Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Võ Nguyên Giáp này bao gồm nhiều đề thi hay được HOC247 chọn lọc khá kĩ, bộ đề thi này sẽ là tài liệu hữu ích để tham khảo và ôn tập cho quý thầy cô và các bạn học sinh!
|
TRƯỜNG THCS VÕ NGUYÊN GIÁP |
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 9 NĂM HỌC 2021-2022 |
Đề thi số 1
Câu 1. Công thức hóa học của axit clohiđric là
A. HCl.
B. H2SO4.
C. NaCl.
D. HNO3.
Câu 2. Sắt (III) sunfat có công thức hóa học là
A. FeCl2.
B. Fe2(SO4)3.
C. FeSO4.
D. Fe2(SO3)3.
Câu 3. Hợp chất NaHSO3 có tên gọi là
A. natri sunfat.
B. natri hiđrosunfit
C. natri hiđrosufat
D. natri sunfit.
Câu 4. Dãy các chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là
A. K2O, SO2.
B. CuO, Na2O.
C. P2O5, SO3.
D. CaO, CO2.
Câu 5. Hòa tan 11,2 gam CaO vào nước dư thu được 500 ml dung dịch X. Nồng độ mol của chất tan trong X là
A. 1M.
B. 0,5M.
C. 0,2M.
D. 0,4M.
Câu 6. Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
A. Fe, Cu, Mg.
B. Zn, Fe, Cu.
C. Zn, Fe, Al.
D. Fe, Zn, Ag.
Câu 7. Muốn pha loãng axit sunfuric đặc ta phải
A. rót nước vào axit đặc.
B. rót từ từ nước vào axit đặc.
C. rót nhanh axit đặc vào nước.
D. rót từ từ axit đặc vào nước.
Câu 8. Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là
A. 2,24 .
B. 1,12.
C. 4,48.
D. 3,36.
Câu 9. NaOH có thể làm khô chất khí ẩm nào sau đây?
A. CO2.
B. SO2.
C. N2.
D. HCl.
Câu 10. Nhóm các dung dịch có pH > 7 là
A. HCl, HNO3.
B. NaCl, KNO3.
C. NaOH, Ba(OH)2.
D. Nước cất, nước muối.
Câu 11. Để trung hòa 100 ml dung dịch H2SO4 2M cần dùng V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là
A. 100.
B. 200.
C. 300.
D. 400.
Câu 12. Cho 10,6 gam một muối cacbonat của kim loại M (hóa trị I) tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc). Kim loại M là
A. Na.
B. K.
C. Ag.
D. Ca.
Câu 13. Cho 200 ml dung dịch Na2SO4 aM tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch BaCl2 10,4%. Giá trị của a là
A. 0,5.
B. 1.
C. 0,1.
D. 1,5.
Câu 14. Trong các kim loại sau đây, kim loại dẫn điện tốt nhất là
A. nhôm (Al).
B. bạc (Ag).
C. đồng (Cu).
D. sắt (Fe).
Câu 15. Dãy kim loại nào tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành kim loại đồng?
A. Al, Zn, Fe.
B. Mg, Fe, Ag.
C. Zn, Pb, Au.
D. Na, Mg, Al.
Câu 16. Các kim loại vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch KOH.
A. Fe, Al
B. Ag, Zn
C. Al, Cu
D. Al, Zn
Câu 17. Hoà tan hết 12 gam một kim loại (hoá trị II) bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 11,2 lít khí H2 (ở đktc). Kim loại này là
A. Zn.
B. Fe.
C. Ca.
D. Mg.
Câu 18. Nguyên liệu sản xuất nhôm là quặng
A. hematit.
B. manhetit.
C. bôxit.
D. pirit.
Câu 19. Cho 10,8 g một kim loại M (hóa trị III) phản ứng với khí clo tạo thành 53,4g muối. Kim loại M là
A. Na.
B. Fe.
C. Al.
D. Mg.
Câu 20. Gang là hợp kim của sắt với cacbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, Mn, S, … trong đó hàm lượng cacbon chiếm
