OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nam Đàn

22/10/2021 1.1 MB 346 lượt xem 4 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20211022/570341966580_20211022_175107.pdf?r=8662
ADMICRO/
Banner-Video

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nam Đàn vừa được dethihsg247.com cập nhật mới nhất. Các em học sinh hãy tham khảo và tải đề thi theo thông tin bên dưới nhé. Chúng tôi hi vọng với đề thi này sẽ giúp các em củng cố kiến thức của mình cho những kì thi sắp tới.

 

 
 

 TRƯỜNG THPT NAM ĐÀN  

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN HÓA HỌC 10

NĂM HỌC 2021-2022

 

Đề số 1

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM 

Câu 1: Cho độ âm điện: Be (1,5), Al (1,5), Mg (1,2), Cl (3,0), N (3,0), H (2,1), S (2,5), O (3,5). Chất nào sau đây có liên kết ion ?

A. BeCl2, BeS.                   B. MgO, Al2O3.             C. MgCl2, AlCl3.            D. H2S, NH3.

Câu 2: Cân bằng phương trình phản ứng  sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

Mg + HNO3  → Mg(NO3)2  +  NO  + H2O

Tổng các hệ số trong phuơng trình hoá học là

A. 24                                   B. 26                              C. 13                              D. 18

Câu 3: Phản ứng giữa Fe và dung dịch CuSO4, thuộc loại phản ứng :

A. Thế                                 B. Phân huỷ                   C. hoá hợp                     D. Trao đổi

Câu 4: Theo qui luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì:

A. kim lọai mạnh nhất là liti.                                     B. phi kim mạnh nhất là oxi.

C. phi kim mạnh nhất là flo.                                     D. phi kim mạnh nhất là iot.

Câu 5: Số oxi hoá của S trong các chất và ion sau: SO2 , H2SO3 , S2-, S, SO32-, HSO4-, HS- lần lượt là:

A. +4, +4, -2, 0, +4, +6, -2                                        B. +4, +4, 0, -2, +6, +4, -2

C. –2, 0, +4, +4, +4, -2, +6                                       D. –2, +6, +4, 0, -2, +4, +4

Câu 6: Cho 6,4 gam Cu tác dụng hết với dung dịch H2SO4 thì thu được V lít SO2 (đktc).  Giá trị của V là:

A. 3,36 lít                           B. Đáp án khác              C. 2,24 lít                       D. 11,2 lít

Câu 7: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số nguyên tố thuộc chu kì 3 và 4 lần lượt là

A. 2 và 8                             B. 8 và 32                      C. 8 và 16                      D. 8 và 18

Câu 8: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 23. X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào?

A. Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA                      B. Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA

C. Chu kì 2 và các nhóm IIIA và IVA                     D. Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA.

Câu 9: Phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hoá - khử:

A. 2FeCl2 + Cl2→ 2FeCl3                                         B. 2 H2S + 3 O2  → 2SO2 + 2 H2O

C. HNO3 + NaOH  → NaNO3 + H2O                      D. Mg + 2 HCl → MgCl­2 + H2

Câu 10: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 15. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

A. chu kì 3, nhóm IIIA      B. chu kì 3, nhóm IA     C. chu kì 3, nhóm VA   D. chu kì 3, nhóm VB

Câu 11: Một nguyên tử A có tổng số hạt e, p, n là 48 thuộc nhóm VIA. Vậy tên của A là:

A. Oxi                                 B. Photpho                     C. Clo                            D. Lưu huỳnh

Câu 12: Cho phản ứng: Na + H2O → NaOH + H2

Trong phản ứng trên, Na đóng vai trò

A. vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử                    B. là chất bị oxi hoá

C. là chất oxi hoá                                                      D. không là chất oxi hoá, không là chất khử

Câu 13: Trong nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp electron , lớp  ngoài cùng có 2 electron. Số proton của nguyên tử đó là:

A. 14                                   B. 12                              C. 18                              D. 10

Câu 14: Chọn oxit có tính bazơ mạnh nhất

A. BeO                               B. CO2                           C. BaO                           D. Al2O3

Câu 15: Cho quá trình sau:      Fe3+ + 1e → Fe2+

Kết luận nào sau đây đúng ?

