-
Câu hỏi:
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
-
A.
Ca2+, Mg2+.
-
B.
Al3+, Fe3+.
-
C.
Na+, K+.
-
D.
Cu2+, Fe3+.
Lời giải tham khảo:
Đáp án đúng: A
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion Ca2+, Mg2+.
Hãy trả lời câu hỏi trước khi xem đáp án và lời giải -
A.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
CÂU HỎI KHÁC
- Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu
- Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4
- Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn
- Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là CuSO4 và ZnCl2.
- Cấu hình electron của ion \(Cr^{3+}\)
- Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất nào
- Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng
- Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.
- \(Al_2O_3\) phản ứng được với cả hai dung dịch nào
- Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy
- Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion: Ca2+, Mg2+; Al3+, Fe3+.
- Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe \(\xrightarrow{{X}}\) FeCl3 \(\xrightarrow{{Y}}\) Fe(OH)3
- Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
- Kim loại Al không phản ứng với dung dịch: NaOH loãng. H2SO4 loãng.
- Các số oxi hoá đặc trưng của crom là: +1, +2, +4, +6.
- Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là: tính axit. tính khử.
- Cấu hình electron nào sau đây là của Fe: [Ar] 4s23d6.
- Oxit lưỡng tính là: CrO. CaO. Cr2O3. MgO.
- Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là: Na2CO3 và Na3PO4.
- Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong dầu hỏa.
- Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là: 1s22s22p6. 1s22s22p63s1.
- Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại
- Hợp chất sắt (II) sunfat có công thức là: Fe(OH)3. Fe2(SO4)3.
- Hợp chất nào sau đây của sắt vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử? FeO.
- Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al. Kim loại có tính khử mạnh nhất là:
- Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là: quặng manhetit.
- Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2
- Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt
- Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit
- Khi so sánh trong cùng một điều kiện thì Cr là kim loại có tính khử
- Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là 4; 3; 2; 1
- Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là: Au. Ag. Al. Cu.
- Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2
- Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam Fe2O3
- Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa Al và Cr2O3 trong điều kiện không có không khí
- Cho khí CO khử hoàn toàn Fe2O3 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc)
- Cho 4,6 gam Na tác dụng hoàn toàn với nước. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) là
- Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2
- Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc). Tên của kim
- Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X