A. từ 2 % đến 6 %.
B. dưới 2 %.
C. từ 2 % đến 5 %.
D. trên 6 %.
Câu 21. Một tấn quặng manhetit chứa 81,2 % Fe3O4. Khối lượng Fe có trong quặng là
A. 858 kg.
B. 885 kg.
C. 588 kg.
D. 724 kg.
Câu 22. Nhúng một đinh sắt sạch vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, làm khô, thấy khối lượng đinh sắt tăng 1 gam. Khối lượng sắt đã phản ứng là
A. 3,5 gam.
B. 2,8 gam.
C. 7,0 gam.
D. 5,6 gam.
Câu 23. Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
A. 2Fe + 3H2SO4(loãng) → Fe2(SO4)3 + 3H2.
B. Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2.
C. 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe.
D. 4Cr + 3O2 → 2Cr2O3
Câu 24. Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A. Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl.
B. Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3.
C. Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
D. Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.
Câu 25. Có 3 oxit màu trắng: MgO, Al2O3, Na2O. Có thể nhận biết được các chất đó bằng thuốc thử nào sau đây?
A. Chỉ dùng thêm quì tím.
B. Chỉ dùng thêm axit HCl.
C. Chỉ dùng thêm axit H2SO4.
D. Chỉ dùng thêm nước.
Câu 26. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 5.
B. 20.
C. 10.
D. 15.
Câu 27. Để làm sạch dung dịch Cu(NO3)2 có lẫn tạp chất AgNO3, ta có thể sử dụng
A. Mg.
B. Cu.
C. Fe.
D. Au.
Câu 28. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CuCl2 đến khi kết tủa không tạo thêm nữa thì dừng lại. Lọc kết tủa rồi đem nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn nào sau đây?
A. Cu.
B. CuO.
C. Cu2O.
D. Cu(OH)2.
Câu 29. Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A. 6,81 gam.
B. 4,81 gam.
C. 3,81 gam.
D. 5,81 gam.
Câu 30. Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra bám vào thanh sắt). Giá trị của m là
A. 2,00.
B. 3,60.
C. 1,44.
D. 5,36
Đề thi số 2
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 9- TRƯỜNG THCS VÕ NGUYÊN GIÁP- ĐỀ 02
Câu 1. Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là
A. MgO.
B. CaO.
C. CO.
D. SO2.
Câu 2. Oxit khi tan trong nước làm giấy quỳ chuyển thành màu đỏ là
A. MgO.
B. P2O5.
C. K2O.
D. CaO.
Câu 3. Cặp chất tác dụng với nhau sẽ tạo ra khí lưu huỳnh đioxit là:
A. CaCO3 và HCl.
B. Na2SO3 và H2SO4.
C. CuCl2 và KOH.
D. K2CO3 và HNO3.
Câu 4. Axit clohiđric đều tác dụng được với các kim loại trong dãy nào sau đây?
A. Al, Cu, Zn, Fe.
B. Al, Fe, Mg, Ag.
C. Al, Fe, Mg, Cu.
D. Al, Fe, Mg, Zn.
Câu 5. Axit HCl tác dụng với nhóm chất nào sau đây?
A. Al2O3, CaO, SO2, Fe2O3.
B. CuO, Fe2O3, Al2O3, NaOH.
C. NO2, Zn, Fe2O3, Al2O3.
D. CO2, ZnO, Fe2O3, CaO.
Câu 6. Cặp chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
A. CO, SO2.
B. SO2, SO3.
C. FeO, Fe2O3.
D. NO, NO2.
Câu 7. Có thể làm sạch N2 từ hỗn hợp N2, CO2, SO2 bằng cách cho hỗn hợp này đi qua một lượng dư dung dịch
A. H2SO4 đặc.
B. NaOH đặc.
C. CaCl2.
D. CuSO4.
Câu 8. Khi nung nóng các hiđroxit Fe(OH)3, Al(OH)3, Cu(OH)2, Zn(OH)2, thu được các oxit tương ứng là:
A. FeO, Al2O3, CuO, ZnO.
B. Fe2O3, Al2O3, CuO, ZnO.
C. Fe3O4, Al2O3, CuO, ZnO.
D. Fe2O3, Al2O3, Cu2O, ZnO.
Câu 9. Dung dịch X có pH < 7 và tạo ra kết tủa khi tác dụng với dung dịch bari nitrat. Dung dịch X là
A. HCl.
B. Na2SO4.
C. H2SO4.
D. Ca(OH)2.
Câu 10. Nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric vào cốc đựng một mẩu đá vôi cho đến dư axit. Hiện tượng xảy ra là:
A. Sủi bọt khí, đá vôi không tan.
B. Đá vôi tan dần, không sủi bọt khí.
C. Không sủi bọt khí, đá vôi không tan.
D. Sủi bọt khí, đá vôi tan dần.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
Đề thi số 3
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 9- TRƯỜNG THCS VÕ NGUYÊN GIÁP- ĐỀ 03
I – PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Dãy các chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là
A. K2O, SO2.
B. CuO, Na2O.
C. P2O5, SO3.
D. CaO, CO2.
Câu 2. Dãy oxit tác dụng với dung dịch HCl tạo thành muối và nước là
A. CO2, SO2, CuO.
B. SO2, Na2O, CaO.
C. CuO, Na2O, CaO.
D. CaO, SO2, CuO.
Câu 3. Muốn pha loãng axit sunfuric đặc ta phải
A. rót nước vào axit đặc.
B. rót từ từ nước vào axit đặc.
C. rót nhanh axit đặc vào nước.
D. rót từ từ axit đặc vào nước.
Câu 4. Trong các kim loại sau đây, kim loại dẫn điện tốt nhất là
A. nhôm (Al).
B. bạc (Ag).
C. đồng (Cu).
D. sắt (Fe).
Câu 5. Kim loại nào dưới đây tan được trong dung dịch kiềm?
A. Mg
B. Al
C. Fe
D. Ag
Câu 6. Nguyên liệu sản xuất nhôm là quặng
A. hematit.
B. manhetit.
C. bôxit.
D. pirit.
Câu 7. Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng cacbon chiếm
A. trên 2 %.
B. dưới 2 %.
C. từ 2 % đến 5 %.
D. trên 5%.
Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí O2 dư, thu được 10,2 gam Al2O3. Giá trị của m là
A. 3,6.
B. 4,8.
C. 5,4.
D. 2,7.
Câu 9. Để làm khô một mẫu khí SO2 ẩm (lẫn hơi nước) ta dẫn mẫu khí này qua
A. NaOH đặc.
B. nước vôi trong.
C. H2SO4 đặc.
D. dung dịch HCl.
Câu 10. Nhóm các dung dịch có pH > 7 là
A. HCl, HNO3.
B. NaCl, KNO3.
C. NaOH, Ba(OH)2.
D. Nước cất, nước muối.
Câu 11. Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi?
A. 2Na + 2H2O ⟶ 2NaOH + H2
B. BaO + H2O ⟶ Ba(OH)2
C. Zn + H2SO4 ⟶ ZnSO4 +H2
D. BaCl2+H2SO4 ⟶ BaSO4 + 2HCl
Câu 12. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CuCl2 đến khi kết tủa không tạo thêm nữa thì dừng lại. Lọc kết tủa rồi đem nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn nào sau đây?
A. Cu.
B. CuO.
C. Cu2O.
D. Cu(OH)2.
Câu 13. Dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất là CuCl2 có thể dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch FeCl2 trên?
A. Zn
B. Fe
C. Mg
D. Ag
Câu 14. Hoà tan 16,8g kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Kim loại đem hoà tan là
A. Mg
B. Zn
C. Pb
D. Fe
Câu 15. Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:
A. 6,4.
B. 8,5.
C. 2,2.
D. 2,0.
Câu 16: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Khối lượng Fe đã phản ứng là
A. 8,4 gam.
B. 6,4 gam.
C. 11,2 gam.
D. 5,6 gam.
---(Để xem tiếp nội dung phần tự luận của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
Đề thi số 4
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 9- TRƯỜNG THCS VÕ NGUYÊN GIÁP- ĐỀ 04
Câu 1:
a. Trình bày tính chất hóa học của axit. Viết phương trình hóa học minh họa.
b. Hãy giải thích vì sao trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không được cho axit đậm đặc vào nước.