A. Quá trình trên là quá trình khử

B. Trong quá trình trên Fe3+ đóng vai trò là chất khử

C. Trong quá trình trên Fe 2+  dóng vai trò là chất oxi hoá.

D. Quá trình trên là quá trình oxi hoá.

Câu 16: Số electron tối đa trong phân lớp p và phân lớp d lần lượt là:

A. 6; 10                               B. 6; 14                          C. 10; 18                        D. 10; 14

Câu 17: Nguyên tố hóa học ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có các electron hóa trị là 3d34s2?

A. Chu kì 4, nhóm VA       B. Chu kì 4, nhóm VB   C. Chu kì 4, nhóm IIA  D. Chu kì 4, nhóm IIIB

Câu 18: Cấu hình electron của nguyên tử 17X là:

A. 1s22s22p53s23p4.             B. 1s22s22p63s23p5.        C. 1s22s22p63s23p4.        D. 1s22s22p53s23p5.

Câu 19: Cho phản ứng :  Cl2   +    2KOH  → KCl   +    KClO   +    H2O

A. Cl2 là chất oxi hóa.                                               B. Cl2 là chất  khử

C. Cl2 là một axít.                                                     D. Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.

Câu 20: Nguyên tử X có tổng số hạt proton, electron, nơtron là 82. Biết trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. X có số hạt electron là:

A. 26                                   B. 30                              C. 28                              D. 27

Câu 21: Đại lượng nào sau đây biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?

A. Số lớp electron                                                     B. Số electron lớp ngoài cùng

C. Tỉ khối                                                                  D. Điện tích hạt  nhân

Câu 22: Xét ba nguyên tố: X ( Z =10); Y ( Z=16); T (Z = 18). Phát biểu nào đúng ?

A. X là khí hiếm, Y là phi kim, T là kim loại.           B. X và T là kim loại, Y là phi kim.

C. X là khí hiếm, Y là kim loại, T là phi kim.           D. X  và T là khí hiếm, Y là phi kim.

Câu 23: Oxit cao nhất của một nguyên tố là R2O5. Hợp chất với hiđrô của nguyên tố đó là chất khí chứa 8,82% hiđrô theo khối lượng. Nguyên tố R là:

A. N (M=14)                      B. S (M=32)                   C. O (M=16)                  D. P (M=31)

Câu 24: Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp đúng theo thứ tự giảm dần độ âm điện ?

A. F, O, P, N.                     B. F, N, O, P.                 C. F, O, N, P.                 D. O, F, N, P.

PHẦN II: TỰ LUẬN (2,0 Điểm)

Hoà tan hoàn toàn 6,2 gam hỗn hợp Na và K vào nước thì thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc).

a) Viết phương trình phản ứng.

b) Tính %Na và %K trong hỗn hợp đầu.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

B

13

B

2

A

14

C

3

A

15

A

4

C

16

A

5

A

17

B

6

C

18

B

7

D

19

D

8

D

20

A

9

C

21

B

10

C

22

D

11

D

23

D

12

B

24

C

 

Đề số 2

A/ TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Số oxi hoá của clo trong HClO3 là

A. +7.                                     B. +6.                                 C. +3.                                 D. +5.

Câu 2: Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,90. Cho rằng brom có hai đồng vị, trong đó

79Br chiếm 50,69% số nguyên tử. Số khối của đồng vị còn lại là

A. 80.                                     B. 79.                                 C. 81.                                 D. 82.

Câu 3: Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất khử là chất

A. nhường proton.                  B. nhận electron.                C. nhường electron.           D. nhận proton.

Câu 4: Phân lớp electron d chứa số electron tối đa là

A. 18.                                     B. 6.                                   C. 2.                                   D. 10.

