A. H2N – [CH2]4 – CH(NH2) – COOH
B. HOOC – CH(NH2) – CH2 – CH2 – COOH.
C. CH3 – CH(CH3) – CH(NH2) – COOH.
D. H2N – CH2 – COOH.
Câu 60: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Fe tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.
B. Fe tan trong dung dịch HCl đặc tạo FeCl2.
C. Fe tan trong dung dịch FeCl3.
D. Fe tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
Câu 61: Sự giống nhau giữa tinh bột và xenlulozơ là
A. Cả hai chất đều thuộc loại đissaccarit.
B. Cả 2 chất đều có chung công thức phân tử.
C. Cả 2 chất đều có phản ứng tráng gương.
D. Cả 2 chất đều bị thuỷ phân trong môi trường axit.
Câu 62: Trong các chất có CTCT dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất?
A. C6H5NHCH3. B. C6H5NH2. C. (CH3)2NH. D. NH3.
Câu 63: Nhận xét nào sau đây về quá trình điện phân dung dịch H2SO4 loãng là đúng?
A. pH của dung dịch trong quá trình điện phân bị giảm dần.
B. Trong quá trình điện phân pH của dung dịch không thay đổi.
C. pH ban đầu tăng sau đó lại giảm dần.
D. pH ban đầu giảm sau đó tăng dần.
Câu 64: Nhận xét nào sau đây về các hợp chất anđehit là sai?
A. Anđehit có tính khử.
B. Anđehit là hợp chất không no.
C. Anđehit là dẫn xuất chứa nitơ của hiđrocacbon.
D. Anđehit có tính oxi hoá.
Câu 65: Công thức cấu tạo của propilen là
A. CH2 = CH – CH3.
B. CH3 – CH – CHO.
C. CH º C – CH3.
D. CH2 = C = CH2.
Câu 66: X, Y là hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng. Biết rằng, MY = 3,625 MX và trong Y nhiều hơn trong X ba nguyên tử C. Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp X,Y rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 20,0 gam kết tủa và khối lượng bình chứa dung dịch phản ứng tăng lên m (gam). Giá trị m là
A. 24,1. B. 21,4. C. 14,2. D. 12,4.
Câu 67: Cho V lít CO đi qua 84,2 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe2O3 nung nóng. Sau phản ứng thu được 78,6 gam chất rắn và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 là 18. Giá trị của V là
A. 14,56 lít B. 15,68 lít C. 11,2 lít. D. 16,80 lít .
Câu 68: X là hỗn hợp gồm 2 anđehit đồng đẳng liên tiếp. Cho 0,1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 32,4 gam bạc. % khối lượng của anđehit có số cacbon nhỏ hơn trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 50%. B. 30%. C. 40%. D. 60%.
Câu 69: Hoà tan hoàn toàn 6,30 g hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được bao nhiêu gam muối khan?
A. 33,90g. B. 16,95 g. C. 15,96 g. D. 31,92 g.
Câu 70: Khí nào sau đây là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường lớn nhất?
A. O2. B. CO2. C. O3. D. H2.
Câu 71: Để phân biệt Na2CO3 với NaHCO3 không thể dùng dung dịch nào sau đây?
A. CH3COOH. B. HCl loãng. C. Ca(OH)2. D. CaCl2.
Câu 72: CTCT thu gọn của PE (polietilen) là
A. (–CH2–CHCl–)n
B. (–CH2–CHCN–)n.
C. (–CH2–CH2–)n
D. (–CH2–CHCH3 –)n.
Câu 73: Cho các mệnh đề về stiren:
(1) Stiren là đồng đẳng với benzen.
(2) Stiren làm mất màu dung dịch KMnO4.
(3) Stiren còn có tên gọi khác là vinylbenzen.
(4) Stiren vừa có tính không no, vừa có tính thơm.
(5) Stiren có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.
Số mệnh đề đúng là
A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.
