RANDOM
AMBIENT

Bài tập trắc nghiệm về kim loại môn Hóa học 12 năm 2020 Trường THPT Yên Lạc

26/10/2020 820.7 KB 15 lượt xem 0 tải về
Video-Banner
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2020/20201026/950072605307_20201026_151633.pdf?r=81
ANYMIND
Video-Banner

Với mong muốn giúp các em học sinh dễ dàng ôn tập và nắm bắt kiến thức chương trình Hóa học 12 hiệu quả, HỌC247 xin giới thiệu đến các em Bài tập trắc nghiệm về kim loại môn Hóa học 12 năm 2020 Trường THPT Yên Lạc. Tài liệu được biên tập đầy đủ, chi tiết kèm đáp án hướng dẫn. Mời các em cùng tham khảo và rèn luyện thêm. Chúc các em học tốt

 

 

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VỀ KIM LOẠI MÔN HÓA HỌC 12 NĂM 2020 TRƯỜNG THPT YÊN LẠC

 

Câu 1: Quặng có hàm lượng sắt cao nhất là

A. Hematit  đỏ.           B. Xiđerit.                   C. Manhetit.                D. Pirit.

Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm Cu, Ag, Fe, Al tác dụng với oxi dư khi đun nóng được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, khuấy kĩ, sau đó lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH loãng, dư. Lọc lấy kết tủa tạo thành đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần của Z gồm:

A. Fe2O3, CuO.           B. Fe2O3, Al2O3.        C. Fe2O3, CuO, Ag.        D. Fe2O3, CuO, Ag2O.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hoá thành ion Cr2+.

B. Crom(VI) oxit là oxit bazơ.

C. Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

D. Crom(III) oxit và crom(III) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính.

Câu 4: Có các phát biểu sau:

(1) Lưu huỳnh, photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

(2) Ion Fe3+ có cấu hình e là [Ar]3d5.

(3) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí Clo.

(4) Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

Các phát biểu đúng là

A. (1), (3), (4).             B. (2), (3), (4).             C. (1), (2), (4).             D. (1), (2), (3).

Câu 5: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3, FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn chứa:

A. Fe3O4.                    B. FeO.                       C. Fe.                          D. Fe2O3.

Câu 6: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đốt dây sắt trong khí clo.

(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).

(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).

(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).

Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) ?

A. 2.                            B. 1.                            C. 4.                            D. 3.

Câu 7: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nhiệt phân AgNO3                          

(b) Nung FeS2 trong không khí

(c)  Nhiệt phân KNO3                            

(d) Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NH3 (dư)

(e)  Cho Fe vào dung dịch CuSO4          

(g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)

(h)  Nung Ag2S trong không khí           

(i) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư)

Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là

A. 3.                            B. 5.                            C. 2.                            D. 4.

Câu 8: Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3, (5) hỗn hợp gồm HCl và NaNO3. Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là:

A. (1), (3), (4).             B. (1), (2), (3).              C. (1), (4), (5).             D. (1), (3), (5).

Câu 9: Cho một ít bột sắt lần lượt vào lượng dư các dung dịch loãng sau đây: HCl, HNO3, H2SO4, AgNO3, CuSO4, NaCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được muối sắt (II) là

A. 1.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

Câu 10: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X. Cho lần lượt từng chất: Cu, NaNO3, KMnO4, Cl2, NaOH vào dung dịch X. Số trường hợp có xảy ra phản ứng hóa học là

A. 2.                            B. 3.                            C. 4.                            D. 5.

Câu 11: Hòa tan hỗn hợp gồm Al và Fe lần lượt vào lượng dư các dung dịch: HCl, NaOH, Cu(NO3)2, FeSO4, Fe(NO3)3, HNO3 đặc nóng. Số trường hợp chỉ có một kim loại tham gia phản ứng là

A. 1.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

Câu 12: Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CrO4 là

A. Dung dịch chuyển từ màu vàng sang không màu.

B. Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.

C. Dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam.

D. Dung dịch chuyển từ không màu sang màu da cam.

Câu 13: Tiến hành các thí nghiệm sau

(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3.     

(2) Cho Fe Vào dung dịch Fe2(SO­4)3.

(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4.      

(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.

Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là

A. (3) và (4).               B. (1) và (2).                C. (2) và (3).               D. (1) và (4).

Câu 14: Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường):

(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua.

(b) Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat.

(c) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua.

