OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí năm 2021 Trường THPT Thái Phiên lần 2

22/06/2021 2.06 MB 366 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210622/737482476942_20210622_104751.pdf?r=8787
ADMICRO/
Banner-Video

Với mong muốn có thêm tài liệu cung cấp giúp các em học sinh lớp 12 có tài liệu ôn tập rèn luyện chuẩn bị cho kì thi THPT QG sắp tới. HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí năm 2021 Trường THPT Thái Phiên lần 2 có đáp án với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!

 

 
 

TRƯỜNG THPT

THÁI PHIÊN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2

NĂM 2021

MÔN ĐỊA LÍ

Thời gian: 50 phút

 

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Phần lớn diện tích rừng nước ta hiện nay là rừng

A. nguyên sinh chất lượng tốt                                 B. mới phục hồi và rừng nghèo

C. trồng chưa khai thác được                                  D. mới phục hồi và rừng trồng.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? 

  A. Hoàng Liên Sơn.      B. Pu Sam Sao                C. Pu Đen Đinh.                               D. Cai Kinh. 

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ Thác Bà nằm trong lưu vực hệ thống sông nào sau đây? 

  A. Sông Thái Bình        B. Sông Cả                      C. Sông Hồng                               D. Sông Mã 

Câu 4: Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên nước ta?

  A. Gió phơn Tây Nam                                          B. Tín phong bán cầu Nam.

  C. Tín phong bán cầu Bắc                                    D. Gió mùa Đông Bắc

Câu 5: Đất đai ở dải đồng bằng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng chủ yếu cho

A. bị xâm thực và rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.

B. trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu

C. các sông ngòi miền Trung thường ngắn và rất phù sa

D. đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống

Câu 6: Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có 

A. hai lần Mặt Trời quan thiên đỉnh                       B. khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

C. tổng bức xạ trong năm lớn                                 D. nhiệt độ trung bình năm cao. 

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây có lượng mưa cao nhất ở trạm khí tượng Đồng Hới? 

  A. Tháng II                   B. Tháng IX.                   C. Tháng 1                                      D. Tháng VII 

Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta?

A. Là điều kiện thuận lợi phát triển giao thông đường biển quốc tế

B. Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa thống nhất trong khu vực

C. Thuận lợi để chung sống hòa bình với các trước Đông Nam Á

D. Quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta

Câu 9: Việt Nam gắn liền với lục địa Á - Âu và đại dương nào sau đây?

  A. Bắc Băng Dương     B. Ấn Độ Dương             C. Thái Bình Dương   D. Đại Tây Dương.

Câu 10: Cho bảng số liệu:

LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA HÀ NỘI (Đơn vị: mm)

Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Lượng mưa

18,6

26,2

43,8

90,1

88,5

230,9

288,2

318,0

265,4

130,7

43,4

23,4

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm chế độ mưa của Hà Nội?

A. Mùa khô từ tháng XII đến tháng IV.                  B. Mùa mưa từ tháng V đến tháng XII

C. Tháng mưa cực tiểu vào tháng XII.                   D. Tháng mưa cực đại vào tháng VIII 

 

ĐÁP ÁN

1-B

2-D

3-C

4-C

5-B

6-B

7-C

8-B

9-C

10-D

 

----

 -(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

2. ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Hiện tượng sạt lở bờ biển nước ta diễn ra mạnh nhất ở vùng

A. Bắc Trung Bộ.             B. Đông Nam Bộ.             C. Nam Bộ                                      D. Trung Bộ .

Câu 2: Gió mùa Tây Nam hoạt động  giữa và cuối mùa hạ ( tháng VI đến tháng X)  thổi vào lãnh thổ nước ta xuất phát từ khối khí

A. cận chí tuyến bán cầu Bắc.                                   B. cận chí tuyến bán cầu Nam.

C. nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương.                                D. lạnh phương Bắc.

Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích gieo trồng lúa gạo ở các nước Đông Nam Á giảm do

A. ô nhiễm môi trường và chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

B. đẩy mạnh thâm canh, năng suất lúa gạo tăng nhanh.

C. đời sống nâng cao, nhu cầu sử dụng lúa gạo giảm

D. chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cơ cấu cây trồng.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết quặng Sắt có ở nơi nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ ?