Câu 74: Cho các chất sau : CH3CH2CHO (1) ; CH2=CHCHO (2) ; CH3 - CH = CH2 (3); CH≡CCHO (4) ; OHC - CHO (5). Những chất có thể phản ứng được với H2 (t0, Ni) với tỉ lệ 1: 2 là
A. (2), (4), (5).
B. (1), (2), (5).
C. (2), (3), (5).
D. (1), (3), (5).
Câu 75: Nhận xét nào sau đây không đúng về các hợp chất cacbohiđrat:
A. Có thể dùng dung dịch Brom để phân biệt Glucozơ và Fructozơ.
B. Có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư để phân biệt Fructozơ và Glucozơ.
C. Có thể dùng iot để phân biệt tinh bột và xenlulozơ
D. Tinh bột, xenlulozơ và saccarozơ đều tham gia phản ứng thuỷ phân.
Câu 76: Phản ứng nào dưới đây là đúng?
A. 2C6H5ONa + CO2 + H2O → 2C6H5OH + Na2CO3
B. C6H5OH + HCl → C6H5Cl + H2O
C. C2H5OH + NaOH → C2H5ONa + H2O
D. C2H5ONa + HCl → C2H5OH + NaCl
Câu 77: Cho từ từ dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa b mol ZnSO4. Đồ thị biểu diễn số mol kết tủa theo giá trị của a như sau:

Giá trị của b là
A. 0,11. B. 0,12. C. 0,10. D. 0,08.
Câu 78: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả 2 cực thì dừng lại. Ở anot thu được 0,448 lít khí (đktc). Dung dịch sau điện phân có thể hòa tan tối đa 0,680 gam Al2O3. Giá trị lớn nhất của m là
A. 5,254 gam. B. 2,985 gam. C. 5,970 gam. D. 2,627 gam.
Câu 79: X là một a - aminoaxit (chứa 1 nhóm – NH2 và 1 nhóm – COOH). Khi thuỷ phân a gam đipeptit Y hay b gam tripeptit Z thì đều chỉ thu được m gam X. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn a gam Y thu được 0,30 mol H2O còn khi đốt cháy b gam Z thì thu được 0,275 mol H2O. Y, Z đều là các peptit mạch hở. Giá trị của m gần với giá trị nào nhất trong các giá trị sau đây?
A. 10,75. B. 11,00. C. 10,50. D. 11,30.
Câu 80: Hòa tan bột Fe trong dung dịch A có chứa KNO3 và H2SO4. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y,chất rắn không tan và 8,96 lít (đkc) hỗn hợp khí X gồm NO và H2, tỉ khối hơi của X so với H2 là 11,5. Cô cạn dung dịch Y thì thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là
A. 109,7. B. 120,0. C. 100,4. D. 98,0.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
41 |
A |
51 |
D |
61 |
D |
71 |
C |
|
42 |
A |
52 |
B |
62 |
C |
72 |
C |
|
43 |
B |
53 |
B |
63 |
A |
73 |
D |
|
44 |
D |
54 |
A |
64 |
B |
74 |
A |
|
45 |
D |
55 |
A |
65 |
A |
75 |
B |
|
46 |
D |
56 |
C |
66 |
C |
76 |
D |
|
47 |
A |
57 |
B |
67 |
B |
77 |
C |
|
48 |
D |
58 |
D |
68 |
C |
78 |
C |
|
49 |
B |
59 |
C |
69 |
B |
79 |
D |
|
50 |
C |
60 |
A |
70 |
B |
80 |
A |
ĐỀ THI SỐ 2
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG- ĐỀ 02
Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm C2H4O, C4H10 và C4H8 cần dùng vừa đủ 4,816 lít O2 (đktc). Toàn bộ sản phẩm cháy thoát ra được cho hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau khi kết thúc phản ứng thu 14,00 gam kết tủa và dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là 4,96 gam. Giá trị m là
A. 2,52 gam. B. 2,61 gam. C. 1,26 gam. D. 2,16 gam.
Câu 42: Nhận xét nào sau đây về quá trình điện phân dung dịch H2SO4 loãng là đúng?
A. Trong quá trình điện phân pH của dung dịch không thay đổi.
B. pH của dung dịch trong quá trình điện phân bị giảm dần.
C. pH ban đầu tăng sau đó lại giảm dần.
D. pH ban đầu giảm sau đó tăng dần.
Câu 43: Thuỷ phân hoàn toàn 1mol peptit X mạch hở thu được 2 mol Alanin và 1 mol Glyxin.
Nhận định nào sau đây về X là sai?
A. X có 2 đồng phân.
B. X thuộc loại tripeptit.
C. X chứa 2 liên kết peptit.
D. 1mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH.
Câu 44: Vinylaxetat có công thức cấu tạo là
A. CH2 = CH – COOCH3.
B. CH3COOCH = CH2.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOCH = CH2.
Câu 45: Để phân biệt Na2CO3 với NaHCO3 không thể dùng dung dịch nào sau đây?
A. Ca(OH)2. B. CaCl2. C. HCl loãng. D. CH3COOH.
Câu 46: Có bao nhiêu chất có CTPT C4H8O2 mà khi phản ứng với NaOH dư cho 2 chất hữu cơ?
A. 5. B. 3. C. 4. D. 6.
Câu 47: Nhận xét nào sau đây không đúng về các hợp chất cacbohiđrat?
A. Có thể dùng iot để phân biệt tinh bột và xenlulozơ
B. Có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư để phân biệt Fructozơ và Glucozơ.
C. Tinh bột, xenlulozơ và saccarozơ đều tham gia phản ứng thuỷ phân.
D. Có thể dùng dung dịch Brom để phân biệt Glucozơ và Fructozơ.
Câu 48: Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ chứa vòng benzen có công thức phân tử C8H10O tác dụng được với Na mà không tác dụng được với NaOH?
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Câu 49: X là hỗn hợp gồm 2 anđehit đồng đẳng liên tiếp. Cho 0,1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 32,4 gam bạc. % khối lượng của anđehit có số cacbon nhỏ hơn trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 40%. B. 30%. C. 50%. D. 60%.
Câu 50: Cho các chất sau: C2H5OH, C6H5OH, HOC6H4OH, CH2 = CH – CH2OH, CH3 – CO – CH3.
Số chất chứa nhóm chứa nhóm chức phenol là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
41 |
D |
51 |
B |
61 |
D |
71 |
D |
|
42 |
B |
52 |
C |
62 |
B |
72 |
D |
|
43 |
A |
53 |
D |
63 |
D |
73 |
B |
|
44 |
B |
54 |
A |
64 |
A |
74 |
D |
|
45 |
A |
55 |
C |
65 |
A |
75 |
D |
|
46 |
C |
56 |
C |
66 |
B |
76 |
A |
|
47 |
B |
57 |
B |
67 |
C |
77 |
A |
|
48 |
D |
58 |
C |
68 |
C |
78 |
C |
|
49 |
A |
59 |
A |
69 |
B |
79 |
D |
|
50 |
B |
60 |
C |
70 |
C |
80 |
A |
ĐỀ THI SỐ 3
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG- ĐỀ 03
Câu 41: Hợp chất của Na được sử dụng làm thuốc chữa đau dạ dày là
A. NaOH. B. NaNO3. C. NaHCO3. D. Na2CO3.
Câu 42: Vinylaxetat có công thức cấu tạo là
A. CH3COOCH3.
B. HCOOCH = CH2.
C. CH3COOCH = CH2.
D. CH2 = CH – COOCH3.
Câu 43: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Fe tan trong dung dịch HCl đặc tạo FeCl2.
B. Fe tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.
C. Fe tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
D. Fe tan trong dung dịch FeCl3.
Câu 44: Có bao nhiêu chất có CTPT C4H8O2 mà khi phản ứng với NaOH dư cho 2 chất hữu cơ?
A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.
Câu 45: Cho các chất sau: C2H5OH, C6H5OH, HOC6H4OH, CH2 = CH – CH2OH, CH3 – CO – CH3.
Số chất chứa nhóm chứa nhóm chức phenol là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 46: Đồng trùng hợp buta–1,3–đien với acrilonitrin(CH2=CH–CN) theo tỉ lệ tương ứng x : y, thu được một loại polime. Đốt cháy hoàn toàn một lượng polime này, thu được hỗn hợp khí và hơi (CO2, H2O, N2) trong đó có 58,065 % CO2 về thể tích. Tỉ lệ x : y khi tham gia trùng hợp là bao nhiêu?
