Để giúp các em học sinh có thêm tài liệu học tập, rèn luyện kĩ năng làm đề, kết hợp củng cố kiến thức chuẩn bị bước vào kì thi THPT QG sắp tới. HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu học tập: Bộ 5 đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí trường THPT Tam Quan năm 2021-2022 có đáp án, được HOC247 biên soạn và tổng hợp từ các trường THPT trên cả nước. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo học tập. Chúc các em có kết quả học tập thật tốt!
|
TRƯỜNG THPT TAM QUAN |
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM HỌC 2021-2022 MÔN ĐỊA LÍ 12 Thời gian: 50 phút |
1. ĐỀ SỐ 1
Câu 1 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết ba khu kinh tế cửa khẩu quan trọng nằm trên biên giới Việt - Trung theo thứ tự từ Đông sang Tây là
A. Lào Cai, Móng Cái, Đồng Đăng - Lạng Sơn.
B. Đồng Đăng - Lạng Sơn, Lào Cai, Móng Cái.
C. Móng Cái, Đồng Đăng - Lạng Sơn, Lào Cai.
D. Đồng Đăng - Lạng Sơn, Móng Cái, Lào Cai.
Câu 2 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết đỉnh núi Phu Luông có độ cao là
A. 3096m B. 2445m. C. 2445m D. 2985m.
Câu 3 (VD): Sự thiếu ổn định về sản lượng điện của các nhà máy thủy điện ở nước ta chủ yếu do
A. cơ sở hạ tầng còn yếu B. sông ngòi ngắn dốc
C. sự phân mùa của khí hậu. D. nhu cầu sử dụng điện cao
Câu 4 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đâu là nhóm các đô thị loại 2 của nước ta?
A. Nam Định, Vinh, Buôn Ma Thuột, Nha Trang, Biên Hoà.
B. Vũng Tàu, Plây – cu, Buôn Ma Thuột, Đồng Hới, Thái Bình.
C. Thái Nguyên, Nam Định, Việt Trì, Hải Dương, Hội An.
D. Biên Hoà, Mỹ Tho, Cần Thơ, Long Xuyên, Đà Lạt.
Câu 5 (NB): Vùng lãnh hải có đặc điểm nào dưới đây?
A. Vùng tiếp giáp với vùng biển quốc tế.
B. Vùng có độ sâu khoảng 200m.
C. Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
D. Vùng biển rộng 200 hải lí.
Câu 6 (VD): Nhiều vùng trũng ở Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam Trung Bộ bị ngập lụt mạnh vào các tháng IX-X là do
A. các dãy núi ăn lan ra sát biển ngăn cản dòng chảy sông ngòi trong mùa lũ.
B. mưa bão lớn, nước biển dâng, lũ về nguồn.
C. xung quanh có đê sông, đê biển bao bọc
D. địa hình thấp ven biển, mưa lớn kết hợp với triều cường.
Câu 7 (VDC): Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ khai thác có hiệu quả thế mạnh tổng hợp kinh tế biển?
A. Hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng.
B. Thu hút đầu tư, đổi mới chính sách, mở rộng thị trường.
C. Nâng cao ý thức người dân, đào tạo và hỗ trợ việc làm.
D. Phân bố dân cư ven biển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 8 (NB): Hướng chuyên môn hoá của tuyến công nghiệp Đáp Cầu - Bắc Giang là
A. vật liệu xây dựng, khai thác than và cơ khí. B. dệt may, xi măng và hoá chất.
C. cơ khí và luyện kim. D. vật liệu xây dựng và phần hoá học
Câu 9 (VD): Hướng giải quyết việc làm nào cho người lao động nước ta sau đây là chủ yếu?
A. Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
B. Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
C. Mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
D. Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất
Câu 10 (VD): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm chậm việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng?