A. Chợ Đồn.                     B. Trại Cau.                      C. Cổ Định.                                  D. Tĩnh Túc

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm trên đất liền?

A. Tràm Chim.                 B. Phú Quốc.                    C. Côn Đảo.                                   D. Cát Bà.

Câu 6: Bề mặt địa hình đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do

A. xây dựng hệ thống đê ven sông ngăn lũ.

B. có hệ thống kênh mương thủy lợi phát triển

C. con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh.

D. phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng.

Câu 7: Tính phân bậc của địa hình nước ta là nguyên nhân chính tạo nên

A. sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây.           B. sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ.

C. sự phân hóa thiên nhiên theo kinh độ.                  D. sự phân hóa thiên nhiên theo đai cao.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích bé nhất?

A. Hưng Yên.                   B. Vĩnh Phúc                    C. Hà Nam.                                  D. Bắc Ninh

Câu 9: Nguyên nhân chính làm suy giảm diện tích rừng ngập mặn ven biển ở nước ta hiện nay là

A. biến đổi khí hậu diển ra rộng và nước biển dâng.

B. cháy rừng và khai thác rừng để lấy gỗ, than củi.

C. mở rộng một phần diện tích đất nông nghiệp và cháy rừng.

D. môi trường đất bị ô nhiễm mạnh và biến đổi khí hậu.

Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết biểu đồ khí hậu nào dưới đây có biên độ nhiệt trung bình năm cao nhất?

A. Biểu đồ khí hậu Đà Nẵng.                                     B. Biểu đồ khí hậu Thanh Hóa.

C. Biểu đồ khí hậu Cà Mau.                                      D. Biểu đồ khí hậu Lạng Sơn.

 

ĐÁP ÁN

1

D

2

B

3

D

4

B

5

A

6

A

7

D

8

D

9

C

10

D

 

----

 -(Để xem tiếp nội dung của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

3. ĐỀ SỐ 3

Câu 41: Tỉnh có ngành thủy sản phát triển toàn diện cả khai thác và nuôi trồng

A. An Giang.                   B. Đồng Tháp.                 C. Bà Rịa – Vũng Tàu.                                     D. Cà Mau.

Câu 42: Điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn là

A. nước ta có nhiều sông suối, kênh rạch, các ô trũng ở đồng bằng.

B. nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt thủy hải sản.

C. dọc bờ biển có nhiều đầm phá, bãi triều, các cánh rừng ngập mặn.

D. ở một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.

Câu 43: Nguyên nhân chủ yếu để ngành nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long

A. có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.

B. có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

C. có nguồn tài nguyên thủy sản phong phú.

D. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

Câu 44: Sản phẩm chuyên môn hóa của vùng Tây Nguyên là

A. bò sữa.                                                                          B. cây công nghiệp ngắn ngày.

C. cây công nghiệp dài ngày.                                            D. gia cầm.

Câu 45: Vùng tập trung than nâu với quy mô lớn ở nước ta là

A. Quảng Ninh.                                                                 B. Duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Đồng bằng sông Hồng.                                                 D. Cà Mau.