A. \(\frac{x}{y}=\frac{3}{5}\)
B. \(\frac{x}{y}=\frac{2}{3}\)
C. \(\frac{x}{y}=\frac{1}{3}\)
D. \(\frac{x}{y}=\frac{3}{2}\)
Câu 47: Cho V lít CO đi qua 84,2 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe2O3 nung nóng. Sau phản ứng thu được 78,6 gam chất rắn và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 là 18. Giá trị của V là
A. 11,2 lít. B. 14,56 lít C. 16,80 lít . D. 15,68 lít
Câu 48: Tinh bột có nhiều trong củ và hạt của các cây lương thực. Công thức phân tử của tinh bột là
A. C6H10O4.
B. C6H12O6.
C. C12H22O11.
D. (C6H10O5)n.
Câu 49: Valin có công thức cấu tạo thu gọn là
A. H2N – CH2 – COOH.
B. HOOC – CH(NH2) – CH2 – CH2 – COOH.
C. H2N – [CH2]4 – CH(NH2) – COOH
D. CH3 – CH(CH3) – CH(NH2) – COOH.
Câu 50: Có bao nhiêu hiđrocacbon mạch hở có CTPT C4H6?
A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
41 |
C |
51 |
B |
61 |
A |
71 |
D |
|
42 |
C |
52 |
D |
62 |
A |
72 |
B |
|
43 |
B |
53 |
D |
63 |
A |
73 |
B |
|
44 |
A |
54 |
D |
64 |
A |
74 |
C |
|
45 |
B |
55 |
B |
65 |
D |
75 |
B |
|
46 |
D |
56 |
A |
66 |
C |
76 |
B |
|
47 |
D |
57 |
A |
67 |
C |
77 |
B |
|
48 |
D |
58 |
A |
68 |
B |
78 |
C |
|
49 |
D |
59 |
C |
69 |
C |
79 |
D |
|
50 |
C |
60 |
A |
70 |
C |
80 |
A |
ĐỀ THI SỐ 4
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG- ĐỀ 04
Câu 41: Vinylaxetat có công thức cấu tạo là
A. CH3COOCH3.
B. HCOOCH = CH2.
C. CH3COOCH = CH2.
D. CH2 = CH – COOCH3.
Câu 42: Nhận xét nào sau đây về các hợp chất anđehit là sai?
A. Anđehit là hợp chất không no.
B. Anđehit có tính khử.
C. Anđehit có tính oxi hoá.
D. Anđehit là dẫn xuất chứa nitơ của hiđrocacbon.
Câu 43: Cho các polime: polietilen, xenlulozơ, tinh bột, nilon-6, polistiren. Dãy gồm các polime tổng hợp là
A. polietilen, xenlulozơ, nilon-6.
B. polistiren, xenlulozơ, nilon-6,6.
C. polietilen, polistiren, nilon-6.
D. polietilen, tinh bột, nilon-6.
Câu 44: Hợp chất của Na được sử dụng làm thuốc chữa đau dạ dày là
A. NaOH. B. NaNO3. C. Na2CO3. D. NaHCO3.
Câu 45: Có bao nhiêu chất có CTPT C4H8O2 mà khi phản ứng với NaOH dư cho 2 chất hữu cơ?
A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.
Câu 46: Cho các chất sau: C2H5OH, C6H5OH, HOC6H4OH, CH2 = CH – CH2OH, CH3 – CO – CH3.
Số chất chứa nhóm chứa nhóm chức phenol là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 47: Công thức cấu tạo của propilen là
A. CH2 = CH – CH3.
B. CH2 = C = CH2.
C. CH º C – CH3.
D. CH3 – CH – CHO.
Câu 48: Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch FeCl2?
A. Mg. B. Pb. C. Cu. D. Ni.
Câu 49: Cho V lít CO đi qua 84,2 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe2O3 nung nóng. Sau phản ứng thu được 78,6 gam chất rắn và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 là 18. Giá trị của V là
A. 11,2 lít. B. 14,56 lít C. 15,68 lít D. 16,80 lít .
Câu 50: Tinh bột có nhiều trong củ và hạt của các cây lương thực. Công thức phân tử của tinh bột là