(d) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

A. 2.                            B. 1.                            C. 3.                            D. 4.

Câu 15: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại

B. Nhôm và crom đều bị thụ động hóa bởi HNO3 đặc, nguội.

C. Nhôm và crom đều phản ứng với HCl theo cùng tỉ lệ số mol.

D. Vật dụng làm bằng nhôm và crom đều bền trong không khí và nước vì có màng oxit bảo vệ.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A. Tất cả các phản ứng của lưu huỳnh với kim loại đều cần đun nóng.

B. Trong công nghiệp nhôm được sản xuất từ quặng đolomit.

C. Ca(OH)2 được dùng làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước.

D. CrO3 tác dụng với nước tạo ra hỗn hợp axit.

Câu 17:  Phát biểu đúng là

A. Sắt có tính khử mạnh hơn đồng nhưng yếu hơn kẽm.

B. Sắt tác dụng được với lưu huỳnh ngay cả ở nhiệt độ thường.

C. Sắt dẫn điện, dẫn nhiệt kém.

D. Sắt khử Cl2 thành Cl-, đồng thời sắt bị oxi hóa thành Fe2+.

Câu 18: Cho các phát biểu sau:

(1) Sắt và crom đều phản ứng với clo với cùng tỉ lệ mol.

(2) Sắt có tính khử yếu hơn crom.

(3) Sắt và crom đều bền với nước và trong không khí.

(4) Sắt (III) hiđroxit và crom (III) hiđroxit đều có tính lưỡng tính.

Số phát biểu sai

A. 3.                            B. 5.                            C. 2.                            D. 4.

Câu 19: Phát biểu nào sau đây là sai ?

A. Cr(OH)3 tan trong dung dịch NaOH.

B. Trong môi trường axit, Zn khử Cr3+ thành Cr.

C. Photpho bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

D. Trong môi trường kiềm, Br2 oxi hóa  thành .

Câu 20: Cho các chất sau : FeCO3, Fe3O4, FeS, Fe(OH)2. Nếu hòa tan cùng số mol mỗi chất vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thì chất tạo ra số mol khí lớn  nhất là

A. Fe3O4.                    B. Fe(OH)2.                C. FeS.                        D. FeCO3.

Câu 21: Cho hỗn hợp gồm 1 mol chất X và 1 mol chất Y tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) tạo ra 1 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hai chất X, Y là

A. Fe, Fe2O3.              B. Fe, FeO                  C. Fe3O4, Fe2O3.        D. FeO, Fe3O4.

Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng sau:

R + 2HCl(loãng)  →  RCl2 + H2

2R + 3Cl2 → 2RCl3

R(OH)3 + NaOH(loãng) → NaRO2 + 2H2O

Kim loại R là

A. Cr.                          B. Al.                          C. Mg.                         D. Fe.

Câu 23: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

A. Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2.                    B. 2Al + Fe2O3  → Al2O3 + 2Fe.

C. 4Cr + 3O2  → 2Cr2O3.                               D. 2Fe + 3H2SO4(loãng) →  Fe2(SO4)3 + 3H2.

Câu 24 : Cho phương trình hóa học của phản ứng: \(2Cr + 3S{n^{2 + }} \to 2C{r^{3 + }} + 3Sn\)

Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng ?

A. là chất khử, là chất oxi hóa                       B. là chất khử, là chất oxi hóa

C. là chất oxi hóa, là chất khử                       D. là chất khử,  là chất oxi hóa

Câu 25: Dung dịch CuSO4 oxi hóa được tất cả các kim loại trong dãy nào sau đây ?

A. Zn, Al, Fe.                                                  B. Au, Cu, Au.

C. Fe, Ag, Mg.                                                D. Al, Fe, Hg.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết của tài liệu vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN

1C

2A

3B

4D

5D

6D

7A

8C

9C

10D

11B

12C

13D

14D

15C

16D

17A

18C

19B

20C

21D

22A

23D

24D

25A

26C

27B

28B

29D

30D

31A

32A

33B

34B

35D

36A

37D

38A

39D

40C

41C

42A

43A

44D

45A

46A

47D

48D

49C

50D

51A

52D

53B

54C

55B

56D

57D

58C

59C

60B

...

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bài tập trắc nghiệm về kim loại môn Hóa học 12 năm 2020 Trường THPT Yên Lạc. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập!

 
 

 

YOMEDIA