A. Số dân đông, thiếu nguyên liệu để phát triển công nghiệp.
B. Một số tài nguyên đang xuống cấp và đang cạn kiệt.
C. Các thế mạnh chưa sử dụng hợp lí, mật độ dân số cao
D. Nhiều thiên tai, phần lớn nguyên liệu lấy từ nơi khác
Câu 11 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết đất feralit trên đá vôi tập trung nhiều nhất ở
A. Tây Bắc B. Đông Bắc C. Bắc Trung Bộ. D. Tây Nguyên.
Câu 12 (VDC): Hãy cho biết đâu là nhược điểm lớn của đô thị nước ta làm hạn chế khả năng đầu tư phát triển kinh tế?
A. Phân bố tản mạn về không gian địa lí.
B. Nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn.
C. Phân bố không đồng đều giữa các vùng.
D. Có quy mô, diện tích và dân số không lớn.
Câu 13 (NB): Kĩ thuật nuôi tôm ở nước ta được sắp xếp theo trình độ từ thấp đến cao là
A. quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp
B. bán thâm canh, quảng canh cải tiến, quảng canh và thâm canh công nghiệp.
C. Quảng canh, quảng canh cải tiến, thâm canh công nghiệp và bán thâm canh
D. thâm canh công nghiệp, quảng canh, quảng canh cải tiến và bán thâm canh.
Câu 14 (VD): Trong phát triển các ngành công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ cần ưu tiên giải pháp nào dưới đây?
A. Thu hút nguồn lao động có chất lượng cao.
B. Phòng chống và ứng phó tốt với các thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán.
C. Xây dựng vùng nguyên liệu khoáng sản và nông-lâm-thủy sản vững chắc.
D. Phát triển cơ sở năng lượng (điện).
Câu 15 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết vườn quốc gia nào sau đây thuộc tỉnh Tây Ninh?
A. Chu Yang Sin. B. Lò Gò - Xa Mát. C. Bạch Mã D. Kon Ka Kinh.
Câu 16 (VDC): Để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng, vấn đề trọng tâm nhất hiện nay là
A. cải tạo đất, phòng chống thiên tai và xây dựng lịch thời vụ phù hợp.
B. sử dụng nhiều giống mới, tăng cường hệ thống thủy lợi.
C. nâng cao chất lượng lao động, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
D. phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường.
Câu 17 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết làng nghề cổ truyền Tân Vạn thuộc vùng
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đông Nam Bộ.
C. Bắc Trung Bộ. D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 18 (NB): Ở nước ta, hiện tượng khô hạn và tình trạng hạn hán có thời gian kéo dài nhất là vùng nào dưới đây?
A. Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ.
B. Các thung lũng khuất gió Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang).
C. Đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên.
D. Vùng đồi núi phía Tây chịu ảnh hưởng gió Lào ở Bắc Trung Bộ.
Câu 19 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết ngành sản xuất ô tô ở nước ta (năm 2007) mới chỉ có ở các trung tâm công nghiệp nào sau đây?
A. Hà Nội và Hải Phòng. B. TP. Hồ Chí Minh và Vũng Tàu.
C. Hà Nội và Đà Nẵng. D. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Câu 20 (VD): Nước ta phát triển đa dạng các loại hình du lịch do có
A. nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng và điều kiện phục vụ ngày càng tốt hơn.
B. lao động dồi dào, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng tốt.
C. định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
D. tài nguyên du lịch phong phú và nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng.
---- Còn tiếp ----
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
C |
D |
C |
A |
C |
B |
B |
D |
D |
C |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
A |
C |
A |
D |
B |
D |
B |
A |
D |
D |
----
-(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-
2. ĐỀ SỐ 2
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT TAM QUAN - ĐỀ 02
Câu 1 (NB): Địa hình bán bình nguyên của nước ta thể hiện rõ nhất ở khu vực nào sau đây?
A. Tây Nguyên. B. Đông Bắc Bộ C. Tây Nam Bộ. D. Đông Nam Bộ.
Câu 2 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết lưu vực của hệ thống sông nào nằm ở Bắc Trung Bộ và Tây Bắc?
