OPTADS360
ATNETWORK
RANDOM
ON
YOMEDIA
Banner-Video
IN_IMAGE

Thực hành đọc: Qua Đèo Ngang - Bà Huyện Thanh Quan - Ngữ văn 8 Tập 1 Kết Nối Tri Thức


Nhằm giúp các em thực hành đọc tác phẩm thơ Đường luật, HỌC247 đã biên soạn và tổng hợp nội dung bài giảng Thực hành đọc: Qua Đèo Ngang - Bà Huyện Thanh Quan thuộc sách Kết Nối Tri Thức dưới đây. Mời các em cùng tham khảo. Chúc các em có nhiều kiến thức bổ ích!

AMBIENT-ADSENSE/lession_isads=0
QUẢNG CÁO
 
 
 

Tóm tắt bài

1.1. Tìm hiểu chung

1.1.1. Tác giả Bà Huyện Thanh Quan

a. Tiểu sử:

- Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX, chưa rõ năm sinh, năm mất.

- Quê quán: làng Nghi Tàm, nay thuộc quận Tây Hồ, Hà Nội.

- Chồng bà làm tri huyện Thanh Quan (thuộc Thái Ninh), tỉnh Thái Bình, do đó mà có tên gọi Bà Huyện Thanh Quan.

- Bà là một trong số nữ sĩ tài danh hiếm có trong thời đại ngày xưa, hiện còn để lại sáu bài thơ Đường luật.

 

b. Sự nghiệp sáng tác

Bà Huyện Thanh Quan sáng tác không nhiều, hầu hết viết bằng chữ Nôm, theo thể Đường luật. Hiện tìm được những bài sau: Thăng Long thành hoài cổ, Qua chùa Trấn Bắc, Qua Đèo Ngang, Chiều hôm nhớ nhà, Tức cảnh chiều thu, Cảnh đền Trấn Võ, Cảnh Hương sơn.

1.1.2. Tác phẩm

a. Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:

- Bài thơ được viết khi Bà Huyện Thanh Quan vào Phú Xuân - Huế nhận chức quan của mình.

- Bài thơ này được viết vào khoảng thế kỉ XIX, khi tác giả lần đầu tiên tới Đèo Ngang.

b. Thể loại:

Qua Đèo Ngang thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

c. Phương thức biểu đạt:

Văn bản Qua Đèo Ngang có phương thức biểu đạt là biểu cảm.

d. Bố cục văn bản:

- Phần 1 (hai câu đề): Cái nhìn chung về cảnh vật Đèo Ngang.

- Phần 2 (hai câu thực): Cuộc sống của con người ở Đèo Ngang.

- Phần 3 (hai câu luận): Tâm trạng của tác giả.

- Phần 3 (hai câu kết): Nỗi cô đơn đến tột cùng của tác giả.

e. Tóm tắt tác phẩm:

Bài thơ là bức tranh cảnh vật bao la rộng lớn nhưng tiêu điều, hoang sơ. Từ chỗ cảm nhận vẻ đẹp hoang vắng của thiên nhiên, nhà thơ quay trở về thực tại của cõi lòng. Đứng trước trời, nước mênh mông, trước cảnh bể dâu của cuộc đời, con người thấy nhỏ bé, cô đơn, quay lại chỉ có mình với mình, với mảnh tình riêng đơn lẻ, nhỏ nhoi, trống vắng mênh mông.

1.2. Đọc hiểu văn bản

1.2.1. Hai câu đề

Bước tới đèo Ngang bóng xế tà

Cỏ cây chen đá lá chen hoa

- Thời điểm: bóng xế tà

→ Ánh nắng nhạt của chiều muộn ⇒ Gợi nỗi buồn.

→ Gợi lên một nỗi buồn man mác.

- Cảnh vật: cỏ cây chen đá >< lá chen hoa

+ Điệp từ, tiểu đối

+ Điệp từ “chen”

+ Tiểu đối: Cỏ cây thì chen đá >< lá thì chen hoa.

→ Nơi đây có cây cối, có hoa lá chen chúc um tùm, hoang sơ.

⇒ Gợi lên vẻ hoang sơ, rậm rạp; không gian hoang vắng gợi nỗi buồn.

Khung cảnh Đèo Ngang vào một buổi chiều tà

Khung cảnh Đèo Ngang vào một buổi chiều tà

1.2.2. Hai câu thực

Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

- Phép đối: Lom khom >< lác đác

→ Đối rất cân, rất chỉnh

⇒ Phác họa nên một bức tranh sơn thủy hữu tình.

- Từ láy tượng hình:

+ Lom khom: Gợi dáng vẻ vất vả, nhỏ nhoi

+ Lác đác, vài: Gợi hình ảnh ít ỏi, thưa thớt.

- Đảo cấu trúc câu:

+ Lom khom - tiều vài chú

+ Lác đác - chợ mấy nhà

→ Nhấn mạnh dáng vẻ nhỏ bé, tội nghiệp của con người và sự thưa thớt, xác xơ của cảnh vật.

- Đảo từ:

+ Tiều vài chú

+ Chợ mấy nhà

→ Đảo từ trong cụm danh từ + từ chỉ số lượng ít ỏi (vài, mấy) ⇒ Gợi lên một thế giới cô liêu, lẻ loi, hoang vắng.

 Cảnh: Sự sống ít ỏi, thưa thớt, hoang sơ.

⇒ Tình: Nỗi buồn man mát của lòng người.

1.2.3. Hai câu luận

Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc

Thương nhà mỏi miệng cái gia gia

- Nghệ thuật đối:

+ Nhớ nhà >< đau lòng

+ Con quốc quốc >< cái gia gia

+ Hệ thống thanh điệu cũng đối Bằng - Trắc (B-T): TT BB BTT >< BB TT TBB

→ Làm nổi bật trạng thái, cảm xúc, tạo nhạc điệu cân đối cho bài thơ.

- Nghệ thuật ẩn dụ: mượn tiếng chim để gợi tả lòng người.

⇒ Sự hoang vắng của cảnh vật và nỗi nhớ nước, thương nhà bồn chồn của nhà thơ.

1.2.4. Hai câu kết

Dừng chân đứng lại trời ,non ,nước

Một mảnh tình riêng ta với ta

- Cảnh đèo Ngang: trời, non, nước >< Mảnh tình riêng ta với ta

+ Cảnh: bao la, bát ngát, hùng vĩ, trùng điệp → Ấn tượng mênh mông, xa lạ, vắng vẻ và tĩnh lặng

+ Tình: nhỏ nhoi, cô đơn tuyệt đối

-> Hình ảnh đối lập. Cảnh bao la khôn cùng, con người buồn bã, cô đơn, nhỏ bé

⇒ Gợi tâm sự sâu kín về nỗi nhớ nước, thương nhà da diết, âm thầm, lặng lẽ của con người trước cảnh vật bao la và rộng lớn.

1.3. Tổng kết

1.3.1. Về nội dung

Bài thơ Qua Đèo Ngang cho thấy cảnh tượng Đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng có sự sống của con người nhưng còn hoang sơ, đồng thời, thể hiện nỗi nhớ nước, thương nhà, nỗi buồn thầm lặng, cô đơn của tác giả.

1.3.2. Về nghệ thuật

- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.

- Sử dụng từ láy gợi hình gợi cảm và nghệ thuật đối lập, đảo ngữ.

ADMICRO

Bài tập minh họa

Tác dụng của các từ tượng hình, từ tượng thanh và biện pháp tu từ đảo ngữ trong bài thơ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.

 

Lời giải chi tiết:

- Từ tượng hình: lom khom, lác đác

- Từ tượng thanh: quốc quốc, gia gia

=> Tác dụng: Nhà thơ muốn nhấn mạnh vào sự nhỏ bé của con người trước thiên nhiên rộng lớn. Con người chỉ nằm là một chấm buồn lặng lẽ giữa một thiên nhiên rộng lớn. Thiên nhiên mới là trung tâm trong bức tranh đèo Ngang. Bộc lộ nỗi lòng nhớ thương của mình với đất nước, quê hương.Tác dụng của các từ tượng hình, từ tượng thanh và biện pháp tu từ đảo ngữ.

- Từ tượng hình: lom khom, lác đác

- Từ tượng thanh: quốc quốc, gia gia

=> Tác dụng: Nhà thơ muốn nhấn mạnh vào sự nhỏ bé của con người trước thiên nhiên rộng lớn. Con người chỉ nằm là một chấm buồn lặng lẽ giữa một thiên nhiên rộng lớn. Thiên nhiên mới là trung tâm trong bức tranh đèo Ngang. Bộc lộ nỗi lòng nhớ thương của mình với đất nước, quê hương.

ADMICRO

Lời kết

Học xong bài Thực hành đọc: Qua Đèo Ngang - Bà Huyện Thanh Quan, các em cần nắm:

- Đề tài, thể thơ và bố cục của bài thơ.

- Các yếu tố thời gian, không gian, âm thanh, sự vật được tác giả sử dụng để miêu tả bức tranh thiên nhiên.

- Cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ.

- Tác dụng của các từ tượng hình, từ tượng thanh và biện pháp tu từ đảo ngũ.

Soạn bài Thực hành đọc: Qua Đèo Ngang - Bà Huyện Thanh Quan Ngữ văn 8 tập 1 Kết Nối Tri Thức

Bài thơ thể hiện hể hiện tâm trạng cô đơn và nỗi hoài cổ của tác giả trước cảnh vật nơi đèo Ngang. Qua đó thể hiện nỗi buồn cô đơn của nhà thơ. Để nắm được nội dung và ý nghĩa của bài học này, các em có thể tham khảo bài soạn:

Hỏi đáp bài Thực hành đọc: Qua Đèo Ngang - Bà Huyện Thanh Quan Ngữ văn 8 tập 1 Kết Nối Tri Thức

Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Ngữ văn HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em. 

Một số bài văn mẫu về văn bản Qua Đèo Ngang - Bà Huyện Thanh Quan

"Qua Đèo Ngang" vừa là một bức tranh về cảnh đẹp thiên nhiên núi rừng hoang sơ, hùng vĩ, vừa gợi ra khung cảnh sống giản dị, đơn sơ mà ấm áp. Từ đó mang lại những cảm xúc, nỗi niềm, riêng tư của tác giả với tình yêu quê hương, đất nước da diết khi xa quê hương, lẻ loi một bóng hình nơi đất khách quê người. Để hiểu hơn về bài học này, các em có thể tham khảo một số bài văn mẫu dưới đây:

-- Mod Ngữ văn 8 HỌC247

NONE
OFF