A. C6H12O6.
B. (C6H10O5)n.
C. C6H10O4.
D. C12H22O11.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
41 |
C |
51 |
B |
61 |
D |
71 |
B |
|
42 |
A |
52 |
D |
62 |
D |
72 |
B |
|
43 |
C |
53 |
A |
63 |
C |
73 |
D |
|
44 |
D |
54 |
C |
64 |
D |
74 |
B |
|
45 |
A |
55 |
C |
65 |
C |
75 |
A |
|
46 |
B |
56 |
C |
66 |
A |
76 |
B |
|
47 |
A |
57 |
B |
67 |
A |
77 |
B |
|
48 |
A |
58 |
B |
68 |
C |
78 |
A |
|
49 |
C |
59 |
D |
69 |
A |
79 |
C |
|
50 |
B |
60 |
D |
70 |
D |
80 |
D |
ĐỀ THI SỐ 5
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG- ĐỀ 05
Câu 41: Sự giống nhau giữa tinh bột và xenlulozơ là
A. Cả hai chất đều thuộc loại đissaccarit.
B. Cả 2 chất đều có phản ứng tráng gương.
C. Cả 2 chất đều có chung công thức phân tử.
D. Cả 2 chất đều bị thuỷ phân trong môi trường axit.
Câu 42: X, Y là hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng. Biết rằng, MY = 3,625 MX và trong Y nhiều hơn trong X ba nguyên tử C. Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp X,Y rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 20,0 gam kết tủa và khối lượng bình chứa dung dịch phản ứng tăng lên m (gam). Giá trị m là
A. 24,1. B. 21,4. C. 12,4. D. 14,2.
Câu 43: Trong các chất có CTCT dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất?
A. C6H5NH2.
B. NH3.
C. C6H5NHCH3.
D. (CH3)2NH.
Câu 44: Đồng trùng hợp buta–1,3–đien với acrilonitrin(CH2=CH–CN) theo tỉ lệ tương ứng x : y, thu được một loại polime. Đốt cháy hoàn toàn một lượng polime này, thu được hỗn hợp khí và hơi (CO2, H2O, N2) trong đó có 58,065 % CO2 về thể tích. Tỉ lệ x : y khi tham gia trùng hợp là bao nhiêu?
A. \(\frac{x}{y}=\frac{2}{3}\)
B. \(\frac{x}{y}=\frac{3}{2}\)
C. \(\frac{x}{y}=\frac{1}{3}\)
D. \(\frac{x}{y}=\frac{3}{5}\)
Câu 45: Hợp chất của Na được sử dụng làm thuốc chữa đau dạ dày là
A. NaNO3.
B. NaHCO3.
C. NaOH.
D. Na2CO3.
Câu 46: Cho V lít CO đi qua 84,2 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe2O3 nung nóng. Sau phản ứng thu được 78,6 gam chất rắn và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 là 18. Giá trị của V là
A. 11,2 lít. B. 14,56 lít C. 16,80 lít . D. 15,68 lít
Câu 47: Có bao nhiêu hiđrocacbon mạch hở khi tác dụng với H2 (t0, Ni) tạo ra isopentan?
A. 7. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 48: Hoà tan hoàn toàn 6,30 g hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được bao nhiêu gam muối khan?
A. 16,95 g. B. 33,90g. C. 31,92 g. D. 15,96 g.
Câu 49: X là hỗn hợp gồm 2 anđehit đồng đẳng liên tiếp. Cho 0,1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 32,4 gam bạc. % khối lượng của anđehit có số cacbon nhỏ hơn trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 40%. B. 60%. C. 50%. D. 30%.
Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm C2H4O, C4H10 và C4H8 cần dùng vừa đủ 4,816 lít O2 (đktc). Toàn bộ sản phẩm cháy thoát ra được cho hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau khi kết thúc phản ứng thu 14,00 gam kết tủa và dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là 4,96 gam. Giá trị m là
A. 2,61 gam. B. 2,52 gam. C. 2,16 gam. D. 1,26 gam.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
41 |
D |
51 |
B |
61 |
D |
71 |
A |
|
42 |
D |
52 |
D |
62 |
B |
72 |
B |
|
43 |
D |
53 |
A |
63 |
C |
73 |
C |
|
44 |
B |
54 |
B |
64 |
C |
74 |
B |
|
45 |
B |
55 |
B |
65 |
C |
75 |
D |
|
46 |
D |
56 |
A |
66 |
C |
76 |
A |
|
47 |
A |
57 |
D |
67 |
B |
77 |
C |
|
48 |
A |
58 |
C |
68 |
B |
78 |
D |
|
49 |
A |
59 |
A |
69 |
D |
79 |
A |
|
50 |
C |
60 |
C |
70 |
C |
80 |
A. |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lý Tự Trọng
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Hà Huy Tập
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242444 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024892 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241772 - Xem thêm