A. Sông Thái Bình. B. Sông Cả. C. Sông Thu Bồn. D. Sông Hồng.
Câu 3 (NB): Vùng nào sau đây có địa hình cao nhất nước ta?
A. Trường Sơn Bắc B. Tây Bắc C. Trường Sơn Nam D. Đông Bắc
Câu 4 (NB): Ranh giới vùng lãnh hải nước ta được xác định
A. từ đường cơ sở mở rộng ra phía biển 12 hải lý.
B. từ đường bờ biển mở rộng ra phía biển 12 hải lý.
C. từ ranh giới phía ngoài lãnh hải đến bờ biển rộng 12 hải lý.
D. từ vùng tiếp giáp lãnh hải mở rộng ra phía biển 12 hải lý.
Câu 5 (TH): Đặc điểm nào sau đây không phải của biển Đông ?
A. Là một biển tương đối kín. B. Nằm trong vùng nhiệt đới đới ẩm gió mùa
C. Là một biển nhỏ trong Thái Bình Dương. D. Là một biển lớn trong Thái Bình Dương.
Câu 6 (TH): Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây?
A. Suy giảm về thể trạng của các cá thể trong loài.
B. Suy giảm về số lượng thành phần loài.
C. Suy giảm về nguồn gen quý hiếm.
D. Suy giảm về kiều hệ sinh thái.
Câu 7 (NB): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7 cho biết cao nguyên/sơn nguyên nào không thuộc miền Bắc nước ta?
A. Đồng Văn. B. Sơn La C. Mộc Châu D. Di Linh
Câu 8 (VDC): Sự phân mùa của khí hậu nước ta chủ yếu là do
A. ảnh hưởng của các khối không khí hoạt động theo mùa khác nhau về hướng và tinh chất
B. ảnh hưởng của khối không khí lạnh và khối không khí xích đạo.
C. ảnh hưởng của khối không khí từ vùng vịnh Bengan và Tín phong nửa cầu Bắc
D. ảnh hưởng của Tín phong nửa cầa Bắc và khối không khí Xích đạo.
Câu 9 (TH): Đây là biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học
A. đưa vào “Sách đỏ Việt Nam” những động, thực vật quý hiếm cần bảo vệ
B. nghiêm cấm việc khai thác rừng, săn bắn động vật.
C. tăng cường bảo vệ rừng và đẩy mạnh việc trồng rừng.
D. xây dựng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
Câu 10 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp biển?
A. Bình Phước B. Đồng Nai C. Tây Ninh. D. Ninh Thuận
Câu 11 (VD): Ở vùng đồi núi nước ta, sự phân hóa thiên nhiên Đông- Tây chủ yếu do
A. tác động của gió mùa với với hướng của các dãy núi
B. sự tác động mạnh mẽ của con người
C. độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau.
D. độ dốc của địa hình theo hướng tây bắc - đông nam
Câu 12 (TH): Thiên nhiên nước ta không có đai cao nào duới đây:
A. Đai ôn đới gió mùa trên núi B. Đai nhiệt đới gió mùa
C. Đai xích đạo gió mùa D. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Câu 13 (NB): Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nuớc ta có sự phân hóa thành 3 đai rõ rệt là
A. ùng biển và thềm lục địa - vùng đồi núi thấp - vùng đồi núi cao.
B. vùng biển - vùng đất - vùng trời
C. vùng biển - vùng đồng bằng - vùng cao nguyên.
D. vùng biển và thềm lục địa -vùng đồng bằng ven biển – vùng đồi núi.
Câu 14 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 9, hãy cho biết bão đổ bộ vào nước ta mạnh nhất tháng nào?
A. 8 B. 9 C. 6 D. 7
Câu 15 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây có khí tự nhiên?
A. Bạch Hổ B. Rạng Đông C. Tiền Hải D. Kiên Lương
Câu 16 (VD): Hiện tượng ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là do
A. vùng có lượng mưa quá lớn B. địa hình thấp, bằng phẳng
C. mưa lớn và triều cường D. thủy triều dâng cao
Câu 17 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây có quặng crôm?
A. Quỳ Châu. B. Cổ Định. C. Tĩnh Túc. D. Lũng Cú.
Câu 18 (VDC): Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là:
A. Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.
B. Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.
C. Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.
D. Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.
Câu 19 (VD): Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm, nguyên nhân chính là do
A. địa hình cao đón gió gây mưa
B. gió Tín phong mang mưa đến.
C. các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.
D. nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
Câu 20 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia Ba Bể nằm ở phân khu địa lí động vật nào sau đây?
A. Bắc Trung Bộ. B. Trung Trung Bộ. C. Tây Bắc. D. Đông Bắc
---- Còn tiếp ----
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
D |
B |
B |
A |
C |
A |
D |
A |
D |
D |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
A |
C |
D |
B |
C |
C |
B |
A |
C |
D |
----
-(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 02, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-
3. ĐỀ SỐ 3
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT TAM QUAN - ĐỀ 03
Câu 1: Cho bảng số liệu:
LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2009 – 2019
(Đơn vị: Nghìn người)
|
Năm |
2009 |
2013 |
2017 |
2019 |
|
Khu vực I |
24606,0 |
24399,3 |
21458,7 |
18831,4 |
|
Khu vực II |
9561,6 |
11086,0 |
14104,5 |
16456,7 |
|
Khu vực III |
13576,0 |
16722,5 |
18145,1 |
19371,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng lao động phân theo khu vực kinh tế nước ta giai đoạn 2009 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
|
A. Tròn. |
B. Miền. |
C. Cột. |
D. Đường. |
Câu 2: Biện pháp chủ yếu để giảm tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là
|
A. Đa dạng các hoạt động kinh tế. |
B. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. |
|
C. Mở rộng các loại hình đào tạo. |
D. Thực hiện tốt chính sách dân số. |
Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào sau đây?
|
A. Sóc Trăng. |
B. Cà Mau. |
C. Kiên Giang. |
D. Bạc Liêu. |
Câu 4: Biện pháp kém hiệu quả nhằm chống xói mòn đất đai ở vùng đồi núi nước ta là
|
A. Làm ruộng bậc thang. |
B. Bón phân hóa học |
|
C. Đào hố vẩy cá. |
D. Tích cực trồng rừng. |
Câu 5: Sự phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước chủ yếu nhằm
A. Khai thác tốt tài nguyên, sử dụng lao động hợp lí.
B. Thay đổi cơ cấu tuổi, khai thác hợp lí tài nguyên.
C. Giảm bớt số lao động, nâng cao chất lượng sống.
D. Giải quyết vấn đề việc làm, giảm gia tăng dân số.
Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, tháng đỉnh lũ của sông Mê Công, sông Hồng và sông Đà Rằng lần lượt là các tháng
|
A. 11, 8, 10. |
B. 9, 8, 10. |
C. 10, 8, 11. |
D. 10, 8, 9. |
Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
A. Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
B. Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.
C. Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
D. Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.
Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 10, cho biết sống nào sau đây thuộc hệ thống sông Thái Bình?
|
A. Lục Nam. |
B. Chảy. |
C. Gâm. |
D. Lô. |
Câu 9: Thiên nhiên vùng đồi núi Đông Bắc mang sắc thái
|
A. Cận xích đạo gió mùa. |
B. Ôn đới gió mùa. |
|
C. Cận nhiệt đới gió mùa. |
D. Nhiệt đới ẩm gió mùa. |
Câu 10: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ MỘT SỐ VÙNG NƯỚC TA, NĂM 2019
|
Vùng |
Diện tích (km2) |
Dân số (nghìn người) |
|
Trung du và miền núi Bắc Bộ |
95 221,9 |
12 569,3 |
|
Tây Nguyên |
54 508,3 |
5 861,3 |
|
Đông Nam Bộ |
23 552,8 |
17 930,3 |
|
Đồng bằng sông Cửu Long |
40 816,4 |
17282,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của các vùng nước ta, năm 2019?
A. Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Đông Nam Bộ.
B. Tây Nguyên cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ cao hơn Đông Nam Bộ.
D. Trung du và miền núi Bắc Bộ cao hơn Tây Nguyên.
Câu 11: Số dân đô thị nước ta ngày càng tăng do
|
A. Ngành nông - lâm - ngư phát triển. |
B. Tác động của quá trình công nghiệp hoá. |
|
C. Đời sống dân thành thị ngày càng cao. |
D. Phân bổ lại dân cư giữa các khu vực. |
Câu 12: Cho biểu đồ:

CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NƯỚC TA, NĂM 2009 VÀ 2019 (%)
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2019 so với 2009?
A. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và Nhà nước tăng.
B. Nhà nước tăng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
C. Nhà nước giảm, thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng.
D. Thành phần kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước giảm.
Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 16, cho biết dân tộc nào sau đây có số người nhiều nhất?
|
A. Kinh. |
B. Thái. |
C. Tày. |
D. Mường. |
Câu 14: Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc khác với vùng núi Trường Sơn Nam chủ yếu do tác động của
A. Hoạt động nội lực, các quá trình ngoại lực mỗi vùng khác nhau.
B. Vận động tạo núi, quá trình phong hóa các giai đoạn khác nhau.
C. Vận động kiến tạo nâng lên và hạ xuống khác nhau ở mỗi nơi.
D. Quá trình phong hóa, bóc mòn và bồi tụ mỗi thời kì khác nhau.
Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 10, cho biết sông Thái Bình đổ ra biển ở cửa nào sau đây?
|
A. Lạch Giang. |
B. Ba Lat. |
C. Trà Lí. |
D. Văn Úc. |
Câu 16: Ở nước ta, thời gian khô hạn kéo dài 6 - 7 tháng ở
|
A. Vùng thấp Tây Nguyên. |
B. Thung lũng khuất gió miền Bắc. |
|
C. Đồng bằng Nam Bộ. |
D. Ven biển cực Nam Trung Bộ. |
Câu 17: Đồng bằng sông Hồng có nhiều ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước là do
A. Việc đào đất và đắp để ngăn lũ diễn ra từ lâu đời.
B. Lịch sử kiến tạo và truyền thống canh tác lâu đời.
C. Mưa nhiều, dòng chảy chia cắt các thềm phù sa.
D. Địa hình còn đồi núi sót, thường xuyên bị lũ lụt.
Câu 18: Nhận xét nào sau đây đúng về phân bố đô thị của nước ta?
A. Số lượng các thành phố lớn quá nhiều so với mạng lưới đô thị.
B. Trung du miền núi phía Bắc có số lượng đô thị ít nhất cả nước.
C. Đông Nam Bộ có quy mô dân số đô thị lớn nhất cả nước.
D. Số lượng đô thị phân bố đồng đều giữa các vùng trên cả nước.
Câu 19: Hiện tượng cát bay, cát chảy thường xảy ra ở vùng ven biển
|
A. Đông Nam Bộ. |
B. Tây Nam Bộ. |
C. Miền Bắc. |
D. Miền Trung. |
Câu 20: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất khu vực đồi núi nước ta?
|
A. Đất feralit trên đá vôi. |
B. Đất feralit trên các loại đá khác. |
|
C. Các loại đất khác và núi đá. |
D. Đất feralit trên đá badan. |
---- Còn tiếp ----
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
D |
A |
C |
B |
A |
C |
C |
A |
C |
D |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
B |
D |
A |
A |
D |
D |
A |
C |
D |
B |
-(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 03, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-
4. ĐỀ SỐ 4
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT TAM QUAN - ĐỀ 04
Câu 1: Mưa lớn, địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị mất là nguyên nhân dẫn đến thiên tai nào sau đây?