Câu 5: Cộng hóa trị của N trong phân tử N2 là

A. 1.                                       B. 3.                                   C. 2.                                   D. 4.

Câu 6: Cho 4,6 gam kim loại natri phản ứng hoàn toàn với lượng nước dư, thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là

A. 1,12.                                  B. 2,24.                              C. 4,48.                              D. 3,36.

Câu 7: Hạt mang điện tích âm cấu tạo nên nguyên tử là

A. proton.                               B. hạt nhân.                        C. nơtron.                          D. electron.

Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4. Cho các phát biểu sau:

(a) X là phi kim.                                   

(b) Oxit cao nhất của X là XO3.

(c) X là nguyên tố s.                              

(d) Hợp chất khí với hiđro của X là H2X.

Số phát biểu đúng là

A. 2.                                       B. 4.                                   C. 3.                                   D. 1.

Câu 9: Một nguyên tử kim loại vàng có 79 proton, 118 nơtron. Số electron của nguyên tử đó là

A. 197.                                   B. 79.                                 C. 39.                                 D. 118.

Câu 10: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm VA. Cấu hình electron nguyên tử của X ở trạng thái cơ bản là

A. 1s22s22p63s23p5.                 B. 1s22s22p5.                       C. 1s22s22p6.                      D. 1s22s22p3.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

Đề số 3

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1. Ký hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết

A. số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân                        B. số hiệu nguyên tử Z

C. nguyên tử khối của nguyên tử                                          D. số khối A

Câu 2. Một nguyên tử M có 17 electron và 20 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là:

Câu 3. Trong tự nhiên, bạc có 2 đồng vị, trong đó đồng vị 109Ag chiếm 44%. Nguyên tử khối trung bình của bạc là 107,88. Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai của bạc là:  

A. 106,78                 B. 107,53                            C. 107,00                  D. 108,23

Câu 4. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 7 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là

A. 7.                      B. 9.                                     C. 15.                     D. 17.

Câu 5. Cấu hình electron của 17Cl và 8O lần lượt là

A. 1s22s22p63s23p5; 1s22s22p3                                      B. 1s22s22p63s23p5; 1s22s22p4

C. 1s22s22p63s23p5; 1s22s22p6                                      D. 1s22s22p63s23p6; 1s22s22p4.

Câu 6. Trong những cặp nguyên tử sau đây, cặp nguyên tử là đồng vị của nhau là :

Câu 7. Sắp xếp các kim loại Na, Mg, Al, K theo quy luật tính kim loại giảm dần:

A.  K,  Na,  Mg,  Al.                                                  D.  Na,  K,  Mg,  Al.            

B.  Na,  Mg,  Al,  K.                                                  C.  Al,  Mg,  Na,  K.

Câu 8.  Anion X- có cấu hình e là . X thuộc :

A. Chu kỳ 3 , nhóm  IVA                                              B. Chu kỳ 4 , nhóm  IVA

C. Chu kỳ 3 , nhóm  VIIA                                            D. Chu kỳ 3 , nhóm  VIIIA

Câu 9. Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5. Hợp chất  của R với hiđro có chứa 8,82% hiđro về khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất khí với hiđro là :

A. NH3.                             B. H2S.                        C. PH3.                        D. CH4.

Câu 10. Khi hình thành ion Al3+ nguyên tử Al đã

A. nhường ba proton ở lớp ngoài cùng              B. nhận ba electron để đạt cấu hình electron bão hòa

C. nhường  một electron ở phân lóp 3p1            D. nhường  ba electron ở lớp ngoài cùng

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

Đề số 4

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Cấu hình electron nào dưới đây là của nguyên tử X (Z = 8)?