Câu 46: Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên

A. nằm sát dải Duyên hải Nam Trung Bộ.                        B. giáp vùng Đông Nam Bộ.

C. giáp miền hạ Lào và Đông Bắc Campuchia.                D. giáp biển Đông.

Câu 47: Nhóm đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long

A. đất mặn.                                                                        B. đất phèn.

C. đất phù sa ngọt.                                                             D. đất xám.

Câu 48: Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao lên, chủ yếu là do

A. những thành tựu trong công tác hướng nghiệp, dạy nghề.

B. những thành tựu trong phát triển giáo dục, văn hóa và y tế.

C. xuất khẩu lao động ra nước ngoài.

D. thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 49: Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa

A. phía Bắc Mianma và bắc Việt Nam có mùa đông lạnh.

B. ven biển có các đồng bằng phù sa màu mỡ của những con sông lớn như Mê Công.

C. địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi chạy dài theo hướng Đông Bắc – Tây Nam hoặc Đông - Tây.

D. Đông Nam Á lục địa có khí hậu nhiêt đới gió mùa.

Câu 50: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

A. Quảng Trị.                                                                B. Ninh Thuận.

C. Quảng Ngãi.                                                              D. Bình Định.

 

ĐÁP ÁN

41

D

42

C

43

B

44

C

45

C

46

D

47

B

48

B

49

C

50

A

 

----

 -(Để xem nội dung đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

4. ĐỀ SỐ 4

Câu 1. Biện pháp quan trọng hàng đầu trong phát triển nông nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là

A. chuyển đổi cơ cấu cây trồng đa dạng hơn.
B. giải quyết tốt vấn đề thủy lợi do mùa khô kéo dài.
C. bảo vệ hệ thống rừng đầu nguồn và rừng ngập mặn.
D. phát triển mô hình kinh tế trang trại.

Câu 2. Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng hợp lý đất đai ở Đồng bằng Sông Cửu Long là

A. diện tích rừng ngập mặn bị suy giảm.            B. thiếu nước ngọt vào mùa khô.
C. diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.      D. diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều.

Câu 3. Vùng kinh tế trọng điểm chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP của nước ta là

A. Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung.            B. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
C. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam                 D. Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Sông Cửu Long.

Câu 4. Huyện đảo Côn Đảo trực thuộc tỉnh nào của nước ta?

A. Cà Mau.                  B. Bến Tre.          C. Bà Rịa-Vũng Tàu.     D. Bình Thuận.

Câu 5. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 15, các đô thị có quy mô dân số từ 500001 đến 1000000 người là

A. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.             B. Hải Phòng, Hà Nội, Cần Thơ.
C. Cần Thơ, Biên Hòa, Đà Nẵng.                       D. Nha Trang, Cần Thơ, Đà Nẵng.

Câu 6. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 20, ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh nhất ở vùng

A. Đồng bằng Sông Hồng.  B. Bắc Trung Bộ.  C. Duyên hải Nam Trung Bộ.    D. Đồng bằng Sông Cửu Long.

Câu 7. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 9, hãy cho biết nhận định nào sau đây không đúng với sự phân bố mưa ở nước ta?

A. Lượng mưa phân bố không đều theo lãnh thổ          B. Mùa mưa tập trung chủ yếu từ tháng V đến tháng X
C. Lượng mưa tăng dần từ Bắc vào Nam                      D. Khu vực cực Nam Trung Bộ mưa ít nhất

Câu 8. Cho biểu đồ:

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM PHÂN THEO PHƯƠNG TIỆN ĐẾN

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Việt Nam phân theo phương tiện đến qua các năm?

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ?

A. Tỉ trọng đường hàng không giảm.                           B. Tỉ trọng của đường thủy tăng rất nhanh.
C. Tỉ trọng của đường bộ không tăng.                          D. Tỉ trong đường bộ cao nhất.

Câu 9. Cho bảng số liệu

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2000 - 2010

Năm

2000

2005

2009

2010

Diện tích (nghìn ha)

1212,6

1186,1

1155,5

1150,1

Sản lượng (nghìn tấn)

6586,6

6398,4

6796,8

6803,4

 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2012)

Biểu đồ phù hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, sản lượng và năng suất lúa cả năm ở vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2000-2010 là

A. cột ghép               B. đường biểu diễn                           C. hình cột chồng.                         D. kết hợp.

Câu 10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết tỉnh (thành phố) nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung?