A. Lũ quét. B. Bão. C. Động đất. D. Hạn hán.
Câu 2: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
A. vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc
B. vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc
C. nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông.
D. nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực châu Á gió mùa
Câu 3 (ID: 463922): Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN VÀ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015
|
Năm |
Tổng sản lượng (nghìn tấn) |
Sản lượng nuôi trồng (nghìn tấn) |
Giá trị xuất khẩu (triệu đô la Mỹ) |
|
2010 |
5143 |
2728 |
5018 |
|
2013 |
6020 |
3216 |
6693 |
|
2014 |
6333 |
3413 |
7825 |
|
2015 |
6582 |
3532 |
6569 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010 - 2015 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Cột chồng - đường. B. Miền.
C. Cột - đường. D. Cột ghép - đường.
Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về phân bố các dân tộc Việt Nam?
A. Dân tộc Bana, Xơ-đăng, Chăm chủ yếu ở Đông Nam Bộ.
B. Dân tộc Tày, Thái, Nùng, Giáy, Lào tập trung ở Trung Bộ.
C. Dân tộc kinh tập trung đông đúc ở trung du và ở ven biển.
D. Các dân tộc ít người phân bố tập trung chủ yếu ở miền núi.
Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy xác định tỉnh có diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ?
A. Thanh Hoá. B. Nghệ An. C. Quảng Bình. D. Quảng Trị.
Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất?
A. Sông Mê Công(Việt Nam). B. Sông Đồng Nai.
C. Sông Hồng. D. Các sông khác
Câu 7: Biện pháp quan trọng nhất để giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn nước ta là
A. phân bố lại dân cư và nguồn lao động trên cả nước
B. đa dạng hóa các hoạt động sản xuất và dịch vụ.
C. thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
D. đa dạng các loại hình đào tạo và các ngành nghề.
Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết cao nguyên nào không thuộc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
A. Đắc Lắc B. PleiKu. C. Sín Chải. D. Kon Tum.
Câu 9: Những nhân tố chủ yếu nào tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta?
A. Địa hình, gió mùa và dòng biển chạy ven bờ.
B. Vị trí địa lí, địa hình và dòng biển chạy ven bờ.
C. Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình bề mặt đệm.
D. Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình và gió mùa
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng về việc làm ở nước ta hiện nay?
A. Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp hơn thành thị.
B. Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm còn gay gắt.
C. Là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn hiện nay.
D. Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn.
Câu 11: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất ở khu vực đồi núi nước ta?
A. Đất feralit trên các loại đá khác B. Các loại đất khác và núi đá.
C. Đất feralit trên đá badan. D. Đất feralit trên đá vôi.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
A. Có nhiều dân tộc ít người. B. Gia tăng tự nhiên rất cao.
C. Dân tộc Kinh là đông nhất. D. Có quy mô dân số lớn.
Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị loại 1 nào sau đây của nước ta do Trung ương quản lí?
A. Hải Phòng, Đà Nẵng. B. Đà Nẵng, Huế.
C. Biên Hòa, Cần Thơ. D. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
Câu 14: Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
A. dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
B. cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
C. mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
D. dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.
Câu 15: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam?
A. Hầu hết là địa hình núi cao. B. Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
C. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích. D. Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao.
Câu 16: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về chế độ nhiệt, mưa của Đà Lạt và Nha Trang?
A. Trong năm, Đà Lạt và Nha Trang có hai cực đại về nhiệt.
B. Tổng lượng mưa trung bình năm của Đà Lạt lớn hơn Nha Trang.
C. Nhiệt độ trung bình năm của Đà Lạt cao hơn ở Nha Trang.
D. Mưa lớn nhất ở Đà Lạt và Nha Trang vào tháng X.
Câu 17: Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta còn chậm chủ yếu do
A. thiếu nguồn lao động chất lượng cao. B. các nguồn vốn đầu tư chưa đáp ứng.
C. khai thác chưa hiệu quả các nguồn lực D. mức sống dân cư thấp, thị trường nhỏ.
Câu 18: Cho biểu đồ:

CƠ CẤU DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2016 (%)
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ của nước ta, giai đoạn 2005 - 2016?
