Nếu các em có những khó khăn nào về bài giảng Vật lý 12 Bài 5 các em vui lòng đặt câu hỏi để được giải đáp ở đây nhé. Các em có thể đặt câu hỏi nằm trong phần bài tập SGK, bài tập nâng cao, Cộng đồng Vật lý HỌC247 sẽ sớm giải đáp cho các em.
Chúc các em học sinh có nền tảng kiến thức Vật lí thật tốt để chuẩn bị cho kì thi THPTQG nhé.
Danh sách hỏi đáp (477 câu):
-
Một cậu bé đẩy một chiếc đu quay có đường kính 4m với một lực 60N đặt tại vành của chiếc đu theo phương tiếp tuyến. Momen lực tác dụng vào đu quay có giá trị
16/12/2021 | 1 Trả lời
A. 30 N.m.
B. 15 N.m.
C. 240 N.m.
D. 120 N.m.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Phát biểu nào sau đây không đúng đối với chuyển động quay đều của vật rắn quanh một trục ?
17/12/2021 | 1 Trả lời
A. Tốc độ góc là hàm bậc nhất đối với thời gian.
B. Gia tốc góc của vật bằng 0.
C. Trong những khoảng thời gian bằng nhau, vật quay được những góc bằng nhau.
D. Phương trình chuyển động là một hàm bậc nhất đối với thời gian.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. Khối lượng của vật.
B. Tốc độ góc của vật.
C. Kích thước và hình dạng của vật.
D. Vị trí trục quay của vật.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hai chất điểm có khối lượng 1 kg và 2 kg được gắn ở hai đầu của một thanh nhẹ có chiều dài 1m. Momen quán tính của hệ, đối với trục quay và đi qua trung điểm của thanh và vuông góc với thanh, có giá trị
17/12/2021 | 1 Trả lời
A. \(1,5kg.{m^2}\).
B. \(0,75kg.{m^2}\)
C. \(0,5kg.{m^2}\).
D. \(1,75kg.{m^2}\).
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Một momen lực không đổi tác dụng vào một vật có trục quay cố định. Trong những đại lượng dưới đây, đại lượng nào không phải là một hằng số ?
17/12/2021 | 1 Trả lời
A. Momen quán tính. B. Gia tốc góc.
C. Khối lượng. D. Tốc độ góc.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Tại thời điểm \(t=0\), một bánh xe đạp bắt đầu quay quanh một trục gia tốc góc không đổi. Sau 5 s nó quay được một góc 25 rad. Tính tốc độ góc và gia tốc góc của bánh xe tại thời điểm \(t=5\) s.
17/12/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Một cánh quạt của máy phát điện bằng sức gió có đường kính 8m, quay đều với tốc độ 45 vòng/ phút. Tính tốc độ dài tại một điểm nằm ở vành của cánh quạt.
16/12/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Rôto của một động cơ quay đều, cứ mỗi phút quay được 3 000 vòng. Trong 20 s, rôto quay được một góc bằng bao nhiêu ?
17/12/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Một bánh xe quay nhanh dần đều quanh trục. Lúc t = 0 bánh xe có tốc độ góc 5 rad/s. Sau 5s, tốc độ góc của nó tăng lên 7 rad/s. Gia tốc góc của bánh xe là
17/12/2021 | 1 Trả lời
A.0,2 rad/\({s^2}\)
B.0,4 rad/\({s^2}\)
C.2,4 rad/\({s^2}\)
D. 0,8 rad/\({s^2}\)
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Bánh đà của một động cơ từ lúc khởi động đến lúc đạt tốc độ góc 140 rad/s phải mất 2s. Biết động cơ quay nhanh dần đều. Góc quay của bánh đà trong thời gian trên bằng
16/12/2021 | 1 Trả lời
A.140 rad. B. 70 rad.
C. 35 rad. D.35π rad.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Một điểm ở trên vật rắn cách trục quay một khoảng R. Khi vật rắn quay đều quanh trục, điểm đó có tốc độ dài là v. Tốc độ góc của vật rắn là
17/12/2021 | 1 Trả lời
A.\(\omega = {v \over R}.\)
B.\(\omega = {{{v^2}} \over R}.\)
C.\(\omega = vR.\)
D. \(\omega = {R \over v}.\)
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hai học sinh A và B đứng trên chiếc đu quay tròn, A ở ngoài rìa, B ở cách tâm một đoạn bằng nửa bán kính của đu. Gọi \({\omega _A},{\rm{ }}{\omega _B},{\rm{ }}{\gamma _A},{\rm{ }}{\gamma _B}\) lần lượt là tốc độ góc và gia tốc góc của A và B. Kết luận nào sau đây là đúng ?
17/12/2021 | 1 Trả lời
A. \({\omega _{A}} = {\rm{ }}{\omega _B},{\rm{ }}{\gamma _A} = {\gamma _B}\)
B. \({\omega _A} > {\omega _B},{\rm{ }}{\gamma _A} > {\gamma _B}\)
C. \({\omega _A} < {\omega _B},{\rm{ }}{\gamma _A} = 2{\gamma _B}\)
D. \({\omega _A} = {\omega _B},{\rm{ }}{\gamma _A} > {\gamma _B}\).
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Một cánh quạt dài 20cm, quay với tốc độ không đổi là 94 rad/s. Tốc độ dài của một điểm ở vành cánh quạt bằng
17/12/2021 | 1 Trả lời
A. 37,6 m/s.
B. 23.5 m/s.
C. 18.8 m/s.
D. 47 m/s.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. Cơ năng của vật biến thiên điều hòa theo thời gian.
B. Lực kéo về tác dụng lên vật biến thiên điều hòa theo thời gian.
C. Vận tốc của vật biến thiên điều hòa theo thời gian.
D. Động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. Ở vị trí cân bằng, chất điểm có vận tốc bằng \(0\) và gia tốc cực đại.
B. Ở vị trí biên, chất điểm có vận tốc bằng \(0\) và gia tốc bằng \(0\).
C. Ở vị trí biên, chất điểm có tốc độ cực đại và gia tốc cực đại.
D. Ở vị trí cân bằng, chất điểm có tốc độ cực đại và gia tốc bằng \(0\).
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. Động năng của vật biến thiên theo hàm bậc nhất của thời gian.
B. Lực cản của môi trường tác dụng lên vật càng nhỏ thì dao động tắt dần càng nhanh.
C. Cơ năng của vật không thay đổi theo thời gian.
D. Biên độ dao động của vật giảm dần theo thời gian.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian?
17/12/2021 | 1 Trả lời
A. Biên độ và tốc độ.
B. Li độ và tốc độ.
C. Biên độ và cơ năng.
D. Biên độ và gia tốc.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
A. Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
B. Dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức.
C. Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.
D. Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Cho hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình lần lượt là \({x_1} = {A_1}c{\rm{os}}\omega t\) và \({x_2} = {A_2}c{\rm{os(}}\omega t + \dfrac{\pi }{2})\). Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này là
17/12/2021 | 1 Trả lời
A. \(A{\rm{ }} = \sqrt {|A_1^2 - A_2^2|} \)
B. \(A{\rm{ }} = \sqrt {A_1^2 + A_2^2} \)
C. \(A = |{A_1} - {A_2}|\)
D. \(A = {A_1} + {A_2}\)
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Dùng phương pháp giản đồ Fre-nen, có thể biểu diễn được dao động tổng hợp của hai dao động
17/12/2021 | 1 Trả lời
A. cùng phương, cùng chu kì.
B. cùng phương, khác chu kì.
C. khác phương, cùng chu kì.
D. khác phương, khác chu kì.
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt là \({x_1} = 5c{\rm{os(}}\dfrac{\pi }{2}{\rm{t + }}\dfrac{\pi }{4})(cm)\); \({x_2} = 5c{\rm{os(}}\dfrac{\pi }{2}{\rm{t + }}\dfrac{{3\pi }}{4})(cm)\). Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp là
17/12/2021 | 1 Trả lời
A.\(5cm;\dfrac{\pi }{2}(ra{\rm{d}})\)
B. \(7,1cm;0(ra{\rm{d}})\)
C. \(7,1cm;\dfrac{\pi }{2}(ra{\rm{d}})\)
D. \(7,1cm;\dfrac{\pi }{4}(ra{\rm{d}})\)
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng chu kì có phương trình lần lượt là \({x_1} = 4c{\rm{os(4}}\pi {\rm{t + }}\dfrac{\pi }{2})(cm)\) và \({x_2} = 3c{\rm{os(4}}\pi {\rm{t + }}\pi )(cm)\). Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp là
17/12/2021 | 1 Trả lời
A. \(5cm;36,{9^0}\)
B. \(5cm;0,7\pi \left( {ra{\rm{d}}} \right)\)
C. \(5cm;0,2\pi \left( {ra{\rm{d}}} \right)\)
D. \(5cm;0,3\pi \left( {ra{\rm{d}}} \right)\)
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt là \({x_1} = 3c{\rm{os(}}\dfrac{{5\pi }}{2}{\rm{t + }}\dfrac{\pi }{6})(cm)\); \({x_2} = 3c{\rm{os(}}\dfrac{{5\pi }}{2}{\rm{t + }}\dfrac{\pi }{3})(cm)\). Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp là
17/12/2021 | 1 Trả lời
A. \(6cm;\dfrac{\pi }{4}(ra{\rm{d}})\)
B. \(5,2cm;\dfrac{\pi }{4}(ra{\rm{d}})\)
C. \(5,2cm;\dfrac{\pi }{3}(ra{\rm{d}})\)
D. \(5,8cm;\dfrac{\pi }{4}(ra{\rm{d}})\)
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng chu kì có phương trình lần lượt là \({x_1} = 4c{\rm{os(10}}\pi {\rm{t + }}\dfrac{\pi }{3})(cm)\) và \({x_2} = 2c{\rm{os(10}}\pi {\rm{t + }}\pi )(cm)\). Tìm phương trình của dao động tổng hợp.
17/12/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy -
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng chu kì có phương trình lần lượt là: \({x_1} = 6\sin \dfrac{{5\pi t}}{2}(cm)\); \({x_2} = 6c{\rm{os}}\dfrac{{5\pi t}}{2}(cm)\). Tìm phương trình của dao động tổng hợp.
17/12/2021 | 1 Trả lời
Theo dõi (0)Gửi câu trả lời Hủy