A. Đà Nẵng.              B. Quảng Nam.                           C. Phú Yên.                       D. Bình Định.

 

ĐÁP ÁN

1

B

2

C

3

C

4

C

5

C

6

D

7

C

8

A

9

B

10

C

 

----

 -(Để xem nội dung đề và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

 

5. ĐỀ SỐ 5

Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với ngành công nghiệp trọng điểm?

A. Có thế mạnh lâu dài về tự nhiên, kinh tế - xã hội.

B. Sử dụng nhiều loại tài nguyên thiên nhiên với quy mô lớn.

C. Thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển.

D. Mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Câu 2. Ở đồng bằng ven biển Miền Trung, từ phía biển vào, lần lượt có các dạng địa hình A. vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

B. cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; vùng thấp trũng.

C. cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

D. vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng.

Câu 3. Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc nuôi trồng thủy sản ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

A. nhiều ngư trường lớn.     B. có nhiều loại hải sản quí.

C. hoạt động chế biến thủy sản đa dạng.     D. bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh, đầm phá.

Câu 4. Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc giống nhau về

A. Hướng nghiêng chung của địa hình.       B. Hướng núi.

C. Cấu trúc địa hình.            D. Độ cao.

Câu 5. Cho biểu đồ

A. Diện tích cao su, cà phê của thế giới và Đông Nam Á qua các năm.

B. Sản lượng cao su, cà phê của thế giới và Đông Nam Á qua các năm.

C. Năng suất cao su, cà phê của thế giới và Đông Nam Á qua các năm.

D. Giá trị sản xuất cao su, cà phê của thế giới và Đông Nam Á qua các năm.

Câu 6. Khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm năng thuỷ điện nước ta là

A. thiếu kinh nghiệm trong khai thác.         B. lượng nước không ổn định trong năm.

C. trình độ khoa học - kĩ thuật còn thấp.     D. sông ngòi ngắn và dốc.

Câu 7.Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu không phát triển ở phía Bắc vì

A. xa nguồn nguyên liệu dầu - khí. B. gây ô nhiễm môi trường.

C. vốn đầu tư xây dựng lớn. D. nhu cầu về điện không nhiều.

Câu 8.Chăn nuôi gia cầm ở nước ta tăng mạnh, chủ yếu do

A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.    B. nhiều giống cho năng suất cao.

C. lao động đông, tay nghề cao.      D. cơ sở thức ăn được đảm bảo.

Câu 9.Biểu hiện của khai thác theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là vấn đề

A. đa dạng hóa các loại hình phục vụ.         B. phát triển cơ sở năng lượng.

C. xây dựng các công trình thủy lợi lớn.     D. phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

Câu 10.         Cho bảng số liệu        

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN PHÂN THEO VÙNG Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 - 2014

                     (Đơn vị: nghìn tấn)

Vùng

Năm 2000

Năm 2014

Trung du và miền núi Bắc Bộ

55,1

198,9

Đồng bằng sông Hồng

194,0

679,6

Bắc Trung Bộ

164,9

466,0

Duyên hải Nam Trung Bộ

462,9

932,2

Tây Nguyên

10,3

34,7

Đông Nam Bộ

194,3

417,0

Đồng bằng sông Cửu long

1169,1

3604,8

Cả nước

2250,6

6333,2

A. Đồng bằng sông Hồng là vùng có tốc độ tăng thuỷ sản nhanh nhất nước.Theo số liệu ở bảng trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng thuỷ sản phân theo vùng ở nước ta trong giai đoạn 2000 - 2014?

B. Đồng bằng sông Cửu Long luôn dẫn đầu các vùng về sản lượng thuỷ sản.

C. Sản lượng thuỷ sản của cả nước và tất cả các vùng đều tăng.

D. Tây Nguyên là vùng có sản lượng thuỷ sản luôn thấp nhất cả nước

ĐÁP ÁN

1B

2C

3D

4A

5B

6A

7A

8D

9B

10A

----

 -(Để xem nội dung đề và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí năm 2021 Trường THPT Thái Phiên lần 2. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF