OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Phương pháp giải một số dạng bài tập về hiệu suất phản ứng môn Hóa học 12 năm 2021

05/05/2021 723.24 KB 2455 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210505/964074503027_20210505_163216.pdf?r=7262
ADMICRO/
Banner-Video

HOC247 xin gửi đến các em tài liệu Phương pháp giải một số dạng bài tập về hiệu suất phản ứng môn Hóa học 12 năm 2021. Hy vọng đây sẽ là một tài liệu quan trọng, giúp các em rèn luyện được kĩ năng giải bài tập, chuẩn bị thật tốt kiến thức để làm bài thi đạt hiệu quả cao. 

 

 
 

1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI CHUNG

- Phương pháp giải chủ yếu là phương pháp đại số, viết PTHH và tính theo PTHH đó

- Cần chú ý một số vấn đề sau:

+ Hiệu suất phản ứng chỉ áp dụng cho các phản ứng xảy ra chưa hoàn toàn tức là sau phản ứng cả 2 chất tham gia đều còn dư: Dấu hiệu để nhận ra pư xảy ra không hoàn toàn là bài toán không có câu “ phản ứng xảy ra hoàn toàn’’, hoặc có câu “ phản ứng một thời gian”..

+  Hiệu suất phản ứng có thể được tính theo lượng chất ( số mol, khối lượng, thể tích) tham gia hoặc lượng chất sản phẩm. Công thức chung như sau:

H = [Lượng thực tế : Lượng lý thuyết].100%

+  Nên nhớ rằng 0 < H< 1. Nếu đề bài cho biết lượng chất tham gia phản ứng thì đó là lượng lý thuyết, nếu đề bài cho biết lượng chất sản phẩm thì đó là lượng thực tế.

+ Nếu đề bài cho biết lượng chất của 2 chất tham gia phản ứng thì hiệu suất được tính theo chất nào hết trước khi ta giả sử hiệu suất phản ứng là 100%

2. BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1: Nung 0,1 mol CaCO3 thu được 0,08 mol CaO. Tính hiệu suất phản ứng hóa học xảy ra.

Hướng dẫn giải

Cách 1:

CaCO3 → CaO + CO2

0,1 mol → 0,1 mol

Theo phản ứng ta có 0,1 mol CaCO3 tạo 0,1 mol CaO. Tuy nhiên theo thực tế đo được chỉ thu được 0,08 mol CaO. Như vậy đối với CaO lượng tính toán theo phản ứng là 0,1 (gọi là khối lượng theo lý thuyết) và lượng chắc chắn thu được là 0,08 (gọi là lượng thực tế). Hiệu suất phản ứng H(%) = (thực tế/lý thuyết)*100 = (0,08/0,1)*100 = 80%, tức là:

Cách 2:

CaCO3 → CaO + CO2

0,08 mol ← 0,08mol

Nhìn tỉ lệ mol trên phương trình nếu thu được 0,08 mol vôi sống CaO cần dùng 0,08 mol CaCO3.

Tuy nhiên đề bài cho là nung 0,1 mol CaCO3.

Tóm lại đối với CaCO3 lượng tính toán theo phản ứng là 0,08 (gọi là lựong lý thuyết) và lượng chắc chắn cần phải có là 0,1 (gọi là lượng thực tế).

Hiệu suất phản ứng H = (lý thuyết/thực tế)*100 = (0,08/0,1)*100 = 80%

Bài 2: Tính khối lượng Na và thể tích khí Cl2 cần dùng để điều chế 4,68 gam muối Clorua, nếu hiệu suất phản ứng là 80%

Hướng dẫn giải

nNaCl = mNaCl/ MNaCl = 4,68/58,5 = 0,08 (mol)

Phương trình hóa học:

2Na + Cl2 → 2NaCl (1)

Từ phương trình hóa học (1) → số mol Na = 0,08*100/80 = 0,1 (mol)

Cl2 = (0,08*100)/2*80 = 0,05 (mol)

mNa = 0,1*23 = 2,3 (gam)

V Cl2 = 0,05*22,4 = 1,12 (lit)

Bài 3: Cho 19,5 gam Zn phản ứng với 7 (lít) clo thì thu được 36,72 gam ZnCl2. Tính hiệu suất của phản ứng?

Hướng dẫn giải

nZn = 19,5/65 = 0,3 (mol)

nCl2 = 7/22,4 = 0,3125 (mol)

nZnCl2 = 0,27 (mol)

Zn + Cl2 → ZnCl2

Ta thấy:

nCl2 > nZn → so với Cl2 thì Zn là chất thiếu, nên ta sẽ tính theo Zn.

Từ phương trình → n Zn phản ứng = n ZnCl2 = 0,27 (mol)

Hiệu suất phản ứng: H = số mol Zn phản ứng *100/số mol Zn ban đầu = 0,27 * 100/0,3 = 90 %

Bài 4: Nung 4,9 g KClO3 có xúc tác thu được 2,5 g KCl và khí oxi.

a) Viết phương trình phản ứng.

b) Tính hiệu suất của phản ứng.

Hướng dẫn giải

nKCl = 2,5/74,5 = 0,034 mol 

2KClO3 →  2KCl + 3O2 

2                  2            3

0,034         0,034

Khối lượng KClO3 thực tế phả ứng: 

mKClO3 = nKClO3.MKClO3 = 0,034.1225 = 4,165 gam 

Hiệu suất phản ứng: 

H = 4,165/4,9.100% = 85% 

Bài 5: Để điều chế 8,775 g muối natri clorua (NaCl) thì cần bao nhiêu gam natri và bao nhiêu lít clo (đktc), biết H = 75%.

Hướng dẫn giải

nNaCl = 0,15 mol 

2Na + Cl2 → 2NaCl 

2          1          2

0,15    0,075    0,15 

Khối lượng Na và thể tích khí clo theo lý thuyết: 

mNa lý thuyết = nNa.MNa = 0,15.23 = 3,45 (gam)

VCl2 = nCl2.22,4 = 0,075.22,4 = 1,68 lít

Khi có H = 75%, khối lượng Na và thể tích khí clo thực tế là: 

mNa = (3,45.100) : 75 = 4,5 gam

VCl2 = (1,68.100) : 75 = 2,24 lít

Bài 6: Khử 16 gam CuO bằng khí H2 thì thu được 10 gam Cu. Tính hiệu suất của phản ứng.

Hướng dẫn giải

Phương trình hóa học:

               CuO + H2 →  Cu + H2O

Ta có:       80 g                   64 g

                16 g                     x = (16.64) : 80 = 12,8 g

Hiệu suất của phản ứng là: H =78,125%

3. LUYỆN TẬP

Bài 1. Trộn 13,5 g bột Al với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Giả sử lúc đó chỉ xảy ra phản ứng khử  Fe3O4 thành Fe. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 14,112 lít H2 (ở đktc). Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm.

A. 70%                                   

B. 75%                                  

C. 80%                    

D.60%

Bài 2. Khi oxi hóa 11,2 lít NH3 (ở đktc) để điều chế HNO3 với hiệu suất của cả quá trình là 80% thì thu được khối lượng dung dịch HNO3 6,3% là

A. 300 gam.                      

B. 500 gam.                      

C. 250 gam.                  

D. 400 gam.

Bài 3. Da nhân tạo (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ: CH4 → C2H2 → CH2=CH-Cl → [-CH2-CHCl-]n.

Nếu hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 20%, muốn điều chế được 1 tấn PVC thì thể tích khí thiên nhiên (chứa 80% metan) ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng là

A. 4375 m3.                                 

B. 4450 m3.                     

C. 4480 m3.                   

D. 6875 m3

Bài 4. Nung 8,1 gam Al với 23,2 gam Fe3O4 ở nhiệt độ cao ( giả sử chỉ có phản ứng khử oxit sắt thành sắt) thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 loãng dư, đun nóng thu được 8,064 lít H2 (đktc). Hãy cho biết hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm ?

A. 75%                                               

B. 80%                       

C.  85%                                             

D. 90%

Bài  5. Khối lượng este metylmetacrylat thu được là bao nhiêu khi đun nóng 215g axit metacrylic với 100g ancol metylic, giả thiết hiệu suất phản ứng este hoá đạt 60%.

A. 125g                             

B. 175g                              

C. 150g                                  

D. 200g

Bài 6.  Điện phân Al2O3 nóng chảy trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây, cường độ dòng điện  5 A , thu được 3,6 gam nhôm kim loại ở catot. Hiệu suất của quá trình điện phân này là:

A.  80%                                 

B.  90%                                

C. 100%                                

D.  70%

Bài 7.Tính khối lượng glucozo cần dùng để lên men thu được 200 lít C2H5OH 30o ( D= 0,8 gam/ml), biết hiệu suất lên men đạt 96%?

A. 90,15 kg                                 

B. 45,07 kg                           

C. 48,91 kg                          

D. 97,83 kg

Bài 8. Cho hỗn hợp A gồm N2 và H2 ( tỉ lệ mol 1:3), tiến hành phản ứng tổng hợp NH3, sau phản ứng thu được hỗn hợp B có tỉ khối dA/B= 0,7. Hiệu suất phản ứng là:

A. 55%                                               

B. 60%                                  

C. 80%                       

D. 75%

Bài 9. Từ 1 tấn muối ăn có chứa 10,5% tạp chất , người ta điều chế được 1250lit dung dịch HCl 37% ( d =1,19 g/ml) bằng cách cho lượng muối ăn trên tác dụng với axit sunfuric đậm đặc ở nhiệt độ cao . Tính hiệu suất của quá trình điều chế trên ?

A. 95,88%                           

B. 98,55%                               

C. 98, 58%                               

D. 98,85%.

Bài 10. Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,25 mol C2H3COOH và 0,15 mol C3H6(OH)có mặt của H2SO4 đặc làm xúc tác, sau một thời gian thu được 19,55 gam một este duy nhất. Hiệu suất của phản ứng este hoá là

A. 25%.                                  

B. 70%.                               

C. 80%.                            

D. 85%.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 18 của tài liệu vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN PHẦN LUYỆN TẬP

1

C

7

D

13

C

2

D

8

B

14

A

3

C

9

B

15

C

4

D

10

D

16

A

5

C

11

B

17

A

6

A

12

D

18

C

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Phương pháp giải một số dạng bài tập về hiệu suất phản ứng môn Hóa học 12 năm 2021. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF