ADMICRO
RANDOM

Lý thuyết danh động từ trong Tiếng Anh - Ôn thi THPT QG năm 2019

11/03/2019 541 KB 679 lượt xem 34 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2019/20190311/847787621839_20190311_212909.pdf?r=6426
QUẢNG CÁO
Banner-Video

HỌC247 giới thiệu đến các em tài liệu ôn thi THPT QG năm 2019 với phần lí thuyết về danh động từ trong Tiếng Anh. Hi vọng với tài liệu này các em có thêm nguồn kiến thức chuẩn bị hành trang cho kì thi THPT QG sắp tới.

 
 

TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN TIẾNG ANH NĂM 2019

DANH ĐỘNG TỪ VÀ ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ (GERUND AND INFINITIVE)

I. GERUND

1. Chức năng

- Là chủ ngữ của câu: Dancing bored him

- Bổ ngữ của động từ: Her hobby is painting.

- Là bổ ngữ: Seeing is believing.

- Sau giới từ: He is interested in watching films on TV.

- Sau một vài động từ: avoid, mind, enjoy.........

{-- Xem đầy đủ tại Xem online hoặc Tải về --}

II. INFINITIVES: Động từ nguyên thể

1. Chức năng:

- Làm chủ ngữ của câu: (cùng với các động từ: appear, seem, be)

    Ex: To save money now seems impossible.

           = It seems impossible to save money (more usual)

- Làm bổ  ngữ của động từ (be):

     Ex: His plan is to keep the affair secret.      

- Làm tân ngữ của động từ:

     Ex: He wants to play

- Chỉ mục đích: He learns English to sing English songs.  

- Sau một số tính từ:

2. Bare infinitive (infinitive without to)

• Được dùng sau động từ make, have với nghĩ nguyên cớ (causative)

Ex: The Brown made their children clean their room.

The guest had the porters carry their luggage upstairs.

• Được dùng sau động từ giác quan như see, hear, feel,notice, taste, smell,....

We incidentally saw the plane crash into the moutain.

The man noticed his assistant leave work earlier than usual.

* Chú ý:

Feel, hear, see, watch, smell, find + O + Ving (present participle): bắt gặp ai đó đang làm gì

Feel, hear, see, watch, smell, find + O + bare inf.: thấy ai đó đã làm gì

• Đuợc dùng sau động từ let và help.

My brother let me use computer.

The parents helped their children set up the tent.

• Được dùng sau các đọng từ khuyết thiếu  và trợ động từ: can, could, will, shall, would, should, used to, had better, need,  ought to, do, did …

• Trong cấu trúc: would rather + bare infinitve/ had better

{-- Xem đầy đủ tại Xem online hoặc Tải về --}

Trên đây là trích dẫn một số nội dung quan trọng trong tài liệu về lí thuyết danh động từ Tiếng Anh. Để xem đầy đủ và chi tiết hệ thống kiến thức ngữ pháp này mời các em đăng nhập website hoc247.net chọn Xem online hoặc Tải về máy tính. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong kì thi!

 

YOMEDIA