  A. 1s22s22p63s2                      B. 1s22s22p4                

  C. 1s22s22p63s1                      D. 1s22s22p6

Câu 2. Cho Cr (Z= 24), cấu hình electron của Cr là

  A. 1s22s22p63s23p63d54s1                               B. 1s22s22p63s23p63d44s2       

  C. 1s22s22p63s23p63d6                                               D. 1s22s22p63s23p63d14s2

Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố Y có Z = 17. Cấu hình electron của Y- là

  A. 1s22s22p63s23p5                 B. 1s22s22p63s23d5     

  C. 1s22s22p63s23p6                 D. 1s22s22p53s23p5

Câu 4. Cấu hình electron nào dưới đây là của Fe3+

  A. 1s22s22p63s23p63d5                                               B. 1s22s22p63s23p63d64s2       

  C. 1s22s22p63s23p63d6                                               D. 1s22s22p63s23p63d34s2

Câu 5. Nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron là

  X: 1s22s22p63s23p4                 Y: 1s22s22p63s23p6      Z: 1s22s22p63s23p64s2

Trong các nguyên tố X, Y, Z nguyên tố kim loại là

  A. X                           B. Y                            C. Z                             D. X và Y

Câu 6. Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p3. Kết luận nào dưới đây là đúng?

  A. Cả X và Y đều là kim loại                                    B. Cả X và Y đều là phi kim

  C. X là kim loại, Y là phi kim                                   D. X là phi kim, Y là kim loại

Câu 7. Cấu hình electron của nguyên tố X: 1s22s22p6. X là

  A. Kim loại                B. Phi kim                   C. Khí hiếm    D. Kim loại hoặc phi kim

Câu 8. Vị trí của nguyên tử nguyên tố 12X : 1s22s22p63s2 trong bảng tuần hoàn là

  A. Chu kì 3, nhóm IIA                                  B. Chu kì 2, nhóm IIIA

  C. Chu kì 3, nhóm VIIIA                             D. Chu kì 2, nhóm IIA

Câu 9. Nguyên tử nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm IIIA. Vậy cấu hình electron của nguyên tố X là

  A. 1s22s22p4               B. 1s22s22p1                 C. 1s22s22p63s2            D. 1s22s22p6

Câu 10. Phân tử nào dưới đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?

  A. HCl                                   B. Cl2                          C. NaCl                       D. H2

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

Đề số 5

A/ TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng:

  A. số nơtron và proton.      B. số nơtron.                      C. Số proton.                   D. số khối.

Câu 2: Trong nguyên tử, các electron chuyển động theo những quỹ đạo

  A. hình tròn.                       B. hình elip.                       C. không xác định.          D. hình tròn hoặc elip.

Mức độ hiểu:

Câu 3: Tổng số hạt p, n, e trong là

  A. 19.                                  B. 28.                                 C. 30.                              D. 32.

Câu 4: Đồng có 2 đồng vị 63Cu (69,1%) và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là

  A. 64, 000(u).                     B. 63,542(u).                     C. 64,382(u).                   D. 63,618(u).

Câu 5: Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm?

Câu 6: Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố đồng là 63,5. Nguyên tố đồng trong tự nhiên gồm hai đồng vị là và . Tỉ lệ phần trăm của đồng vị trong đồng tự nhiên là

  A. 25%.                              B. 50%.                              C. 75%.                           D. 90%.

Câu 7: Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi

  A. Nhóm kim loại kiềm.     B. Nhóm kim loại kiềm thổ.                                      C. Nhóm halogen.           D. Nhóm khí hiếm.

Câu 8: Trong bảng hệ thống tuần hoàn nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất?

  A. Li.                                  B. F.                                   C. Cs.                              D. I.

Câu 9: Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là

  A. Tính kim loại.                 B. Tính phi kim.                 C. Điện tích hạt nhân.     D. Độ âm điện.

Câu 10: Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VA. Số electron lớp ngoài cùng của X là

  A. 3.                                    B. 4.                                   C. 2.                                D. 5.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nam Đàn. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!   

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF