Nội dung tài liệu Phương pháp giải dạng bài toán cơ bản về chất điện ly mạnh môn Hóa học 11 năm 2021-2022 gồm các công thức cần nhớ và bài tập có lời giải chi tiết để các em có thể ôn tập và củng cố các kiến thức về sự điện ly trong chương trình Hóa 11. Mời các em tham khảo.
Chúc các em học sinh lớp 11 thi tốt, đạt kết quả cao!
1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1.1. VIẾT PHƯƠNG TRÌNH CÁC CHẤT ĐIỆN LI MẠNH
Axit : HCl, H2SO4 , HNO3 ...
HCl → H+ + Cl-
H2SO4 → 2H+ + SO42-
Bazo : NaOH, Ca(OH)2 ...
NaOH → Na+ + OH-
Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH-
Muối : NaCl, CaCl2 , Al2(SO4)3
NaCl → Na+ + Cl-
CaCl2 → Ca2+ + 2Cl-
Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42-
1.2. XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ MOL ION
B1 : Tính số mol chất điện li
B2 : Viết phương trình điện li, biểu diễn số mol lên phương trình điện li
B3 : Tính nồng độ mol ion :
2. VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: Viết phương trình điện li của các chất sau: KOH, HNO3, BaCl2 .
Hướng dẫn giải
* KOH: KOH → K+ + OH-
* HNO3: HNO3 → H+ + NO3-
* BaCl2: BaCl2 →Ba2+ + 2Cl-
Ví dụ 2: Tính nồng độ mol/lit của các ion sau: 100 ml dung dịch chứa 4,26 gam Al(NO3)3
Hướng dẫn giải
nAl(NO)3 = 0,02 (mol)
Al(NO3)3 → Al3+ + 3NO3-
0,02 0,02 0,06 (mol)
(Al3+) = 0,02/0,1 = 0,2(M) ; (NO3-) = 0,06/0,1 = 0,6 (M)
Ví dụ 3: Hòa tan 12,5 gam tinh thể CuSO4.5H2O trong nước thành 200 ml dung dịch . Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch thu được .
Hướng dẫn giải
nCuSO4. 5H2O = 12,5/250 = 0,05 (mol)
CuSO4.5H2O → Cu2+ + SO42- + 5H2O
0,05 0,05 0,05 (mol)
( Cu2+) = (SO42-) = 0,05/0,2 = 0,25 (M)
3. LUYỆN TẬP
Câu 1. Trộn 40 ml dung dịch H2SO4 0,25M với 60ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị pH của dung dịch thu được sau khi trộn là
A. pH=14.
B. pH=13.
C. pH=12.
D. pH=9.
Câu 2. Một dung dịch có nồng độ (OH-) = 2,5.10-10 mol/l. Môi trường của dung dịch thu được có tính chất
A. Kiềm.
B. Axit.
C. Trung tính
D. Lưỡng tính.
Câu 3. Dãy gồm các ion (không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn tại trong một dung dịch là
A. Mg2+, K+, SO42-, PO43-
B. Ag+, Na+, NO3-, Cl-
C. Al3+, NH4+, Br-, OH-
D. H+, Fe3+, NO3-, SO42-
Câu 4. Một dung dịch (X) có pH = 4,5. Nồng độ (H+) (ion/lit) là
A. 0,25.10-4
B. 0,3.10-3
C. 0,31. 10-2
D. 0,31.10-4
Câu 5. Cho 4 dung dịch có cùng nồng độ mol là NaCl; CH3COONa; CH3COOH; H2SO4. Dung dịch có độ dẫn điện lớn nhất là
A. NaCl.
B. CH3COONa.
C. CH3COOH.
D. H2SO4.
Câu 6. Muốn pha chế 300ml dung dịch NaOH có pH = 10 thì khối lượng (gam) NaOH cần dùng là
A. 11.10-4
B. 12.10-4
C. 10,5.10-4
D. 9,5.10-4
Câu 7. Hoà tan m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch B. Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
TN1: Cho dung dịch B tác dụng với 110ml dung dịch KOH 2M được 3a gam kết tủa.
TN2: Cho dung dịch B tác dụng với 140ml dung dịch KOH 2M thu được 2a gam kết tủa. m bằng
A. 14,49g
B. 16,1g
C. 4,83g
D. 80,5g
Câu 8. Trộn 100ml dung dịch NaOH có pH = 12 với 100ml dung dịch HCl 0,012M. pH của dung dịch thu được bằng
A. pH = 5
B. pH = 4
C. pH = 3
D. pH = 7
Câu 9. Dung dịch A có chứa a mol Cu2+, b mol Al3+, c mol SO42-, d mol NO3-. Biểu thức liên hệ giữa a,b,c,d là
A. 2a + 3b = 2c + d
B. 64a + 27b = 96c + 62d
C. a + b = c + d
D. 2a + 2c = b + 3d
Câu 10. Dãy gồm các chất điện li mạnh là
A. NaOH, H2SO4, CuSO4, H2O
C. CH3COONa, KOH, HClO4, Al2(SO4)3
B. NaCl, AgNO3, Ba(OH)2, CH3COOH
D. Fe(NO3)3, Ca(OH)2, HNO3, H2CO3
Câu 11. Cho hỗn hợp Mg(MnO4)2, Na2SO4, K2Cr2O7 vào nước được dung dịch chứa các ion:
A. Mg2+ , MnO42- , Na+, SO42-, K+, Cr2O72-
B. Mg2+, MnO4-, Na+, SO42-, K+, Cr2O72-
C. Mg2+ , MnO42-, Na+, SO42-, K+, Cr2O72-
D. Mg2+ , MnO4- , Na+, SO42-, K+, Cr2O72-
Câu 12. Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:
A.Những ion nào tồn tại trong dung dịch
B.Nồng độ những ion nào tồn tại trong dung dịch lớn nhất
C.Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li
D.Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li
Câu 13. Chỉ dùng BaCO3 có thể phân biệt được 3 dung dịch
A. HNO3, Ca(HCO3)2, CaCl2
B. Ba(OH)2, H3PO4, KOH
C. NaHCO3, Ca(OH)2, CaCl2
D. HCl, H2SO4, NaOH
Câu 14. Phương trình phân tử nào sau đây có phương trình ion rút gọn là
\(CO_{3}^{2-}+2{{H}^{+}}\to C{{O}_{2}}\uparrow +{{H}_{2}}O\)
A. \(MgC{{O}_{3}}+2HN{{O}_{3}}\to Mg{{(N{{O}_{3}})}_{2}}+C{{O}_{2}}\uparrow +{{H}_{2}}O\)
B. \({{K}_{2}}C{{O}_{3}}+2HCl\to 2KCl+C{{O}_{2}}\uparrow +{{H}_{2}}O\)
C. \(CaC{{O}_{3}}+{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\to CaS{{O}_{4}}+C{{O}_{2}}\uparrow +{{H}_{2}}O\)
D. \(BaC{{O}_{3}}+2HCl\to BaC{{l}_{2}}+C{{O}_{2}}\uparrow +{{H}_{2}}O\)
Câu 15. Cho dung dịch chứa 0,1 mol (NH4)2CO3 tác dụng với dung dịch chứa 34,2 gam Ba(OH)2. Sau phản ứng thu được m(g) kết tủa. Giá trị của m là
A. 39,4.
B. 17,1.
C. 15,5.
D. 19,7.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 16 đến câu 30 của tài liệu vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN PHẦN LUYỆN TẬP
|
1B |
2B |
3D |
4D |
5D |
6B |
7B |
8D |
9A |
10C |
|
11B |
12C |
13D |
14B |
15D |
16A |
17A |
18C |
19D |
20B |
|
21D |
22B |
23C |
24C |
25D |
26B |
27B |
29C |
29A |
30B |
Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Phương pháp giải dạng bài toán cơ bản về chất điện ly mạnh môn Hóa học 11 năm 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Vật lý 12 năm 2023 - 2024
09/10/20231753 -
Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Ngữ văn 12 năm 2023-2024
09/10/20231160 -
100 bài tập về Dao động điều hoà tự luyện môn Vật lý lớp 11
14/08/2023721 - Xem thêm