A. Lúa đông xuân tăng, lúa hè thu và thu đông giảm.
B. Lúa đông xuân tăng, lúa mùa giảm.
C. Lúa đông xuân giảm, lúa mùa tăng.
D. Lúa hè thu và thu đông tăng, lúa đông xuân giảm.
Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7 và 9, hãy cho biết những nơi nào sau đây có lượng mưa trung bình năm trên 2800 mm?
A. Móng Cái, Hoàng Liên Sơn. B. Ngọc Linh, cao nguyên Di Linh.
C. Ngọc Linh, Bắc Bạch Mã. D. Bắc Bạch Mã, Hoàng Liên Sơn.
Câu 20: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2017
|
Quốc gia |
Inđônêxia |
Malaixia |
Philippin |
Thái Lan |
|
Diện tích (nghìn km2) |
1910,9 |
330,8 |
300,0 |
513,1 |
|
Dân số (triệu người) |
264,0 |
31,6 |
105,0 |
66,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
6
Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của một số quốc gia năm 2017?
A. Malaixia cao hơn Thái Lan. B. Inđônêxia thấp hơn Philippin.
C. Philippin thấp hơn Malaixia D. Inđônêxia thấp hơn Thái Lan
---- Còn tiếp ---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
A |
B |
A |
D |
D |
C |
B |
C |
D |
A |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
A |
B |
A |
A |
A |
B |
C |
D |
C |
B |
----
-(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 04, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-
5. ĐỀ SỐ 5
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT TAM QUAN - ĐỀ 05
Câu 1. Mặt hạn chế lớn của nền công nghiệp nhiệt đới ở nước ta là :
A. có tính bấp bênh sản xuất do đặc điểm thời tiết và khí hậu gây ra.
B. Sản lượng của những sản phẩm nông nghiệp kém, không có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
C. Chất lượng các sản phẩm nông nghiệp kém, không có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
D. Chi phí sản xuất lớn, hiệu quả kinh tế thấp do phải đầu tư lớn và sử dụng nhiều lao động có trình độ cao
Câu 2. Đường Hồ Chí Minh góp phần cho vùng Bắc Trung Bộ
A. Phát triển kinh tế phía đông của vùng
B. Phân bố lại dân cư
C. Mở rộng liên kết theo hướng đông – tây
D. Phát triển mạng lưới đô thi ven biển
Câu 3. Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam vào nước ta gây mưa lớn cho :
A. Nam Bộ và Tây Nguyên
B. Nam Bộ và Nam Trung Bộ
C. Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên
D. Suốt dài đồng bằng miền Trung
Câu 4. Vùng núi có các bề mặt cao nguyên badan tương đối bằng phẳng, nằm ở các bậc độ cao khác nhau là:
A. Đông Bắc
B. Tây Bắc
C. Trường Sơn Bắc
D. Trường Sơn Nam
Câu 5. Lao động nước ta chủ yếu tập trung ở các ngành nông- lâm- ngư nghiệp là do
A. Các ngành này có năng suất lao động thấp nên cần nhiều nhân công.
B. Sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp ít gặp rủi ro nên thu hút nhiều lao động
C. Các ngành này có thu nhập cao nên thu hút nhiều lao động
Câu 6. Một trong những yếu tố thúc đẩy sự phát triển ngành thủy sản nước ta những năm qua là
A. Các hiện tượng cực đoan của thời tiết, khí hậu
B. Hệ thống các cảng các chưa đủ đáp ứng yêu cầu
C. Diễn biến về chất lượng môi trường ở một số vùng ven biển
D. Nhu cầu đa dạng của thị trường trong nước và quốc tế.
Câu7. Điều kiện thuận lợi hàng đầu giúp Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiẹp lớn là
A. Có đất badan tập trung thành vùng lớn
B. Có hai mùa khô và mưa rõ rệt
C. Có nguồn nước ngầm phong phú
D. Có độ ẩm quanh năm cao
Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm kinh tế có quy mô trên 100 nghìn tỉ đồng / trung tâm ở nước ta là:
A. Hải Phòng, Đà Nẵng
B. Biên Hòa, Vũng Tàu.
C. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh
D. Cần Thơ, Thủ Dầu Một
Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, đô thị nào dưới đây có quy mô dân số (năm 2007) dưới 500 nghìn người ?
A. Đà Nẵng
B. Cần Thơ
C. Biên Hòa
D. Hạ Long
Câu 10. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên đều có thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn vì
A. Đều có khí hậu lạnh
B. Đều có diện tích đất đồng cỏ lớn
C. Đều có các nhà máy chế biến
D. Đều có nguồn lao động dồi dào
Câu 11. Trong những năm qua,nội bộ ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng:
A. Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng
B. Tỉ trọng ngành trồng trọt tăng, tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm
C. Tỉ trọng ngành trồng trọt và tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng
D. Tỉ trọng ngành trồng trọt và tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm
Câu 12. Phát biểu nào sau đây chưa đúng
A. Hệ thống đường bộ nước ta đã và đang hội nhập vào hệ thống đường bộ trong khu vực
B. Hệ thống đường sắt nước ta đạt được tiêu chuẩn đường sắt ASEAN
C. Trong những năm qua, nhiều tuyến đường cao tốc đã được xây dựng và đưa vào vận hành
D. Phần lớn các tuyến đường sắt ở nước ta hiện nay có khổ đường nhỏ.
Câu 13. Vấn đề năng lượng của vùng Đông Nam Bộ sẽ được giải quyết theo hướng
A. Phát triển nguồn điện và mạng lưới điện
B. Nhập điện từ nước ngoài
C. Sử dụng điện nguyên tử
D. Sử dụng nguồn địa nhiệt
Câu 14. 2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn là đặc điểm của
A. Đồng băng sông Hồng
B. Đồng bằng Thanh Hóa
C. Đồng bằng Nghệ An
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 15. Khó khăn nào dưới đây là của vùng Đồng Bằng sông Cửu Long
A. Phần lớn diện tích là đất phù sa màu mỡ
B. Tình trạng cát bay cát lấn
C. Xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền
D. Bão và áp thấp nhiệt đới
Câu 16. Huyện đảo Cồn Cỏ thuộc tỉnh nào của nước ta
A. Quảng Trị
B. Quảng Ninh
C. Quảng Ngãi
D. Quảng Nam
Câu 17. Nội thương của nước ta hiện nay
A. Đã thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
B. Chưa có sự tham gia của các tập đoàn bán lẻ quốc tế lớn
C. Phát triển chủ yếu dựa vào các doanh nghiệp Nhà nước
D. Không có hệ thống siêu thị nào do người Việt Nam quản lí
Câu 18. Ở nước ta, loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là
A. Đất phèn, đất mặn
B. Đất cát đất pha cát
C. Đất feralit
D. Đất phù sa ngọt
Câu 19. Ý nào nói về vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
A. Tất cả các tỉnh trong vùng đều không giáp biển
B. Có diện tích lớn nhất
C. Có tỉ trọng nông nghiệp GDP thấp
D. Có tỉ trọng GDP so với cả nước thấp nhất
Câu 20. Cho bảng số liệu

Nhận xét nào sau đây là đúng từ bảng số liệu trên
A. Mật độ dân số trung bình của nước ta là 377,1 người /km2
B. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao gấp 4,7 lần cả nước
C. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao gấp 2,9 lần Tây Nguyên
D. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao gấp 5 lần Đồng bằng sông Cửu Long
---- Còn tiếp ---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
A |
B |
A |
D |
C |
A |
A |
C |
D |
B |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
A |
B |
D |
A |
B |
A |
B |
C |
A |
B |
----
-(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 05, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-
Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí 12 năm 2021 - 2022 Trường THPT Tam Quan có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024910 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