Câu 2: Phân biệt các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học:
a. HNO3, HCl, BaCl2, NaOH
b. Al, Fe, Cu
Câu 3: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Na → NaOH → Na2CO3 → Na2SO4 → NaCl
Câu 4: Sau một lần đi tham quan nhà máy, khi về lớp làm bài tập tường trình thầy giáo có đặt ra một câu hỏi thực tế: “Khí SO2 và CO2 do nhà máy thải ra gây ô nhiễm không khí rất nặng. Vậy em hãy nêu lên cách để loại bỏ bớt lượng khí trên trước khi thải ra môi trường”. Bạn Ân cảm thấy rất khó và không biết cách trả lời em hãy hỗ trợ bạn ấy để giải quyết câu hỏi này.
Câu 5: Biết 2,24 lít khí Cacbonic (đktc) tác dụng hết với 200 ml dung dịch Ba(OH)2, sản phẩm thu được là muối trung hòa và nước.
a. Viết phương trình xảy ra.
b. Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 cần dùng.
c. Tính khối lượng kết tủa thu được.
---(Để xem tiếp nội dung phần đáp án của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
Đề thi số 5
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 9- TRƯỜNG THCS VÕ NGUYÊN GIÁP- ĐỀ 05
I. Trắc nghiệm (2,0 điểm). Chọn đáp án đúng nhất trong các phương án trả lời sau.
Câu 1. Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
|
A. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 |
B. 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 |
|
C. 2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl |
D. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu |
Câu 2. Ngâm một lá Zn dư vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M. Khi phản ứng kết thúc khối lượng Ag thu được là:
|
A. 6,5 gam. |
B. 10,8 gam. |
C. 13 gam. |
D. 21,6 gam. |
Câu 3. Có các chất đựng riêng biệt trong mỗi ống nghiệm sau đây: Al, Fe, CuO, CO2, FeSO4, H2SO4. Lần lượt cho dung dịch NaOH vào mỗi ống nghiệm trên. Dung dịch NaOH phản ứng với:
|
A. Al, CO2, FeSO4, H2SO4 |
B. Fe, CO2, FeSO4, H2SO4 |
|
C. Al, Fe, CuO, FeSO4 |
D. Al, Fe, CO2, H2SO4 |
Câu 4. Kim loại X có những tính chất hóa học sau:
- Phản ứng với oxit khi nung nóng.
- Phản ứng với dung dịch AgNO3.
- Phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2 và muối của kim loại hóa trị II. Kim loại X là:
|
A. Cu. |
B. Fe. |
C. Al. |
D. Na. |
II. Tự luận
Câu 5. Viết phương trình hóa học hoàn thành chuỗi biến hóa sau, ghi rõ điều kiện (nếu có).
Al → Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3.
Câu 6. Bằng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau:
NaOH, H2SO4, Na2SO4, HCl. Viết phương trình hóa học (nếu có).
Câu 7. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 4,48 lít khí (đktc) và thấy còn 8,8 gam chất rắn không tan. Lấy phần chất rắn không tan ra thu được 250 ml dung dịch Y.
a) Xác định phần trăm về khối lượng các chất trong X.
b) Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với BaCl2 thu được 69,9 gam kết tủa. Tính nồng độ mol các chất trong Y.
c) Nếu cho 12 gam X vào 300 ml dung dịch AgNO3 0,8M. Sau một thời gian thu được 28 gam chất rắn Z. Tính khối lượng của Ag có trong Z?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
I. Trắc nghiệm
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Đáp án |
C |
D |
A |
B |
---(Để xem tiếp nội dung đáp án phần tự luận của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Võ Nguyên Giáp. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau đây:
- Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Ngô Mây
- Bộ 5 đề thi HK1 môn Hóa học 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Dương Văn Thì
Thi online
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242065 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024761 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241478 - Xem thêm

